1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ:Tổng quan về kỹ thuật nuôi, giá trị dinh dưỡng và sử dụng thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thủy sản

25 429 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 827,13 KB
File đính kèm NTHVanAtuo.rar (689 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của thức ăn tươi sống trong chuỗi thức ăn thủy sản, tầm quan trọng của chúng trong sản xuất giống các loài thủy sản • Các loài tảo thường sử dụng trong NTTS, giá trị dinh dưỡng và kỹ thuật nuôi • Một số loài luân trùng, copepoda được sử dụng trong NTTS, giá trị dinh dưỡng và kỹ thuật nuôi • Artemia, thức ăn không thể thay thế trong quy trình cho sản xuất giống hải sản • Sự hiện diện của hệ vi khuẩn và vai trò cũng như khả năng gây bệnh của nó trong thức ăn tươi sống

Trang 1

Tổng quan về kỹ thuật nuôi, giá

• Vai trò của thức ăn tươi sống trong chuỗi thức ăn

thủy sản, tầm quan trọng của chúng trong sản xuất

giống các loài thủy sản

• Các loài tảo thường sử dụng trong NTTS, giá trị

dinh dưỡng và kỹ thuật nuôi

• Một số loài luân trùng, copepoda được sử dụng

trong NTTS, giá trị dinh dưỡng và kỹ thuật nuôi

• Artemia, thức ăn không thể thay thế trong quy trình

cho sản xuất giống hải sản

• Sự hiện diện của hệ vi khuẩn và vai trò cũng như

khả năng gây bệnh của nó trong thức ăn tươi sống

Trang 2

• Thức ăn tươi sống (live food) là tên gọi chung cho

các thức ăn tự nhiên được sử dụng trong NTTS

• Các thức ăn tự nhiên dùng trong NTTS chủ yếu

Trang 3

Vai trò của TATN trong chuỗi thức ăn

NTTS

Vì sao ấu trùng thủy sản cần TATN

Ấu trùng cá/tôm biển mới nở thường có kích thước miệng nhỏ, hệ tiêu hóa kém phát triển, thuộc dạng không thể tự kiếm mồi (altricial)

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

 Cần thức ăn tự nhiên có kích thước nhỏ: Luận trùng, Copoda…

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

 Cần thức ăn tự nhiên có kích thước nhỏ: Luận trùng, Copoda…

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

Ấu trùng cá/tôm biển mới nở thường có kích thước miệng nhỏ, hệ tiêu hóa kém phát triển, thuộc dạng không thể tự kiếm mồi (altricial)

 Cần thức ăn tự nhiên có kích thước nhỏ: Luận trùng, Copoda…

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

Ấu trùng cá/tôm biển mới nở thường có kích thước miệng nhỏ, hệ tiêu hóa kém phát triển, thuộc dạng không thể tự kiếm mồi (altricial)

 Cần thức ăn tự nhiên có kích thước nhỏ: Luận trùng, Copoda…

Ấu trùng một số loài cá thuộc dạng

có thể ăn mồi ngay (sống độc lập= precocial ): có thể ăn mồi lớn (Artemia, Moina…) hoặc thức ăn

Trang 4

Đặc điểm chung của TATN

• Có phân bố rộng rãi trong tự nhiên, phù hợp

với tập tính ăn của các loài sử dụng chúng

• Thành phần dinh dưỡng đa dạng, thích hợp

với hệ sự tiêu hóa của ấu trùng

• Luôn sẵn có trong cột nước/thủy vực và sự di

chuyển của TATN góp phần kích thích phản xạ

bắt mồi của ấu trùng

• TATN với vỏ mềm, hàm lượng nước cao rất

thích hợp cho giai đoạn bắt đầu ăn của hầu hết

ấu trùng TS

Tảo (vi tảo =micro algae)

• Tảo là tên gọi chung cho các loài thực vật

trôi nổi có kích thước hiển vi và kích thước

chúng biến động tùy thuộc vào giống loài

tảo

• Ước tính có khoảng trên 30,000 giống loài

trên thế giới

• Là mắt xích đầu tiên (primary producer)

trong chuỗi thức ăn của thủy vực

• Vi tảo chủ yếu thuộc các chi ở các ngành:

Trang 5

Vi tảo

Coelastrum, Dyctyosphaerium, Scenedesmus,

Pediastrum, Staurastrum, Dunaliella, Chlamydomonas,

Haematococcus, Tetraselmis, Chlorella,

chi Melosira, Asterionella, Cymatopleurra,

Somphonema, Fragilaria, Stephanodiscus, Navicula,

Malomonas, Dinobryon, Peridinium, Isochrysis,

Chaetoceros, Phaeodactylum, Skeletonema,

1 Kích thước tế bào phù hợp cho sinh vật tiêu thụ

2 Có giá trị dinh dưỡng thỏa đáng

3 Khả năng tiêu hóa tốt

4 Dễ nuôi với mật độ cao

5 Vòng đời ngắn, tăng trưởng, sinh sản tốt trong

điều kiện nuôi

6 Có khả năng chịu đựng các biến động về môi

trường

Trang 6

Một số loài tảo được sử dụng và giá

trị dinh dưỡng

• Một số loài tảo thường được sử dụng

trong NTTS: trên 30 loài

• Giá trị dinh dưỡng

– Thành phần sinh hóa

– HUFA: biến động theo môi trường sống/điều

kiện nuôi

– Vitamin, sterol và các chất khoáng khác

Một số loài tảo được sử dụng và giá

trị dinh dưỡng

(Muller et al., 2003)

Trang 7

Kỹ thuật nuôi trong trại giống

– Nuôi liên tục: thu hoạch sau mỗi 5 ngày và thêm

môi trường mới, mỗi đợt thu hoạch từ 30-50%

• Môi trường nuôi:

– Nuôi hở: nuôi ngoài trời

– Nuôi khép kín: nuôi trong điều kiện vô trùng (thường

dùng trong giữ giống và nuôi số lượng ít)

Kỹ thuật nuôi tảo (tt)

• Các điều kiện về kỹ thuật nuôi:

– Môi trường dinh dưỡng: thường sử dụng môi

trường f/2 hoạc là Conway (Walne)

Trang 8

Kỹ thuật nuôi tảo (tt)

Luân trùng và sử dụng chúng trong

NTTS

• Khoảng 1000 loài thuộc ngành rotifera đã được

xác định, 90% sống trong nước ngọt

• Một số ít loài thuộc giống Branchionus được sử

dụng rộng rãi trong ương nuôi ấu trùng cá/giáp

Trang 9

Luân trùng nước ngọt:

- pH: 6-8

Trang 10

Kỹ thuật nuôi

• Cách thức nuôi:

– Nuôi theo mẻ (đợt): Luân trùng được thả với mật độ

thấp (100 con/ml) vào trong bể đã chuẩn bị tảo với

mật độ cao (13-14 triệu tb/ml), giữ cho luân trùng

đạt pha tăng trưởng thì thu hoạch toàn bộ

– Nuôi bán liên tục: cũng tiến hành như với nuôi theo

mẻ, khi LT đạt tới pha tăng trưởng, thu từ 20-50%

thể tích và thay thế bằng nước+tảo mới Chu kỳ thu

hoạch tùy theo nhu cầu có thể từ 1-3 ngày và một

đợt nuôi kéo dài trong vài tuần

Nuôi theo đợt và bán liên tục thường được sử dụng

rộng rãi trong các trại giống

Kỹ thuật nuôi LT (tt)

− Nuôi liên tục: dựa trên phương pháp chemostat (hệ

thống nuôi cấy tự cân bằng) Khi quần thể LT đạt tới

phase cân bằng hàng ngày thu hoạch để mật độ đạt

trạng thái ổn định và giữ như vậy trong nhiều tuần

 Thức ăn sử dụng cho nuôi luân trùng

− Vi tảo tươi phổ biến là các loài: Chlorella, T-iso,

Nanochropsis…

− Men bánh mì

− Các thể loại dịch lỏng hoặc thức ăn có chất lượng cao

Tuy nhiên trong thực tế: kết hợp các loại thức ăn được ưa

chuộng để có chất lượng luân trùng tốt (tăng trưởng

nhanh, dinh dưỡng cao)

Trang 11

Nuôi LT thâm canh chất lượng cao

Được phát triển và sử dụng rộng rãi ở Nhật bản và

các nước châu âu:

– Hệ thống nuôi: nuôi liên tục hoặc bán liên tục

– Thức ăn: sử dụng tảo cô đặc hoặc tảo khô kết hợp,

thức ăn nhân tạo chất lượng cao

– Áp dụng các kỹ thuật để loại amonia trong hệ thống

(giảm pH, thêm ion trao đổi, màng lọc, lọc sinh học….)

– Mật độ và chất lượng luân trùng cao hơn gấp nhiều lần

so với nuôi truyền thống bằng tảo tươi (>10,000LT/ml

so với vài trăm/ml)

Chất lượng dinh dưỡng của LT

• Thành phần sinh hóa tùy thuộc vào kích

thước (thu ở giai đoạn nào?) và điều kiện

Trang 12

Chất lượng dinh dưỡng của LT

• Nuôi bằng men bánh mì: nghèo HUFAs không

thích hợp cho ấu trùng tôm cá biển

• Kết hợp nhiều loài tảo: HUFAs cao hơn là nuôi

đơn một loài

• Cải thiện chất lượng dinh dưỡng của LT: giàu

hóa với các loài tảo giàu HUFA /dịch giàu hóa

hoặc thức ăn nhân tạo chất lượng cao

(Lubzens et al 1989; 2003; Rainuzzo et al 1997)

Copepoda và sử dụng chúng trong

NTTS

• Copepoda là loài được đa số ấu trùng

tôm cá trong tự nhiên sử dụng, nhất là

tôm cá biển

• Có khoảng 11,500 loài đã được định loại

• Các loài được sử dụng trong NTTS thuộc

10 bộ của copepode như Calanoida,

Harpacticoida và Cyclopoida

• Kích cỡ: 70-800µm tùy giai đoạn

(Huys & Boxshall, 1991)

Trang 13

Copepoda – các giai đoạn

Trang 14

Vì sao chọn copepoda???

• Chịu đựng tốt với biến động của điều

kiện môi trường

• Có phổ thức ăn rộng

• Sinh sản nhanh, vòng đời ngắn

• Cần nhiều mặt thoáng hơn là thể tích

trong điều kiện nuôi

• có thể sử dụng để làm sạch bể trong

nuôi luân trùng hoặc bể ấu trùng

Giá trị dinh dưỡng và Kỹ thuật nuôi

Giá trị dinh dưỡng: đa dạng, tùy theo giai đoạn và điều kiện

nuôi: WC:82-84%; TOC: 70-98%

Trang 15

Kỹ thuật nuôi copepoda

 Nuôi quảng canh: nuôi ngoài ao bằng quản lý và bón

phân gây màu

 Nuôi thâm canh

• Phương tiện nuôi: Đa dạng tùy theo loài và nhu cầu

của trại giống

• Cách thức nuôi: nuôi đơn (một loài) hoặc nuôi hỗn hợp

(nhiều loài) từ giống vớt từ tự nhiên hoặc trữ lại

• Điều kiện nuôi

– Thức ăn sử dụng: đa dạng từ các loài tảo cho đến các loại

thức ăn dạng hạt

– Ánh sáng, sục khí

– Amonia: nhạy cảm do vậy cần quan tâm khi nuôi

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Artemia - Thức ăn không thể thiếu trong

NTTS ???

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Con non -Nauplii (0.5 mm)

Con lứa- Juveniles (3-5 mm)

Con giống-Adults (6-8 mm)

Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)

Trang 16

Artemia mới nở

Ấp nở Artemia sau

24h thu thức ăn cho

tôm/cá

TATS không thể thiếu trong trại giống: dễ kiếm,

không phụ thuộc mùa vụ

Artemia – kích cỡ và giá trị dinh

nguồn gốc ôn đới.)

• Giá trị dinh dưỡng: tùy dòng và tùy giai đoạn:

– Protein: 45-57%; Lipid:11-14%; CH:6-7%

– Fatty acid: phụ thuộc rất lớn vào thức ăn và môi

trường sống, thông thường EPA cao trong khi DHA

thấp

Trang 17

FA của Artemia cysts ???

Trang 18

KyÎ thuật ấp nở thu nauplii

1 LỌC NƯỚC BIỂN

2 BỘ TĂNG NHIỆT 3.ĐỈN CHIẾU SÂNG 4.CHO TBX VĂO THÙNG

• Kỹ thuật thu Nauplii sau 24h ấp nở

– Mở đỉn để tạo điều kiện cho nauplii hướng quang

– Tắt sục khí cho vỏ nổi lín tầng mặt

– Đợi vỏ tâch vă nauplii tập trung phía bín dưới lớp

vỏ, tiến hănh siphone hoặc thu từ valve mở phía

dưới sau khi xả đi lớp cặn chìm bín dưới

Trang 19

Thu hoạch Artemia nauplii

Nuôi sinh khối Artemia trên bể

• Phương tiện nuôi: các dạng bể với thể tích khác nhau

• Cách thức nuôi: theo đợt, bán liên tục và liên tục, phổ

biến nuôi theo đợt và thu theo giai đoạn cho tới khi

Artemia đạt trưởng thành

• Điều kiện nuôi:

– Độ mặn: 35-80ppt tùy điều kiện

– Mật độ thả: từ 5000-18,000 con/l, thực tế ở CTU cho thấy mật

độ quá cao khó duy trì chất lượng nước

– Sục khí

– Thức ăn: đa dạng từ tảo tươi, tảo khô, vi khuẩn đến các thức

ăn dạng hạt nhân tạo, phụ phẩm nông nghiệp

Trang 20

Nuôi sinh khối Artemia trên bể

• Quản lý bể nuôi

– Thức ăn: giữ độ trong trong khoảng

25-30cm

– Theo dõi sức khỏe, đường ruột của Artemia

– Quản lý amonia trong bể nuôi: cao hơn

4mg/l cần thay nước

– Hiện nay nuôi mật độ cao thường nuôi trong

hệ thống tuần hoàn có hỗ trợ của probiotics

theo dạng nuôi liên tục

Kết cấu Bể vòng nuôi Artemia thâm canh

Trang 21

Nuôi Artemia trín ruộng muối

Artemia culture in solar saltworks (Sorgeloos et al., 1986)

Hướng ao và hệ thống ao nuôi

Reservois

Fertilizer pond Artemia pond Artemia pond

Artemia pond Artemia pond Crystallizer

Trang 22

Các mô hình nuôi

• Phân loại theo sản phẩm:

– Nuôi thu sinh khối

– Nuôi thu trứng

• Phân loại theo mô hình canh tác

– Nuôi đơn: một chu kỳ, nhiều chu kỳ

– Nuôi kết hợp

• Các nước: Artemia + gà vịt

• Việt nam: Artemia + muối

Các mô hình nuôi Artemia hiện nay

• Nuôi thu sinh khối: Đại diện là thái lan với thức

ăn từ bón phân bổ sung xỉ đường, ami-ami,

các phụ phẩm nông nghiệp khác, sản lượng

vài tấn/ha/tháng

• Nuôi thu trứng: Đại diện là Việt nam

– Thả giống ở độ mặn >80ppt; mật độ 100-120 con/l

– Thức ăn chính: tảo từ ao bón phân

– Thức ăn phụ: phụ phẩm nông nghiệp, thức ăn chất

lượng cao

– Sản lượng: tùy thuộc vào mô hình canh tác

Trang 23

Nuôi Artemia trong ao

• Nuôi truyền thống: 60-80kg/ha/vụ (3-4

tháng) +sản phẩm phụ sinh khối

• Nuôi thâm canh: 120-200kg/ha/vụ +sản

phẩm phụ sinh khối

Hiện nay KTS- CTU đang thử nghiệm mô

hình bioflocs để nuôi bền vững tuy nhiên

năng suất vẫn là điều cần cải thiện trong

– Các VK thường xuất hiện trong tảo nuôi: nhóm

Proteobacteria, Cytophaga, Flavobacterium, Nhóm

Bacteroides (CFB), Actinobacteria và Bacillus

– Vibrio ít thấy hiện diện trong tảo nuôi hoặc với mật độ

rất thấp

Trang 24

Hệ vi khuẩn trong nuôi TATN (tt)

• Luân trùng:

là men bánh mì và thấp hơn nhiều khi cho ăn

tảo tươi (100CFU/LT)

– Các loài phổ biến: Pseodomonas, nhóm

Alcaligenes, nhóm Cytophaga/Flavobacterium,

Alteromonas và Vibrio

– Mật độ VK cao trong quá trình nuôi hoặc giàu

hóa LT gây nguy hiểm cho ấu trùng tôm cá ăn

chúng

Hệ vi khuẩn trong nuôi TATN (tt)

trung gian truyền bệnh cho ấu trùng tôm cá, mật

− Loài ưu thế trong môi trường nuôi và giàu hóa

là Vibrio alginolyticus, sau đó là Pseudomonas

và Cytophaga

− Ở copepoda, mật độ VK hiện diện ít hơn là ở

Artemia

tẩy trùng trước khi sử dụng

Trang 25

Xin cám ơn đã theo dõi

Ngày đăng: 24/08/2017, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w