Các trờng hợp bắt buộc hoặc không bắt buộc sử dụng quan hệ từ B.. Đặt một câu có sử dụng từ ghép Hán Việt và giải thích nghĩa của từ đó.. Vậy quan hệ từ thờng biểu thị những ý nghĩa nào?
Trang 1Phạm Phơng Chi – THCS Cát Linh
Tiết 27: Quan hệ từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm: quan hệ từ
- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ trong khi nói và viết (Các trờng hợp bắt buộc hoặc không bắt buộc sử dụng quan hệ từ)
B Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Đặt một câu có sử dụng từ ghép Hán Việt và giải thích nghĩa của từ đó
2 Bài mới:
*Khởi động: từ những VD QHT thực tế-> hớng vào bài
*Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn Tìm hiểu khái niệm Quan hệ từ
Trang 2?1.Dựa vào KT về QHT đã học ở tiểu học, em hãy xác
định các QHT trong các câu?
a Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều
b Hùng Vơng thứ mời tám có một ngời con gái tên là
Mị Nơng, ngời đẹp nh hoa, tính nết hiền dịu
c Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực
nên tôi chóng lớn lắm
- Sau khi HS xác định xong tất cả các VD, 1 HS khác
nhận xét
GV hỏi:
Xét VD a
? Quan hệ từ của chỉ quan hệ gì? (sở hữu)
? Từ “của” nối cái gì với cái gì? (phụ ngữ sau với danh
từ đồ chơi)
GV nhấn lại: Nh vậy, từ “của” nối bộ phận phụ với bộ
phận chính của cụm từ (phụ ngữ với chủ ngữ)
Xét VD b
? Quan hệ từ “nh” chỉ quan hệ gì? (so sánh)
? Từ “nh” nối cái gì với cái gì? (phụ ngữ sau với tính từ)
GV nhấn lại
Xét VD c
? Trong câu này có mấy vế câu? (HS xác định)
? Từ “bởi nên ” có tác dụng gì? (nối 2 vế câu)… …
? Cặp từ “bởi nên ” chỉ quan hệ gì? (nhân – quả)… …
- của quan hệ sở hữu nối“ ” – –
bộ phận của câu.
- nh“ ” – quan hệ so sánh nối–
các bộ phận của câu.
- bởi nên“ … …” – quan hệ nhân quả - nối các vế câu.
Xét VD d
? Từ “của, nhng, bởi, nên” nối các thành phần trong
câu Nhng từ “nhng” cũng là quan hệ từ mà lại có sự
khác biệt với những từ đó Vậy điểm khác biệt ở nó là
gì? (Nối câu với câu)
? Vậy quan hệ từ thờng biểu thị những ý nghĩa nào?
- QHT: biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở hữu, so sánh,
nguyên nhân_kết quả
? Quan hệ từ dùng để làm gì?
G: Chốt KT:
- QHT: dùng liên kết các bộ phận của câu
- QHT: dùng liên kết giữa các câu với nhau
GV gọi 1 Hs đọc ghi nhớ/ 1 HS nhắc lại ghi nhớ Yêu
Bài tập 1 - SGK
GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của BT 1
HS đọc từng câu, tìm quan hệ từ
Vào đêm trớc ngày khai trờng của con, mẹ không ngủ
đợc Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế
nào là không ngủ đợc Còn bây giờ, giấc ngủ đến với
con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái kẹo Gơng
mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi
môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo.
- GV nhắc HS về nhà tìm nốt đoạn còn lại
Trang 3Phạm Phơng Chi – THCS Cát Linh
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu việc sử dụng quan hệ từ.
Trang 4ờng hợp nào không bắt buộc dùng quan hệ từ?
HS trả lời, GV gọi 1 HS đánh dấu trên bảng phụ
GV cho HS đánh dấu (+) vào những trờng hợp mà em
cho là bắt buộc phải sử dụng quan hệ từ, đánh dấu (-)
vào những trờng hợp không bắt buộc phải sử dụng quan
hệ từ
a Khuôn mặt của cô gái
b Lòng tin của nhân dân
c Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
d Nó đến trờng bằng xe đạp
e Giỏi về Toán
g Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h Làm việc ở nhà
i Quyển sách đặt trên bàn
GV đa ra câu hỏi:
Câu a Không bắt buộc dùng quan hệ từ Vì sao?
(vì bỏ đi vẫn hiểu đợc ý nghĩa)
Câu b Bắt buộc Vì sao?
(vì bỏ đi câu sẽ không rõ nghĩa)
Câu h Bắt buộc Vì sao?
(Làm việc ở nhà # Làm việc nhà nh thế nào?)
***
? Nh vậy khi sử dụng quan hệ từ, những trờng hợp bắt
buộc sử dụng quan hệ từ là những trờng hợp nào?
Trờng hợp nào không bắt buộc dùng quan hệ từ?
- HS trả lời
- GV gọi HS đọc dấu chấm 1 của phần Ghi nhớ này
(cha ghi bảng)
Ví dụ 1: Câu b,d, g, h bắt buộc Câu a, c, e, i không bắt buộc.
Ví dụ 2:
? Tìm QHT có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ
sau:
Gv treo bảng phụ, gọi HS trả lời, GV ghi nhanh và bỏ
trống để đặt câu
- GV cho 2 nhóm lên đặt câu
GV cho HS đặt câu với các cặp từ đã tìm đợc
GV KL: Nh vậy, với các quan hệ từ này, phải dùng
thành cặp
GV gọi HS đọc ghi nhớ Yêu cầu học thuộc
VD 2: Các cặp quan hệ từ.
2 Ghi nhớ: SGK
GV: Đa thêm ví dụ cho hs
Trên một tờ giấy làm bài kiểm tra, ở khung dành cho lời
phê của giáo viên, nhiều học sinh ghi “Lời phê giáo
viên” Ghi nh vậy, quan hệ giữa lời phê và giáo viên có
thể hiểu theo 2 cách:
- giáo viên là phụ ngữ (bổ ngữ đối tợng) của phê
Trang 5Phạm Phơng Chi – THCS Cát Linh
III Luyện tập
1 Bài tập 2 – SGK
GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề bài
GV treo bảng: HS điền từ
Lõu lắm rồi nú mới cởi mở với tụi như vậy Thực ra, tụi và nú ớt khi gặp nhau Tụi đi làm, nú đi học Buổi chiều, thỉnh thoảng tụi ăn cơm với nú Buổi tối tụi thường vắng nhà Nú cú khuụn mặt đợi chờ Nú hay nhỡn tụi bằng / với cỏi vẻ mặt đợi chờ đú Nếu tụi lạnh lựng thỡ nú lảng đi Tụi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nú, cỏi vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuụn mặt tràn trề hạnh phỳc.
2 Chữa bài tập 3 SGK–
- GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề
- GV gọi hs chữa bài tập
- Hs khác bổ sung, nhận xét
32 Chữa bài tập 4 SGK–
GV cho yêu cầu cụ thể nh sau:
Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn (3 – 5 câu) về một loài cây em yêu thích có sử dụng quan hệ
từ Gạch dới các quan hệ từ trong đoạn văn đó
GV định hớng cho HS:
- Chọn 1 loại cây
- Mở đoạn
- Thân đoạn: đặc điểm + tình cảm
- Kết đoạn
GV gọi 2 HS viết lên bảng, sau đó chữa bài
- Yêu cầu về nội dung
- Yêu cầu về hình thức: dấu câu, lùi vào đầu dòng, quan hệ từ sử dụng
3, Dặn dò:
Học bài + Hoàn thành BT trong SGK
Chuẩn bị: Luyện tập: Cách làm bài văn biểu cảm
BT thêm: Tìm 1 số câu…
VD: Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
VD: Vì chng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải đâm bèo thái khoai