Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về thơ và truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9, kì I.. Khám phá: - GV: Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, chúng ta đã đ
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về thơ và truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9, kì I.
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy
3 Thái độ:
- Chủ động học tập và tổng kết kiến thức
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về thơ và truyện hiện đại Việt Nam
2 Ra quyết định: lựa chọn hình thức hệ thống hóa kiến thức
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thực hành: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát kiến thức thơ và truyện hiện đại
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa nội dung, nghệ thuật của thơ và truyện hiện đại
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, chúng ta đã được tìm hiểu
một số tác phẩm thơ và truyện hiện đại Bài học này giúp các em
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.
- HS: Lắng nghe
Hoạt động 1: Thống kê các tác phẩm thơ và truyện hiện đại
? Hãy thống kê các tác phẩm thơ và truyện hiện đại đã họ (không
tính bài đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn 9 theo mẫu sau:
TT Tên văn bản Tác giả Thể loại Năm sáng tác
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS trao đổi theo nhóm (nhóm bàn) => Đại diện nhóm trình bày và nhận xét.
TT Tên văn bản Tác giả Thể loại Năm sáng tác
2 Bài thơ về tiểu đội xe không
yếu 8 chữ)
1963
Hoạt động 2: Nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật:
- Hãy khái quát nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật của mỗi tác
phẩm bằng một sơ đồ tư duy.
- HS thảo luận nhóm
=> Đại diện nhím trình
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
+ Nhóm 1: Văn bản 1
+ Nhóm 2: Văn bản 3
+ Nhóm 3: Văn bản 4
+ Nhóm 4: Văn bản 5
+ Nhóm 5: Văn bản 6
+ Nhóm 6: Văn bản 7
- GV nhận xét, chốt lại
bày và nhận xét.
1.
2.
3 …vv
* Hướng dẫn về nhà:
- HS tiếp tục ôn bài chuẩn bị kiểm tra
- Làm bài kiểm tra thơ và truyện hiện đại VN
***********************************************
KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu:
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
1 Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phần truyện và thơ hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9, tập 1
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tái hiện, tái nhận và vận dụng
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng thái độ trung thực, tinh thần độc lập, tự chủ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về phần truyện và thơ hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9, tập 1
2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng phương pháp làm bài thích hợp, hiệu quả
3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho từng đơn vị kiến thức trong bài kiểm tra
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: tự tái hiện, tái nhận và vận dụng kiến thức theo đúng yêu cầu
2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn kiến thức để làm bài theo đúng yêu cầu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp
- GV nắm bắt thông tin về sĩ số - Lớp trưởng báo cáo.
* Bài kiểm tra:
- GV ghi đề bài lên bảng và quán xuyến HS
làm bài
- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài
Hướng dẫn về nhà:
- HS xem lại bài kiểm tra;
- HS chuẩn bị bài Cố hương (Lỗ Tấn)
1 Khung ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Làng
(Kim Lân)
- Nêu tình huống và chủ
đề của truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm:2,0
Tỉ lệ %: 20 %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:01
Số điểm:2,0
Tỉ lệ :20 %
2 Ánh trăng
(Nguyễn Duy) - Chép thuộc lòng khổ thơ
cuối
- Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vần trăng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 01
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20 %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:02
Số điểm:3,0
Tỉ lệ: 30 %
3 Lặng lẽ
SaPa
(Nguyễn
Thành Long)
- Cảm nhận
về hình tượng nhân vật anh thanh niên
Số câu: Số câu: Số câu: 0 Số câu: 0 Số câu: 01 Số câu:01
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số điểm:5,0
Tỉ lệ %:50%
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 02
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%
Số câu:01
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:01
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50%
Số câu:04
Số điểm:10
Tỉ lệ:100 %
2 Đề kiểm tra:
Câu 1 : (2,0 điểm) Nêu tình huống cơ bản và chủ đề của truyện ngắn Làng (Kim Lân)
Câu 2 : (3,0 điểm) Chép thuộc lòng khổ thơ cuối bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy) Phân tích ý
nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng.
Câu 3 : (5,0 điểm) Viết bài văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân vật anh
thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long).
3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:
Câu 1:
- Tình huống: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc làm Việt gian (1,0 điểm)
- Chủ đề: Ca ngợi tình yêu làng quê gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1,0 điểm)
Câu 2:
- Chép đúng, đủ khổ thơ cuối (1,0 điểm)
- Phân tích làm nổi bật hai ý:
+ Hình ảnh vầng tăng tượng trưng cho sự thủy chung son sắt (1, 0 điểm)
+ Hình ảnh vầng tăng tượng trưng cho lời nhắc nhở nghiêm khắc trước lối sống vô tình của tác giả (1, 0 điểm)
Câu 3:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- HS viết được bài văn ngắn có bố cục ba phần
- HS viết đoạn văn đúng quy cách, biết tách ý, chia đoạn cho mạch lạc
- Trình bày mạch lạc, có cảm xúc
- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, cần đảm bảo nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
+ Anh thanh niên là con người yêu đời, yêu cuộc sống (nêu dẫn chứng) (1, 5 điểm)
+ Anh thanh niên là con người người mến khách, quý trọng tình cảm, chân thành và khiêm tốn (nêu dẫn chứng) (1, 5 điểm)
+ Anh thanh niên là con người yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (nêu dẫn chứng) (1,5 điểm)
* Lưu ý: Trình bày sạch đẹp (0,5 điểm)
*************************************************
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học TQ và văn học nhân loại
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
- Những sáng tạo về nghệ thuật của Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể và tóm tắt được truyện.
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm cách mạng
- II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về con người trong xã hội cũ được đề cập trong tác phẩm
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận và so sánh đối chiếu trong tác phẩm
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của truyện Cố hương
2 Động não: suy nghĩ về con người trong xã hội cũ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài
của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Được trở về thăm quê sau nhiều năm xa
cách là một niềm hạnh phúc lớn lao Nhưng
không phải ai cũng được đón nhận tình cảm đó.
Điều này không chỉ được thể hiện rõ ở nhà thơ
họ Hạ (Hồi hương ngẫu thư – Lớp 7) mà còn
được gợi lên ở truyện ngắn “Cố hương” (Lỗ
Tấn).
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả - tác phẩm:
? Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về nhà
văn Lỗ Tấn?
- GV chốt và bổ sung.
? Hãy cho biết xuất xứ và đề tài của truyện
ngắn “Cố hương”?
- HS phát biểu theo chú thích * (SGK): + Lỗ Tấn (1881-1936) là đại văn hào Trung Quốc; là một thầy thuốc, nhà giáo, nhà văn lớn của đất nước Trung Hoa; ông
để lại các tác phẩm đồ sộ: Gào thét, Bàng hoàng
+ Cố Hương trích trong tập Gào thét (1923), một truyện ngắn tiêu biểu phản
ánh hiện thực xã hội Trung Hoa đương thời.
2 Đọc – Từ khó:
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- GV kiểm tra việc đọc hiểu từ khó của HS.
- GV hướng dẫn đọc -> nhận xét giọng đọc.
- HS giải nghĩa từ khó (SGK)
- HS đọc nối tiếp đến hết văn bản
3 Nhân vật và ngôi kể :
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Chọn
ngôi kể như vậy nhằm mục đích gì ?
? Truyện gồm những nhân vật nào? Nhân vật
nào là chính, nhân vật nào là nhân vật trung
tâm ? Vì sao ?
- GV : Không đồng nhất vì nhân vật tôi đã được
tác giả hư cấu để trở thành nhân vật văn học).
- HS trao đổi và trả lời : + Ngôi kể thứ nhất làm cho truyện giàu chất trữ tình
+ Nhân vật: Tấn (tôi)- nhân vật trung tâm , Nhuận Thổ – nhân vật chính
4 Bố cục:
? Hãy cho biết văn bản được chia làm mấy
phần, hãy xác định giới hạn và nội dung của
từng phần ?
- GV chốt lại
? Hãy tóm tắt văn bản bằng lời văn của em.
- GV nhận xét, góp ý.
- HS trao đổi và trả lời :
+ Bố cục:3 phần (P1: Từ đầu đến làm ăn sinh sống : tình cảm và tâm trạng của nhân
vật tôi trên đường về quê ; P2: Tiếp đến
sạch trơn như quét : tình cảm và tâm trạng
của nhân vật tôi trong những ngày ở quê; P3 : Còn lại : tâm trạng và ý nghĩ của nhân vật tôi trên đường rời quê.
- HS tóm tắt -> Nhận xét, góp ý
HẾT TIẾT 77, CHUYỂN TIẾT 78 Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
1 Nhân vật “tôi”(Tấn):
a Trong những ngày ở nhà:
- GV thuyết giảng nội dung giảm tải (phần chữ
nhỏ ( “tôi” ngạc nhiên, buồn tủi trước cảnh
thôn xóm tiêu điều, sa sút so với thôn xóm trong
kí ức).
? Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” diễn
biến ntn qua cảnh gặp gỡ, trò chuyện với mẹ,
thím Hai Dương, Nhuận Thổ? Vì sao “tôi” lại
có thái độ và tâm trạng đó?
? Để làm rõ sự đổi thay của Nhuận Thổ, thím
Hai Dương, tác giả dùng thủ pháp nghệ thuật
nào?
- GV chốt lại.
- HS lắng nghe
- HS tìm kiếm chi tiết, trao đổi và phát biểu: + Càng buồn hơn, cô đơn hơn, đau xót hơn,
vì con người đổi thay, sa sút, nhếch nhác do đói nghèo và lễ giáo phong kiến, vì sự cách bức giai cấp giữa “tôi” và Nhuận Thổ + So sánh, đối chiếu giữa hiện tại và quá khứ.
b Trên đường rời quê:
? Trên thuyền rời quê, cảm xúc và tâm trạng
của nhân vật tôi như thế nào? Tôi đã suy nghĩ
những gì ?
- GV chốt
? Hình ảnh cố hương và con đường ở cuối
truyện có ý nghĩa biểu tượng gì ?
- Tìm kiếm chi tiết, trao đổi và phát biểu: + Cảnh vật quá khứ, hiện tại đan xen, lòng
“tôi” như không chút lưu luyến mà hướng tới tương lai.
+ Hi vọng và tin tưởng vào con đường mà mình đã lựa chọn, hi vọng vào thế hệ của Thuỷ Sinh và Hoàng không như anh và cha nó.
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- GV chốt lại
? Qua diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi”,
ta thấy tình cảm từ trong sâu thẳm của nhân
vật tôi đối với cố hương là gì ?
- GV kết luận.
- Hình ảnh con đường ở cuối truyện có ý nghĩa biểu tượng cho sự tự do, hạnh phúc của con người, con đường của tự thân vận động và dựng xây của nhiều người ; của ước mơ và hi vọng trong cuộc sống con người từ hiện tại đến tương lai.
- HS suy luận và phát biểu: “Tôi” đau
buồn vì sự sa sút, nghèo nàn của làng quê, nhưng vẫn ước mơ, hi vọng vào tương lai thế hệ trẻ sẽ đem đến những thay đổi cho quê hương, sẽ được sống hạnh phúc trên quê hương mình.
* Hướng dẫn về nhà
- HS học thuộc bài, chuẩn bị phần còn lại của bài (tiết 3)
********************************************
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời mà em cho là
đúng
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với mạch cảm xúc của bài thơ “Bếp lửa” (Bằng Việt)?
A Hồi tưởng về bà và tình bà cháu -> Suy ngẫm về bà
B Suy ngẫm về bà -> Hồi tưởng về bà và tình bà cháu
C Hồi tưởng về bà và tình bà cháu -> Suy ngẫm về bà -> Tình cảm hiện tại của cháu.
D Tình cảm hiện tại của cháu -> Hồi tưởng về bà và tình bà cháu -> Suy ngẫm về bà.
Câu 2: Vì sao có thể nói những chiếc xe quân sự được miêu tả trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội
xe không kính” là hình ảnh thơ độc đáo?
A Vì đó là những chiếc xe quân sự được miêu tả rất chân thật.
B Vì đó là những chiếc xe quân sự được miêu tả vừa thật, vừa lạ.
C Vì đó là những chiếc xe quân sự méo mó, hư hỏng, tồi tàn
D Vì đó là những chiếc xe quân sự làm nổi bật phẩm chất của người chiến sĩ lái xe.
Câu 3: Chủ đề truyện ngắn “Chiếc lược ngà” là:
A Ca ngợi tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh chiến tranh éo le
B.Thể hiện tình cảm yêu làng gắn bó, thống nhất với lòng yêu nước.
C Ca ngợi những con người cống hiến tuổi thanh xuân của mình trong thầm lặng.
D Ý A và ý C đúng.
Câu 4: Hình ảnh ánh trăng trong bài thơ cùng tên của Nguyễn Duy là hình ảnh:
A Biểu tượng cho lối sống nghĩa tình đầy đặn, thủy chung
B Phê phán lối sống thờ ơ, vô tình trước quá khứ
C Thể hiện sự áy náy, sám hối của nhân vật trữ tình.
D Gợi lại quá khứ gian lao, gắn bó với thiên nhiên.
Câu 5: Tình huống truyện cơ bản, độc đáo trong truyện ngắn “Làng” (Kim Lân) là:
A Ông Hai nghe được nhiều tin về kháng chiến.
B Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu được cải chính.
C Ông Hai bất đắc dĩ phải rời làng đi tản cư.
D Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo Tây làm Việt gian.
Câu 6: Vì sao có thể xem bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) như một bài ca lao động đầy phấn khởi, hào hùng?
A Nhịp điệu rộn ràng, háo hức.
B Những người đánh cá không quản ngại đánh cá suốt đêm.
C Những người đánh cá không ngừng hát vang trong quá trình lao động
D Niềm vui phấn chấn trong lao động xây dựng cuộc sống mới, cuộc sống xã hội chủ nghĩa Câu 7: Vì sao tác giả Nguyễn Khoa Điềm lại đặt tên cho bài thơ của mình là “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”?
A Đó là lời mẹ ru con B Đó là những lời ru của tác giả.
C Đó là hai lời ru nối tiếp nhau : lời ru của tác giả và lời mẹ ru con.
D Những đoạn thơ - điệp khúc cấu trúc giống nhau, nhịp điệu giống nhau, chỉ khác nhau ít nhiều về nội dung.
Câu 8: Truyện “Chiếc lược ngà” được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Không theo ngôi kể nào
II Phần tự luận : (6 điểm)
Câu 1 : (3 điểm) Chép thuộc lòng và nêu nội dung, nghệ thuật chủ yếu của bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu)
Trang 9Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo _THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
Câu 2 : (3 điểm) Trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long).
III Đáp án và thang điểm:
I Phần trắc nghiệm:
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể:
II Phần tự luận:
Câu 1:
- Chép đủ và đúng bài thơ: (1, 0 điểm)
-Nêu được:
+ Nội dung: (1, 0 điểm)
+ Nghệ thuật: (1, 0 điểm)
Câu 2: HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, cần đảm bảo nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Anh thanh niên là con người yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (nêu dẫn chứng và phân tích) (1, 0 điểm)
- Luôn biết chủ động khắc phục hoàn cảnh (nêu dẫn chứng và phân tích) (1, 0 điểm)
- Là người mến khách, quý trọng tình cảm, chân thành và khiêm tốn (nêu dẫn chứng và phân tích) (1, 0 điểm)