1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T12

13 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả BV và hoàn cảnh ra đời bài thơ - Những tình cảm, cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh

Trang 1

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

BẾP LỬA

(Bằng Việt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả BV và hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Những tình cảm, cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh

- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình

2 Kĩ năng:

- Nhận diện, phân tích được các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa tổ quốc có liên hệ chặt chẽ với nhưnhx tình cảm với quê hương đất nước.

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu thương, kính trọng và biết ơn ông bà, cha mẹ.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những xúc cảm cuả nhà về người bà

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ “Bếp lửa”

2 Động não: suy nghĩ về tình cảm, cảm xúc của tác giả và hình ảnh người bà trong bài thơ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung

chính, nghệ thuật chủ yếu của bài thơ “Đoàn

thuyền đánh cá”?

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Ở lớp 7, các em đã học bài thơ nào, của

ai viết về tình bà cháu? (…) Nếu như tiếng gà

trong “Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh) làm cho

anh lính trên đường hành quân nhớ và suy

ngẫm về bà, thì hình ảnh bếp lửa trong “Bếp

lửa” (Bằng Việt) cũng mở ra và gợi kỉ niệm,

suy ngẫm về bà Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả và hoàn

cảnh ra đời bài thơ? - Phát biểu theo chú thích * (SGK/145)

Trang 2

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Chốt lại.

2 Đọc - từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó (SGK)

- Hướng dẫn và chỉ định HS đọc bài thơ

Nhận xét giọng đọc.

- Tìm hiểu các từ khó (SGK)

- 1, 2 HS đọc bài thơ với giọng hồi tưởng.

- Trao đổi, trình bày Nhận xét, bổ sung:

3 Thể thơ và phương thức biểu đạt:

? Xác định thể thơ, và phương thức biểu đạt

của bài thơ.

- Nhận xét, chốt lại.

- HS phát biểu:

+ Thể thơ 8 chữ + Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm

4 Bố cục:

? Tìm bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ?

- Nhận xét, chốt lại.

- HS phát biểu:

+ Bố cục: 4 phần

(P 1 : khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà; P 2 : khổ 2 -5: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà; P 3 : khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà; P 4 : khổ cuối:Cuộc sống và tình cảm hiện tại của người cháu.)

+ Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm Bài thơ

là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà.

Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản:

1 Hình ảnh bếp lửa:

- Cho HS đọc lại khổ 1.

? Hình ảnh bếp lửa được tái hiện trong trí

nhớ của tác giả như thế nào?

? Từ láy “ chờn vờn, ấp iu” gợi cho em cảm

xúc gì ?

- Nhận xét, giảng.

- Đọc to lại khổ thơ 1 và phát biểu Nhận

xét, bổ sung:

+ Chờn vờn hình ảnh gần gũi, quen thuộc

trong mỗi gia đình xưa.

+ Ấp iu bàn tay kiên nhẫn, khéo léo, ấm

áp, tấm lòng của người bà đối với cháu.

2 Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà:

- Cho HS đọc lại khổ 2, 3, 4, 5.

? 4 khổ thơ đã gợi lại những kỉ niệm tuổi thơ

bên người bà ntn?

- Nhận xét, thuyết giảng.

? Bếp lửa còn gợi thêm liên tưởng khác:

Tiếng chim tu hú Tiếng chim tu hú gợi ra ý

- Đọc to lại khổ 2, 3, 4, 5 và trao đổi, phát biểu Nhận xét, bổ sung:

+ Chiến tranh đói khổ: “đói mòn, đói mỏi; giặc đốt làng”.

+ Cha mẹ bận công tác, cháu sống trong sự cưu mang, dạy dỗ của bà, sớm phải tự lập, lo toan: “Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa; Nhóm bếp … khó nhọc”.

+ Mùi khói bếp: “Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu … còn cay, rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa

bà nhen” và tình bà ấm áp như chỗ dựa tinh thần, như sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà: “bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm,

bà chăm cháu học”

- Phát biểu, bổ sung: Tiếng chim tu hú gợi lên

1 điều gì da diết, khiến lòng người trỗi dậy

Trang 3

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

nghĩa gì?

- Nhận xét, chốt lại.

những hoài niệm, nhớ mong: “Tiếng tu hú … cánh đồng xa?”

3 Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà:

- Cho HS đọc lại khổ 6.

? Từ những kỉ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và

bà, người cháu đã suy ngẫm về cuộc đời bà

ntn?

? Hình ảnh bếp lửa được nhắc đi nhắc lại

mấy lần trong bài? Nó có ý nghĩa gì?

- Nhận xét, bình.

- HS đọc lại khổ 6 và trao đổi, trình bày

Nhận xét, bổ sung:

+ Tần tảo, giàu đức hi sinh: Mấy chục năm rồi … nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”

+ 10 lần Ý nghĩa biểu tượng: sức sống,

lòng yêu thương, niềm tin của 2 bà cháu Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn

là người truyền lửa, khiến cho bếp lửa trở nên

kì lạ và thiêng liêng.

4 Cuộc sống và tình cảm hiện tại của người cháu:

? Khổ cuối cho ta biết ntn về cuộc sống và

tình cảm hiện tại của người cháu?

- Nhận xét, liên hệ, bình.

- Phát biểu, bổ sung:

+ Người cháu đã lớn khôn, bay xa, làm quen với những khung cảnh rộng lớn, có những niềm vui rộng mở: “Giờ cháu đã đi xa … niềm vui trăm ngã”

+ Không nguôi quên ngọn lửa của bà, tấm lòng đùm bọc ấp iu của bà: “Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên … chưa?”

3 Tổng kết – Củng cố - Luyện tập:

? Cảm nhận của em về tình bà cháu được thể

hiện trong bài thơ T/cảm ấy được gắn liền

với những t/cảm nào khác?

? Nêu những thành công nghệ thuật của bài

thơ (p/thức b/đạt, giọng điệu, hình ảnh, …)?

- Kêt luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/146)

- Khái quát, phát biểu và bổ sung.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/146)

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài Bếp lửa, nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài

- HS chuẩn bị bài hướng dẫn đọc thêm: Khúc hát ru…

**************************************************************

Hướng dẫn đọc thêm:

KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Nguyễn Khoa Điềm)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tác giả NKĐ và hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Tình cảm của người mẹ dân tộc Tà Ôi dành cho con gắn liền với tình yêu quê hương đất nước

và niềm tin tất thắng của cách mạng

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào, kết cấu bố cục độc đáo

2 Kĩ năng:

Trang 4

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ

- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ của tác giả

- Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 Thái độ:

- Giáo dục tình cảm yêu gia đình, quê hương, đất nước.

- II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình cảm của bà mẹ dân tộc Tà Ôi

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào, kết cấu bố cục độc đáo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ “Khúc hát ru …”

2 Động não: suy nghĩ về tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, tranh ảnh

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Bài thơ “Bếp lửa”cho em cảm nhận

được ntn về tình bà – cháu? Nêu những thành

công nghệ thuật của bài

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Dân dân tộc nào cũng có nhứng khúc hát

ru, khúc ca êm ái dịu dàng đưa em bé đi vào

giấc ngủ, đồng thời cũng gửi gắm biết bao tình

yêu thương mơ ước của người mẹ Trong những

năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt trên cả hai

miền Nam, Bắc, Nguyễn Khoa Điềm cũng sáng

tạo một khúc hát ru mới: Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ - nhan đề vừa thân

thuộc, vừa mới lạ.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu vài nét về tác giả vaứ hoàn cảnh

ra đời của bài thơ?

- Nhận xét, chốt lại

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/153, 154)

2 Đọc-từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó (SGK/154)

- Hướng dẫn và chỉ định HS đọc bài thơ

Nhận xét giọng đọc.

- Tìm hiểu các từ khó (SGK/154)

- 1, 2 HS đọc to văn bản và phát biểu

Nhận xét, bổ sung:

3 Thể thơ và bố cục:

Trang 5

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

? Xác định thể thơ và bố cục?

?Em có nhận xét gì về kết cấu mỗi phần, nhịp

điệu của mỗi lời ru? Tác dụng của kết cấu và

nhịp điệu ấy ntn đối với nội dung, t/cảm của bài

thơ?

- Nhận xét, chốt.

+ Thể thơ 8 chữ.

+ Bố cục: Ba đoạn cân xứng nhau và

lặp lại (mỗi đoạn gồm hai lời ru: lời ru của tác giả và lời ru của mẹ) Nhịp ru đều

đặn (4/4) tha thiết, sâu lắng Đưa em bé

vào giấc ngủ say và mẹ gửi gắm tâm tình Hoạt động 3:Đọc-hiểu văn bản:

1 Nội dung chính

? Trong 3 lời ru của tác giả, em có nhận xét gì về

người mẹ Tà ôi?

- Chốt lại.

? Qua ba lời ru trực tiếp, em thấy người mẹ Tà

Ôi đã bộc lộ trực tiếp tình cảm của mình đối với

con như thế nào

- Chốt lại.

? Trong các lời ru gián tiếp, theo em câu thơ là

hay nhất, xúc động nhất? Thử phân tích để làm

rõ.

- Nhận xét, bình: giấc ngủ nghiêng, mặt trời

của mẹ, đói khổ vào TS

- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung:

- Người mẹ chiến khu nghèo khổ, vất vả, nhưng bền bỉ, thương yêu con thắm thiết, nặng lòng với buôn làng, với bộ đội, với cách mạng.

- Yêu thương con vô bờ nhưng gắn liền, thống nhất với tình yêu bộ đội, buôn làng

và đất nước

- HS tự do thể hiện

2 Nghệ thuật:

? Tìm những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

là gì ?

- Chốt lại

- HS tìm kiếm, phát biểu:

+ Ẩn dụ, phóng đại + Hình ảnh thơ mang tính biểu tượng + Giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào + Kết cấu độc đáo

3 Tổng kết – Luyện tập:

? Bài thơ dã xây dựng hình tượng người mẹ như

thế nào? qua hình ảnh người mẹ dân tộc Tà

Ôi ?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/155)

- Khái quát, phát biểu và bổ sung.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/155) Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại bài Khúc hát ru …,nắm vững nội dung và nghệ thuật

- HS chuẩn bị bài Ánh trăng

**************************************************************

Trang 6

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính

- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong 1 tác phẩm thơ

để cảm nhận 1 văn bản trữ tình hiện đại

3 Thái độ:

- Giáo dục lối sống nghĩa tình trước sau trọn vẹn.

- II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những xúc cảm cuả nhà thơ về lối sống ân tình thủy chung cùng quá khứ

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt và hình ảnh biểu tượng: ánh trăng

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng”

2 Động não: suy nghĩ về lối sống uống nước nhớ nguồn

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Nêu những cảm nhận của em về hình

tượng bà mẹ người dân tộc Tà ôi trong bài

“Khúc hát ru…” (Nguyễn Khoa Điềm)

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Thói thường, con người khi được sống

trong hoàn cảnh thuận lợi, đủ đầy thì rất dễ

lãng quên những gì vốn tốt đẹp gắn liền với

mình lúc khó khăn, lận đận Nhưng đã mấy

người biết giật mình ăn năn, trách lòng mình.

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Hãy giới thiệu vài nét về tác giả và hoàn cảnh

ra đời của bài thơ?

- Nhận xét, chốt lại

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/156)

Trang 7

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

2 Đọc – từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó (SGK)

- Treo bảng phụ, hướng dẫn và chỉ định HS đọc

bài thơ Nhận xét giọng đọc.

- Tìm hiểu các từ khó (SGK)

- 1, 2 HS đọc bài thơ (3khổ đầu: giọng kể, khổ 4: giọng ngỡ ngàng, khổ 5, 6:thiết tha, trầm lắng)

3 Thể thơ và phương thức biểu đạt:

? Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt của

bài thơ.

- Nhận xét và chốt

- Trao đổi, trình bày Nhận xét, bổ sung : + Thể thơ 5 chữ

+ P/thức b/đạt biểu cảm + tự sự, miêu tả, nghị luận

4 Bố cục:

? Tìm bố cục của bài thơ ?

- Nhận xét, chốt lại.

- HS trao đổi và phát biểu: Bố cục 3 phần (P1 : Khổ 1, 2, 3 Vầng trăng xưa và nay P2: Khổ 4  Tình huống gặp lại vầng trăng P3: Khổ 5, 6  Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả về ánh trăng.)

Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả với vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:

- Cho HS đọc 3 khổ đầu

? Thái độ, t/cảm của t/giả khi ở rừng và khi về

t/phố có gì khác nhau ? Tác giả đã lí giải

ng/nhân của sự thay đổi đó ntn ?

- Nhận xét, giảng : Khi thay đổi hoàn cảnh

sống, người ta có thể dễ dàng quên quá khứ,

nhất là quá khứ nhọc nhằn, gian khổ Trước

vinh hoa, phú quý, người ta có thể phản bội

mình, thay đổi với tình cảm đã qua.

- Đọc diễn cảm3 khổ đầu

- Phát biểu và nhận xét, bổ sung:

+ Hồi nhỏ và lúc chiến tranh: Sống “trần trụi”, “hồn nhiên” với trăng, coi trăng là tri kỉ, là tình nghĩa.

+ Khi về thành phố: Coi trăng là “người dưng” Do hoàn cảnh sống thay đổi

“quen ánh điện, cửa gương” nên dửng dưng.

2 Tình huống tình cờ gặp lại vầng trăng:

- Cho HS đọc khổ thơ 4

? Tình huống bất ngờ nào khiến tác giả gặp lại

vầng trăng xưa ?

?Hãy cho biết phản ứng của tác giả và tác dụng

của tình huống này ?

- Nhận xét, chốt lại

- Đọc diễn cảm khổ thơ 4 và trao đổi, phát biểu Nhận xét, bổ sung:

+ Tình huống mất điện, “phòng buyn-đinh tối om”.

+ Khó chịu và vội vã hướng ra ngoài tìm ánh sáng và đột ngột gặp vầng trăng: “vội bật tung cửa sổ” Cái nút khơi gợi tâm

trạng và suy ngẫm của tác giả.

3 Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả:

- Cho HS đọc khổ thơ 5.

?Khi đột ngột gặp lại vầng trăng, tư thế và tâm

trạng tác giả ntn ?

? Vì sao lúc này, vầng trăng không còn là người

dưng như thường ngày ?

- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc khổ thơ 6.

?Hãy cho biết ý nghĩa tượng trưng của vầng

trang trong khổ thơ này ?

- Đọc lại khổ thơ 5, và tìm kiếm, trao đổi, phát biểu:

+ Tư thế: “ngửa mặt lên nhìn mặt”: mặt đối mặt, chú ý cao độ.

+ Cảm xúc tuôn trào: “có cái gì rưng rưng…” : Kỉ niệm xưa - hồi ở rừng chợt ùa

về trong tâm trí.

- Trao đổi, trình bày Nhận xét, bổ sung: + Ý nghĩa tượng trưng của vầng trăng : Tình nghĩa luôn đầy đặn, thủy chung, nhân hậu : trăng cứ tròn vành vạnh ; Nghiêm

Trang 8

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

? Cái "giật mình" của tác giả khi nhìn trăng có

ý nghĩa gì ?

- Nhận xét, chốt lại

khắc nhắc nhở : ánh trăng im phăng phắc + « Giật mình » : phản xạ tâm lí của người chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, sự nông nổi của mình trong cách sống, là sự ăn năn hối hận và tự nhủ lòng mình.

3 Tổng kết-Luyện tập:

?Nghệ thuật đặ sắc của bài thơ ?

? Nội dung ý nghĩa của tác phẩm này là gì ? Em

rút ra được bài học gì cho bản thân ?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/157)

- Khái quát, phát biểu và bổ sung.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/157) Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài thơ,nắm vững nội dung và nghệ thuật

- HS chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

**************************************************************

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ, từ vựng

- Tác dụng của việc sử dụng phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2 Kĩ năng :

- Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ trong văn bản cụ thể.

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biệ pháp tu từ trong văn bản.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về từ vựng TV và các biện pháp tu từ

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ và phép tu từ phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập sử dụng từ, phép tu từ theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng, các biện pháp tu từ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Như vậy, ở các tiết trước, các em đã được

tổng kết về từ vựng TV trong chương trình TV

ở bậc THCS Tiết học này giúp các em luyện

tập tổng hợp.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

a Từ tượng thanh và từ tượng hình:

Trang 9

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Cho HS đọc nội dung bài tập 1 (SGK/158).

- Phân tích, nhận xét.

- Đọc, so sánh, thảo luận và phát biểu : + Từ “gật đầu” chỉ sự tán thưởng của đôi

vợ chồng nghèo đối với một món ăn dân dã, đạm bạc.

+ Từ “gật gù” vừa có ý chỉ sự tán thưởng, vừa là từ tượng hình mô phỏng tư thế của hai vợ chồng.

b Nghĩa của từ.

- Cho HS đọc nội dung bài tập 2 (SGK/158).

- Nhận xét, đánh giá.

- Đọc, thảo luận, ghi ý kiến ra bảng phụ, trình bày Nhận xét, bổ sung :

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói

“chỉ có một chân sút” Cách nói này có nghĩa là cả một cả đội bóng chỉ có một cầu thủ giỏi ghi bàn mà thôi.

3 Sự phát triển của từ vựng :

- Cho HS đọc nội dung bài tập 3 (SGK/158).

- Nhận xét, đánh giá.

- Đọc, làm ra giấy nháp, trình bày Nhận

xét, bổ sung :

+ Các từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng

chân, tay.

+ Các từ được dùng theo nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu ( ẩn dụ).

4 Trường từ vựng :

- Cho HS đọc nội dung bài tập 4 (SGK/159).

- Nhận xét, thuyết giảng: Xây dựng được hình

ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó

thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy

bỏng.

- Đọc, thảo luận, trình bày Nhận xét, bổ

sung :

+ Nhóm từ đỏ, xanh, hồng cùng nằm trong

trường từ vựng chỉ màu sắc.

+ Nhóm từ lửa, cháy , tro nằm cùng trường

từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng

có liên quan đến lửa.

Các từ thuộc hai trường từ vựng này lại

có quan hệ chặt chẽ đến nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai một ngọn lửa Ngọn lửa lan toả trong anh làm anh say đắm , ngất ngây (đến mức cháy thành tro) và lan toả cả không gian, làm không gian cũng biến sắc.

5 Nghĩa của từ

- Cho HS đọc nội dung bài tập 5 (SGK/159).

- Nhận xét, chốt lại

- Đọc, thảo luận nhóm, trình bày Nhận

xét, bổ sung:

- Các sự vật hiện tượng trong đoạn văn được đặt tên theo cách:

+ Dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới: rạch, rạch Mái giầm.

+ Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên: kênh, kênh Bọ Mắt.

- Một số tên gọi theo cách trên: con bạc má, gấu chó, cà tím, ớt chỉ thiên, chim lợn, xe cút kít

6 Từ đồng nghĩa :

Trang 10

Ngữ văn 9-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Cho HS đọc nội dung bài tập 6 (SGK/159,

160).

GV nhận xét, đánh giá.

- Đọc, thảo luận, trình bày Nhận xét, bổ

sung:

+ Sự vô lí của thói sính dùng chữ: thay vì dùng “bác sĩ” , kẻ sắp chết còn nết không chừa, cứ một mực đòi dùng “đốc tờ”.

=> phê phán thói sính dùng chữ.

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, hệ thống hóa lại toàn bộ từ vựng và các phép tu từ

- HS xem lại bài Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự, chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn

tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

**************************************************************

Tuần 12 – tiết 60 Ngày soạn: 02/11/2013

LUYỆN TẬP VIẾT ĐỌAN VĂN TỰ SỰ

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đoạn văn tự sự

- Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ

- Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong văn tự sự

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực về tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự

2 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng yếu tố nghị luận phù hợp khi tạo lập bài văn tự sự.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

2 Thực hành viết tích cực: viết đoạn văn tự sự có có sử dụng yếu tố nghị luận.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV? Trong văn tự sự, nghị luận thường được

thể hiện như thế nào? Bằng những hình thức

nào?

- Củng cố và vào bài

- HS phát biểu, bổ sung

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn tự sự:

- Cho HS đọc đoạn văn: Lỗi làm và sự biết ơn

(SGK/160)

? Tìm câu văn chứa yếu tố nghị luận Chỉ ra vai

trò của các yếu tố ấy trong việc làm nổi bật

- Đọc, thảo luận, trình bày Nhận xét, bổ

sung:

+ Yếu tố nghị luận chủ yếu được thể hiện trong câu trả lời của được cứu và câu kết

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w