1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TRỒNG và sử DỤNG THỨC ăn CHO dê

15 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 189,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu về vật chất khô :Nhu cầu thu nhận vật chất khô của dê tính trên khả năng ăn tự do và tùy thuộc vào tính sản xuất của giống, trung bình ở mức 3 – 6% so với trọng lượng cơ thể chún

Trang 1

TRỒNG VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN CHO DÊ ĐÚNG CÁCH

NHU CẦU DINH DƯỠG CỦA DÊ :

Nhu cầu dinh dưỡng là nền tảng cho việc tồn tại, hoạt động và tạo ra sản phẩm của

dê Cung cấp đầy đủ, hợp lý nhu cầu về vật chất khô, năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác là một việc làm hết sức quan trọng trong chăn nuôi dê

Nhu cầu về vật chất khô :Nhu cầu thu nhận vật chất khô của dê tính trên khả năng

ăn tự do và tùy thuộc vào tính sản xuất của giống, trung bình ở mức 3 – 6% so với trọng lượng cơ thể chúng So với trâu bò, dê có mức thu nhận cao nếu tính theo trọng lượng cơ thể chúng Ðặc biệt là dê đang vắt sữa vào tháng thứ nhất và hai của chu kỳ, dê có khả năng thu nhận vật chất khô rất cao

Dê có thể ăn được hầu hết các loại lá cây, cỏ (170 loài, 80 họ cây) Các loại phụ phế phẩm nông, công nghiệp dành cho chăn nuôi Nếu cho dê ăn tự do thì khả năng thu nhận vật chất khô rất cao

Theo các thí nghiệm ở miền bắc, dê Bách Thảo nuôi nhốt hoàn toàn cho ăn cỏ voi,

cỏ ghinê, lá chàm tai tượng, ngọn mía thì nhu cầu vật chất khô khoảng 2,75 – 2,87

kg VCK /100 kg thể trọng Và theo Ðoàn Văn Bình, 1993 lượng vật chất khô và protein cho 1 kg tăng trọng được tùy theo tháng tuổi

Trang 2

Giống dê Bách Thảo :

+ 0 – 3 tháng tuổi cần 1,52 kg VCK + 0,24 kg protein /1 kg tăng trọng

+ Dê từ 0 – 8 tháng tuổi cần 4,49 kg VCK + 0,72 kg protein /1 kg tăng trọng

+ Dê từ 0 – 9 tháng tuổi cần 6,02 kg VCK + 0,82 kg protein /1 kg tăng trọng

+ Dê từ 0 – 12 tháng tuổi cần 8,20 kg VCK + 0,90 kg protein /1 kg tăng trọng

Dê Bách Thảo miền bắc ở 12 tháng cần 1,16 kg vật chất khô để sản xuất ra 1 kg sữa và cần 8,2 kg vật chất khô để tăng 1 kg thể trọng

2 Nhu cầu về năng lượng :

Hiệu quả sử dụng nhất dinh dưỡng phụ thuộc vào sự cung cấp đầy đủ năng lượng Thiếu hụt năng lượng làm dê sinh trưởng kém, thành thục chậm Ở DÊ TRƯỞNG THÀNH NẾU THIẾU NĂNG lượng sẽ kéo theo giảm sản lượng sữa và trọng lượng cơ thể

Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể, khả năng sinh trưởng

và sản xuất Ngoài ra, nhu cầu năng lượng cũng chịu ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, thông thoáng…), sự phát triển của lông…

3 Nhu cầu về Protein :

Protein là thành phần kiến tạo nên cơ thể con vật, thiếu protein cũng có ảnh hưởng lớn như đối với năng lượng Nhu cầu protein được thể hiện ở hai mức : Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất

a Nhu cầu duy trì: là lượng protein cần thiết để bù đắp vào sự mất mát trong quá trình hoạt động (sự bài tiết của phân, nước tiểu, mồ hôi…) Mức protein cho duy trì khoảng 1g protein tiêu hóa cho kg trọng lượng sống

b Nhu cầu sản xuất: là nhu cầu cho sinh sản (nuôi dưỡng bào thai), cho sinh

trưởng và cho sản xuất sữa Sự phát triển bào thai giai đoạn cuối chửa, nhu cầu protein cao hơn giai đoạn đầu chửa Nhu cầu protein cho sinh trưởng ảnh hưởng đến mức độ tăng trọng hàng ngày của dê Nếu tăng trọng 50 g/ngày cần cung cấp một lượng protein tiêu hóa là 23 – 60 g và tăng trọng 100 g/ngày cần 33 – 70 g protein tiêu hóa Nhu cầu protein cho sản xuất sữa phụ thuộc vào hàm lượng béo trong sữa, nếu hàm lượng béo cao thì nhu cầu protein cao

4 Nhu cầu về khoáng :

Chất khoáng là nhu cầu cần thiết để phát triển xương, răng, mô và cũng cần cho quá trình tạo nên enzym, hormon và những chất cần thiết khác cho quá trình trao đổi bình thường của cơ thể Nhu cầu khoáng cho dê có thể phân làm hai nhóm chính :

a Khoáng đa lượng:

– Canxi (Ca) cần cho việc kiến tạo xương và răng, nhất là gia súc đang sinh trưởng

; cần cho quá trình tạo sữa ở những gia súc đang cho sữa

– Photpho (P) : Cũng là nhu cầu cần cho mô và xương, thiếu P sẽ làm cho sinh trưởng và phát triển kém, giảm ăn…

Trang 3

– Natri (Na) và Clo (Cl) : Có thể cung cấp thường xuyên bằng loại đá liếm hoặc ống muối treo trong chuồng nuôi, đồng thời làm tăng tính ngon miệng

– Magiê (Mg) : Là nhu cầu đối với hoạt động riêng biệt của hệ thống thần kinh, enzym Thiếu Mg làm dê biếng ăn, dễ bị kích thích và sự hóa vôi mô mềm

– Lưu huỳnh (S) : Là một thành phần quan trọng vì nó là thành phần của một số amino acid, đồng thời cũng là một nguyên tố khoáng cần thiết trong quá trình tổng hợp protein của vi sinh vật dạ cỏ

dê bách thảo

b Khoáng vi lượng:

– Sắt (Fe) : cần thiết cho quá trình hình thành Hemoglobin và các enzym trong quá trình oxy hóa

– Iod (I9) : cần thiết cho quá trình tổng hợp những hormon tuyến giáp trạng để điều khiển cường độ trao đổi chất Thiếu I gia súc mang thai đẻ con yếu và có thể chết – Kẽm (Zn) : cần thiết cho việc sản xuất của hơn 200 enzym liên quan đến quá trình trao đổi chất Thiếu kẽm gia súc hạn chế sinh trưởng, giảm sinh tinh ở con đực, giảm khả năng thu nhận thức ăn…

– Mangan (Mn) : cần thiết cho hoạt động của enzym Nếu thiếu gia súc sẽ giảm khả năng sinh sản, đi lại miễn cưỡng, biến dạng da chân

5 Nhu cầu về vitamin :

Dê không đòi hỏi cao về nhu cầu của vitamin C, K, nhóm B cung cấp từ khẩu phần

mà chỉ cần cung cấp D và E

Vitamin A góp phần tạo những sắc tố nhạy cảm với ánh sáng ở võng mạc và duy trì biểu mô Vitamin D quan trọng cho quá trình Canxi hóa xương Vitamin E liên quan tới quá trình bảo tồn toàn vẹn màng sinh học

6 Nhu cầu về nước :

Dê có nhu cầu về nước đặc biệt thấp, thấp nhất trong số các gia súc nhai lại Tuy

Trang 4

nhiên nếu nhiệt độ môi trường 20 – 40oC thì nhu cầu về nước tăng Vì vậy ta cần tạo điều kiện cho dê uống nước nhiều, nhất là dê cái sữa khi đó năng suất sữa sẽ cao hơn Ðể tạo điều kiện cho dê uống nước nhiều cần có các biện pháp sau đây : – Cho dê uống nước sạch

– Tạo điều kiện dễ dàng cho dê uống nước do đó cần để nước gần chuồng

– Ðối với dê sữa người ta tập cho dê uống nước trộn cám để kích thích vị giác của dê

– Nhu cầu về nước của dê sữa trong mùa khô khoảng 3 lít /ngày Ðể sản xuất 1 lít sữa cần 1,5 lít nước

Một vài phương pháp sản xuất đơn giản cung cấp khoáng cho dê :

Dê cần khoáng cho sự tăng trưởng và tăng lượng thức ăn ăn vào, nếu chúng ta cung cấp muối ăn thông thường cũng như các hỗn hợp khoáng thương mại có thể cung cấp đầy đủ khoáng cho dê

Ðặt một ống tre đựng muối ở trong chuồng dê:

Cung cấp bằng cách này thì không phí vì dê chỉ có thể liếm bên ngoài của ống tre đúng như nhu cầu mà nó cần

Phương pháp làm ống tre đựng muối cho dê liếm:

+ Dùng một ống tre già có đường kính khoảng 6-9cm

+ Cắt 1/2 giữa hai mắt (hình)

+ Lột vỏ bên ngoài của tre

+ Mở 2 lỗ bên trên của tre để có thể giữ tre chặt trong chuồng dê

+ Cho muối hoặc khoáng và một ít nước vào ống tre

+ Treo ống tre ở một góc chuồng chiều cao khoảng 75-100cm tính từ sàn

Có thể đặt một hộp muối nhỏ và cột lại trong góc chuồng(hình trang 65)

Làm một tảng liếm treo trong chuồng dê:

Thực hiện một tảng liếm cho dê thì rất thuận lợi và hiệu quả vì dê có thể liếm khi nào nó thích cũng như nó được sử dụng lâu dài hơn

Các dụng cụ cần thiết để làm một tảng liếm:

+ Khoáng thương phẩm 1 kg

+ Muối 3,45kg

+ Cement 0.55 kg

+ Nước vừa đủ

+ Một thùng nhựa dung tích khoảng 4-5 lít

+ Một sợi dây chắc để treo khối liếm

+ Túi nilon

+ Một thùng lớn để trộn

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KHỐI LIẾM :

+ Ðặt túi nilon sao cho vừa vặn với thùng chứa khối liếm để sau đó dễ dàng lấy ra + Bẻ một đường cong của sợi dây khoảng 40 cm ở trên sợi dây để treo khối liếm + Ðưa một nữa sợi dây vào thùng và đổ hổn hợp trộn vào

Trang 5

+ Ðể thùng trộn vào nơi tránh mưa khoảng 4 ngày.

+ Sau khi lấy tảng liếm và treo ở chuồng dê với độ cao thích hợp

MỘT SỐ KHẨU PHẦN CHO TỪNG LOẠI DÊ:

1 Dê cái vắt sữa :

(1 kg cỏ khô tương đương 4- 5kg cỏ tươi)

+ Khẩu phần duy trì: 1 kg cỏ khô, 1 kg cây họ đậu, 2 kg cây lá khác

Nếu dê sản xuất 2 lít sữa/con/ngày thì cần thêm: 2 kg cỏ khô, 4 kg cỏ xanh, 0,5 kg thức ăn hổn hợp

Ðối với dê Bách thảo ngoài khẩu phần duy trì là 0.15 kg thức ăn hổn hợp /35 kg thể trọng chúng ta còn cần tính thêm nhu cầu sản xuất là 0,4 kg thức ăn hổn hợp, 0,5 kg thức ăn củ quả /1kg sữa Ðối với thức ăn thô xanh thì 3,5 kg có chăn thả kết hợp 7kg đối với phương thức nuôi nhốt hoàn toàn

2 Dê cái cạn sữa, có chữa :

Ðối với dê Bách thảo:

+ Thức ăn hổn hợp: 0.3 đến 0.5 kg

+ Thức ăn củ quả : 0.4

+ 3- 6 kg thức ăn xanh/con/ngày

3 Dê đực giống :

Dê đực giống ngoài thức ăn căn bản (1 kg cỏ khô, 2 kg rơm, 1-2 kg cỏ tươi) Còn cần thêm 200g đến 500g thức ăn hổn hợp/con/ngày

4 Dê Hậu Bị :

Có thể sử dụng khẩu phần như sau: 0,2 đến 0,3 kg thức ăn hổn hợp, 0,3 đến 0,4 kg thức ăn củ quả + 2 – 4 kg thức ăn thô xanh

Những điểm lưu ý khi phối hợp khẩu phần cho dê:

+ Khẩu phần nên có nhiều thực liệu khác nhau

+ Không nên thay đổi khẩu phần đột ngột điều này dẫn đến làm cho dê dễ bị

chướng hơi

+ Cần chú ý đến các giá trị về protein, khoáng, vitamin trong khẩu phần

+ Khi phối hợp khẩu phần nên nhớ rằng nhu cầu còn tùy thuộc vào giống, phái tính, giai đoạn sản xuất

Cách trồng một số cây thức ăn để nuôi dê

Cỏ voi

Cỏ voi có thân đứng có thể cao tới 4 – 6m, có nhiều đốt, rậm lá, sinh trưởng nhanh

Cỏ voi có yêu cầu về đất tương đối khắt khe : ưa đất màu, giàu dinh dưỡng và

Trang 6

thoáng, có tầng canh tác sâu, không ưa đất cát và không chịu được ngập úng nhưng chịu được khô hạn Tuy nhiên, nếu hạn hán kéo dài hoặc vào mùa đông, khi nhiệt

độ xuống thấp và đặc biệt khi có sương muối, quá trình sinh trưởng bị chậm lại

Cỏ voi

Cỏ voi có năng suất chất xanh rất cao Tùy theo trình độ thâm canh, năng suất trên một hecta có thể biến động từ 100 tấn đến 400 tấn/ năm

* Kỹ thuật trồng

 Thời gian trồng : thích hợp là từ tháng 2 – 5, thu hoạch từ tháng 6 -11 Chu

kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm Nếu chăm sóc tốt có thẻ cho năng suất cao trong 10 năm liền

 Chuẩn bị đất : Cần chọn loại đất với yêu cầu của cây : loại đất có tầng canh tác trên 30cm, nhiều màu, tơi xốp, thoát nước, có độ ẩm trung bình đến hơi khô

Cần cầy sâu, bừa kỹ hai lượt và làm sạch cỏ dại, đồng thời san phẳng đất Rạch hàng sâu 15 – 20 cm theo hướng đông – tây, hàng cách hàng 60 cm Cũng có thể trồng theo khóm với mật độ bui nọ cách bụi kia 40 cm và hàng cách hàng 60cm

 Phân bón: Tùy theo chân ruộng tốt hay xấu mà có thể sử dụng lượng phân bón khác nhau.Trung bình cho 1 hecta cần bón :

15 – 20 tấn phân chuồng hoai mục

300 – 400 kg đạm urê,

250 – 300 kg super lân,

150 – 200kg sun phát ka li

Trang 7

Các loại phân hữu cơ, phân lân, phân ka li dùng bón lót toàn bộ theo lòng rãnh trồng cỏ Riêng phân đạm thì chia đều cho các lần thu hoạch và bón thúc sau mỗi lần cắt Nếu đất chua (pH < 5) thì phải bón thêm vôi

 Cách trồng và chăm sóc : Trồng bằng thân cây (hom), chọn cây mập và hom bánh tẻ ( ở độ tuổi 80 – 100 ngày) Chặt vát hom với độ dài 25 – 30cm/ hom

và có 3 – 5 mắt mầm Mỗi hecta cần 8 – 10 tấn hom

Đặt hom trong lòng rãnh, chếch 450, cách nhau 30 – 40cm và lấp đất dày khoảng 10cm và bảo đảm mặt đất bầng phẳng sau khi lấp

Sau khi trồng 10 – 15 ngày mầm bắt đầu mọc Tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm

và nếu có hom chết, cần trồng dặm lại, đồng thời làm sạch cỏ dại và dùng cuốc xới xáo nhẹ cho đất tơi, thoáng ( chú ý không chạm vào thân cây giống) Lúc được 30 ngày tiến hành bón thúc bằng 100 kg urê Dùng cuốc làm sạch cỏ dại thêm vài lần, trước khi cỏ lên cao phủ kín mặt đất

* Thu hoạch và sử dụng

Sau khi trồng 80 – 90 ngày thu hoạch đợt đầu ( không thu hoạch non đợt đầu) Khoảng cách những lần thu hoạch tiếp theo là 30 – 45 ngày, khi thảm cỏ có độ cao khoảng 80 -120 cm Mỗi lần thu hoạch lưu ý cắt gốc ở độ cao 5 cm trên mặt đất để cho cỏ mọc lại đều Cứ sau mỗi lần thu hoạch và cỏ ra lá mới lại tiến hành bón thúc bằng đạm urê

Có thể dùng cỏ voi cho dê ăn tươi hoặc ủ chua để dự trữ cho những cho những thời điểm khan hiếm thức ăn thô xanh

Cỏ Ghinê

Cỏ Ghinê còn gọi là cỏ sả, một số nơi còn gọi là cỏ Tây Nghệ An hay cỏ Sữa Cỏ Ghinê là loại cây lâu năm, thân cao tới 2 – 3m, không có thân trâu bò, chi sinh nhánh và mọc thành bụi như bụi sả Bẹ lá mọc quanh gốc, có màu tím, cả bẹ và lá đều có lông nhỏ và trắng

Cỏ Ghinê có nhiều đặc tính quý : sinh trưởng mạnh, năng suất cao, khả năng chịu hạn, chịu nóng và chịu bóng cây tốt, dễ trồng Cỏ Ghinê sống được trên nhiều loại đất khác nhau nhưng tốt nhất là loại đất phù sa và đất có nhiều màu Chịu được đất mặn nhẹ, nhưng không chịu được đất ẩm kéo dài

Trang 8

Do cỏ Ghinê có khả năng chịu được hạn và bóng râm nên có thể trồng xen với cây lầm nghiệp hoặc cây ăn quả, trồng ven bờ đê, ven đường, xung quanh ao cá, vừa phủ đất chống xói mòn và giữ ẩm, vừa tận thu chất xanh cho chăn nuôi dê rất tốt

* Kỹ thuật trồng

 Thời gian trồng : từ tháng 2 – 4 Tốt nhất là trồng vào đầu mùa mưa để bảo đảm tỷ lệ sống cao Thu hoạch từ tháng 5 – 11 Chu kì kinh tế 4 – 5 năm hoặc dài hơn ( 6 – 7 năm)

 Chuẩn bị đất : Cỏ Ghinê phù hợp với chân ruộng cao, loại đất cát pha, không

bị ngập nước hoặc ẩm nhiều Cần cày vỡ đất ở độ sâu 20 cm, sau đó bừa và cày đào (cày 2 lần), làm sạch cỏ dại và san phẳng đất Trong trường hợp trồng bằng hạt thì đất phải làm tơi nhỏ hơn

 Phân bón : Cho mỗi hecta cần:

+ 10 – 15 tấn phân chuồng hoại mục, bón lót toàn bộ theo hàng rạch,

+ 200 – 250 kg super lân, bón lót toàn bộ theo hàng rạch,

+ 150 – 200 kg sun phát kali, bón lót toàn bộ theo hàng rạch,

+ 200 – 300 kg sun phát đạm, chia đều để bón thúc sau mỗi lần thu hoạch

Cách trồng và chăm sóc : Có thể trồng bằng hạt hoặc dùng khóm thân rễ, trồng theo bụi Nếu trồng bằng khóm theo bụi thì sau khi làm đất kỹ như nêu trên, dùng cày rạch thành hàng cách nhau 40 – 50 cm, sâu 15 cm Trong trường hợp gieo bằng hạt thì chỉ cần rạch hàng sâu 10 cm Mỗi hecta cần lượng khóm 5 – 6 tấn, lượng hát 5 – 6 kg

Sau khi rạch hàng và bón lót phân, tiến hành trồng bằng cách đặt các khom vào rãnh, ngả cùng một phái và vuông góc với thành rãnh, cách nhau 35 – 40 cm, lấp đất sâu khoảng 10 – 15 cm (1/2 độ dài của thân cây giống) và lưu ý dậm chặt đất, tạo điều kiện có độ ẩm, cây chóng nảy mầm và có tỷ lệ sống cao

Nếu trồng bằng hạt thì gieo rải đều theo hàng rạch và dùng đất nhỏ mịn lấp dày 5cm

Trong trường hợp trồng xen với cây ăn quả, trồng ven đường hoặc xung quanh bờ

ao thì đào hốc sâu 15 cm, khoảng cách hàng 40 – 50 cm và hố nọ cách hộ kia 15 –

20 cm

Trang 9

Sau khi trồng 15 – 20 ngày kiểm tra khả năng ra mầm chồi và nếu cần thiết thì trồng dặm lại Đồng thời lúc này xới xáo qua, làm cỏ dại và bón thúc bằng đạm urê Nếu gieo bằng hạt thì chỉ tiến hành chăm sóc và trồng tỉa bổ sung khi cây mọc

và có thể phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn với cỏ dại Sau aii lần cắt và khi thảm cỏ nảy mầm xanh lại làm cỏ dại rồi dùng phân đạm bón thúc

* Thu hoạch và sử dụng

Sau khi trồng được 60 ngày thì thu hoạch lứa đầu, cắt phần trên cách mặt đất 10

cm Các lứa thu hoạch sau cách nhau 40 – 45 ngày Mỗi năm cắt dọn gốc già một lần Cỏ Ghinê có giá trị dinh dưỡng cao, không bị giảm chất lượng nhanh như cỏ voi

Cỏ Ruzi

Cỏ ruzi là giống cỏ lâu năm, thân bò và có thể cao tới 1m Thân và lá có lông mịn

Rễ chum, phát triển mạnh và bám chắc vào đất Cỏ Ruzi có khả năng chịu hạn tốt nhưng phát triển mạnh nhất vào mùa mưa Có thể trồng loại cỏ này ở đồng bằng ( bờ ruộng, bờ đê…) hoặc ở trung du, miền núi với độ dốc không quá lớn ( < 15o)

Tùy theo điều kiện đất đai và khả năng chăm sóc, có thể thu hoạch cỏ Ruzi 5 – 7 lứa mỗi năm và năng suất chất xanh đạt được từ 60 – 90 tấn/ ha Chu kỳ kinh tế hoảng 6 năm

* Kỹ thuật trồng

 Thời gian trồng múa mưa, nhưng tốt là vào đầu mùa mưa ( tháng 4 – tháng 5) để bảo đảm tỷ lệ sống cao và cây phát triển tốt

 Chuẩn bị đất :

Yêu cầu chuẩn bị đất trồng cẩn thận, cày và bừa hai lần Lần đầu cày vỡ với

độ sâu 20 cm, rồi bừa vỡ Lần thứ hai cầy đảo lại và bừa tơi đất, đồng thời vơ sạch cỏ dại và san phẳng đất Nên kéo dài thời gian chuẩn bị đất nhằm hạn chế cỏ dại Sauk hi đã san phẳng đất, tiến hành rãnh hàng cách nhau 40 – 50

cm ( nếu gieo bằng hạt)

 Phân bón :

Cần sử dụng cả phân vô cơ và phân hữu cơ Mỗi hecta cần :

+ 10 – 15 tấn phân chuồng hoại mục,

Trang 10

+ 200 – 250 kg supe lân,

+ 100 – 200 kg sun phát kali

+ 300 – 350 kg đạm urê

Các loại phân chuồng, supe lân, sunphát kali dùng bón lót theo hàng trồng cỏ Lượng đạm urê được chia đều cho các lần cắt cỏ và dùng để bón thúc sau khi

cỏ đã đâm chồi và ra lá

 Cách trồng và chăm sóc :

Có thể trồng bằng thân khóm hoặc trồng bằng hạt

Trường hợp trồng bằng thân khóm, cách chuẩn bị thân khóm như sau : Các khóm cỏ Ruzi dùng làm giống đực cắt xén bỏ phân lá cách mặt đất khoảng 25 – 30 cm Dùng cuốc đánh cả khóm cỏ lên, rũ đất và phạt xén bớt rễ, chỉ để lại còn 4 – 5cm Sau đó dùng dao chia tách thành những cụm cỏ nhỏ, mỗi cụm gồm 4 -5 thân nhánh

Sau khi đã chuẩn bị đất và bón lót phân như nêu trên, đặt các khóm cỏ giống vuông góc với thành rạch, khóm nọ cách khóm kia 35 – 40 cm Dùng cuốc lấp kín ½ thân cây giống, tiếp theo, dùng chân dậm thật chặt đất để tạo độ ẩm, bảo đảm cỏ chóng

ra mầm và đạt tỷ lệ sống cao

Mỗi hecta cần 4 – 6 tấn khóm

Trường hợp trồng bằng hạt : cần xử lý hạt trước khi gieo bằng cách ngâm hạt ra, rửa sạch bằng nước lã và ngâm thêm khoảng 60 phút rồi vớt ra và đem gieo

Gieo rải đều hạt theo hàng rạch Dùng tay khỏa đều và lấp một lớp đất mỏng lên trên Mỗi hecta cần 4 -5 kg hạt cỏ giống

Sau khi trồng khoảng 2 – 3 tuần tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm, những cây bị chết thì trồng dặm lại Trong trường hợp gieo hạt, cần lưu ý phân biệt mầm cỏ Ruzi với mầm cỏ dại Tiến hành trồng tỉa bổ sung vào nhưng nơi cỏ không nảy mầm Xới xáo nhẹ cho đất tơi xốp và làm sạch cỏ dại Khi thảm cỏ nảy mầm xanh và sau khi làm cỏ lần hai thì bón thúc bằng đạm urê

*Thu hoạch và sử dụng

Ngày đăng: 28/08/2017, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w