1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện

15 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 192,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới thầy BSCK2 Nguyễn Thế Dũng, người đã truyền cảm hứng, động lực cho chúng em trong suốt khóa học, cám ơn thầy đã giành thời gian dạy dỗ, ân cần tận tâm với tụi con.Em xin gửi lời cám ơn đến thầy ThS. Nguyễn Tuấn Kiệt, người thầy nhiệt huyết với công việc, luôn mang đến những kiến thức mới mẻ và cuốn hút.Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến Ban Điều Phối Module và các thầy cô đã tham gia giảng dạy đã mang đến những bài học thú vị và hữu ích, những kiến thức trong lĩnh vực kinh tế y tế và quản lí bệnh viện trong ba tuần học tập ngắn ngủi vừa qua dường như tụi em khó có thể học được từ bất cứ đâu. Mặc dù rất bận rộn trong công việc, nhưng quý thầy cô đã sắp xếp để tham dự với lớp, đó thật sự là niềm vinh hạnh của tụi em.Một lần nữa em xin chân thành cám ơn tất cả quý thầy cô, chúc mọi người có nhiều sức khỏe. 

Trang 1

KHOA Y

BÀI THU HOẠCH MODULE QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG

QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Bùi Mạnh Hùng MSSV: 125272042

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới thầy BSCK2 Nguyễn Thế Dũng, người đã truyền cảm hứng, động lực cho chúng em trong suốt khóa học, cám ơn thầy đã giành thời gian dạy dỗ, ân cần tận tâm với tụi con

Em xin gửi lời cám ơn đến thầy ThS Nguyễn Tuấn Kiệt, người thầy nhiệt huyết với công việc, luôn mang đến những kiến thức mới mẻ và cuốn hút

Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến Ban Điều Phối Module và các thầy cô đã tham gia giảng dạy đã mang đến những bài học thú vị và hữu ích, những kiến thức trong lĩnh vực kinh tế y tế và quản lí bệnh viện trong ba tuần học tập ngắn ngủi vừa qua dường như tụi em khó có thể học được từ bất cứ đâu Mặc dù rất bận rộn trong công việc, nhưng quý thầy cô đã sắp xếp để tham dự với lớp, đó thật sự là niềm vinh hạnh của tụi em

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn tất cả quý thầy cô, chúc mọi người có nhiều sức khỏe. 

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH SÁCH HÌNH VẼ

HÌNH 1 : Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACs)

HÌNH 2 : Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm (LIS)

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT:

CNTT: Công nghệ thông tin

BHYT : Bảo hiểm y tế

HIS(Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện

LIS(Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm PACs(Picture Archiving and Comunication System): Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh

RIS(Radiology Information System): Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Công nghệ thông tin được định nghĩa theo nghị quyết của Chính Phủ số 49/CP như sau : “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiên và công

cụ kỹ thuật hiện đại- chủ yếu là kỹ thuật máy tinh và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả cá nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.”

Công nghệ thông tin đang ngày một phát triển và ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong gần như tất cả các lĩnh vực của đời sống con người

Các nước trên thế giới đã ứng dụng CNTT trong y tế từ rất lâu, CNTT được ứng dụng trong hầu hết các hoạt động một bệnh viện giúp nâng cao chất lượng trong công tác chẩn đoán, điều trị, quản lý, lưu trữ… cũng như giúp giảm tải các công việc của nhân viên y tế, cũng như giúp tiết kiện chi phí trong công tác chẩn đoán và điều trị Ở một

số nước việc sử dụng bệnh án điện tử đã được thực hiện từ rất lâu, giúp bác sĩ có thể tiếp cận hồ sơ bệnh án chỉ bằng điện thoại; tiếp cận những hồ sơ cũ, các cận lâm sàng của bệnh nhân cách đó hàng 4 – 5 năm chỉ bằng những cái click chuột; Có thể điều trị

từ xa, tư vấn từ xa, hội chẩn từ xa; người ta còn có thể đi khám bệnh chỉ cần mang theo thẻ khám chữa bệnh mà không cần phải mang theo sổ khám chữa bệnh, bảo hiểm

y tế, chứng mình nhân dân, hộ khẩu gia đình, cận lâm sàng lần trước, đơn thuốc cũ… tất cả chỉ cần mang theo thẻ là đủ Ngoài ra các nước còn có thể phẫu thuật từ xa, chăm sóc bệnh nhân bằng robot để chúng ta thấy rằng CNTT đang đạt được những thành quả to lớn như thế nào trong nền y tế

Ở nước ta vẫn còn nhiều khó khăn trong công tác chăm sóc và điều trị ở bệnh nhân Bác sĩ vẫn còn viết những đơn thuốc bằng tay, một số đơn thuốc mà cả khoa dược được huy động nhưng vẫn không thể đọc được đó là thuốc gì Các bệnh nhân còn phải mang theo rất nhiều giấy tờ, nhưng vẫn thiếu Các cán bộ quản lý bệnh viện chỉ nhận được báo cáo từ các khoa, từ những nhân viên cấp dưới nhưng khó lòng có thể kiểm tra xem số liệu đó có đúng không, số liệu thực ở khoa như thế nào Các cơ quan quản lý phải đọc từng bệnh án ở kho hồ sơ của bệnh viện để kiểm tra xem tình hình sử dụng bào hiểm y tế như thế nào, có đúng luật bảo hiểm y tế hay không Và còn rất nhiều vấn

đề mà khi chúng ta áp dụng CNTT vào chúng ta có thể tháo dỡ giúp cho chất lượng điều trị được nâng cao không chỉ bệnh nhân được hưởng lợi mà cả bác sĩ, các cấp quản lý

Ngành y tế nước ta đang ngày một chú trọng đến công nghệ thông tin Bộ y tế cũng như Chính Phủ đã và đang đầu tư vào CNTT trong ngành y tế rất nhiều nguồn lức để phát triển CNTT Bộ đã có nhưng văn bản, quyết định, hướng dẫn cũng như yêu cầu áp dụng CNTT trong quản lý bệnh viện Tuy đã đạt được một số thành công nhỏ tuy nhiên so với thế giới thì chúng ta còn tụt lại khá xa Sự chệnh lệch giữa các tuyến điều trị còn nhiều gây khó quan trong việc đầu tư và phát triển CNTT trong y tế Bộ y tế đã

có những quyết định ứng dụng phát triển, đầu tư cho CNTT cho từng giai đoạn, trong giai đoạn 2016 – 2020 Bộ y tế đã dự định đầu tư gần 1800 tỷ đồng cho các dự án để

Trang 5

phát triển CNTT trong y tế trong quyết định 445/QĐ-BYT; để thấy rằng CNTT quan trọng và được quan tâm như thế nào đối với ngành y tế

Bài viết này nói lên việc sử dụng CNTT trong các cơ sở y tế, bệnh viện Thực trạng nhận xét đánh giá và những kiến nghị đối với tình hình Việt Nam hiện nay

Trang 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA CNTT TRONG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

- Phần cứng -mạng là toàn bộ những thiết bị hữu hình tạo nên máy tính hay hệ thống mạng máy tính gồm những linh kiện điện tự, màn hình, bàn phím, thiết bị truyền, phát, tiếp nhận dữ liệu…

- Phần mềm máy tính (Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm là một

tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

- HIMS: (Hospital Information Management System): Hệ thống quản lý thông tin bệnh viện: Cần phải đảm bảo kết nối các công việc, thành phần ở các bộ phận tạo môi trường làm việc và phải thỏa các yêu cầu : Công nghiệp hóa; xã hội hóa; trung tâm hóa; tiêu chuẩn hóa; đảm bảo lợi ích chung giữa bác sĩ, bệnh nhân và cơ quan quản lý

- HIS(Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện

- LIS(Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm

- PACs(Picture Archiving and Comunication System): Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh

- RIS(Radiology Information System): Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh

- Phần mềm thương mại là phần mềm được phát triển và làm ra từ một công

ty, tổ chức đã được đăng ký bản quyền, mà người dùng không thể tự sửa đồi nâng cấp các công ty này cung cấp sản phẩm của mình bằng cách cho thuê hoặc bán lại dưới hình thức thương mại

- Mã nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một

số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần mềm mà nguồn mở mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng ( Phần mềm thương mại)

2.2 THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HẠ TÂNG CNTT TRONG

BỆNH VIỆN

Hạ tầng CNTT trong bệnh viện gồm cơ bản các thành phần sau :

- Phần cứng mạng gồm có :

• Hạ tầng mạng, thiết bị đầu cuối

• Hệ thống lưu trữ và xử lý trung tâm

• Hệ thống sao lưu dự phòng

- Phần mềm hệ thống gồm

Trang 7

• Hệ điều hành máy trạm

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

• Hệ điều hành máy chủ

- Thông tin gồm

• Thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS/PACs)

• Thông tin phòng xét nghiệm (LIS)

• Thông tin bệnh viện (HIS)

- Bảo mật và các dịch vụ khác

• Phần mềm bảo mật, phần mềm diệt virus

• Internet-web, dịch vụ mạng

2.3 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, YÊU CẦU CỦA CÁC THÀNH PHẦN

HẠ TẦNG CNTT TRONG BỆNH VIỆN

2.2.1 Phần cứng mạng

a Đặc điểm

Bao gồm cơ sở hạ tầng, gồm các thiết bị như máy tính, hệ thống mạng LAN, thiết bị dẫn truyền, thiết bị thu phát sóng, trang thiết bị số, linh kiện…

Là hệ thống trạng thiết bị trong bệnh viện phục vụ cho việc sản xuất, dẫn truyền, thu thập, lưu trữ và trao đổi thông tin số hóa

b Chức năng

Phần cứng mạng giúp cho quá trình lưu trữ, sắp xếp, sao lưu thông tin, truyền tải thống tin và giúp con người có thể tương tác với các nguồn thông tin đó, chỉnh sửa cũng như cấp nhập các thông tin

c Yêu cầu

Hệ thống phần cứng mạng phải phù hợp với nhu cầu, nguồn lực của từng cơ quan, từng cơ sở y tế khác nhau Nhưng cũng phải đảm bảo hoạt động lâu dài, phù hợp với các kế hoạch tương lai của bệnh viện, dễ dàng nâng cấp để tránh lạc hậu tránh lãng phí

2.2.2 Phần mềm hệ thống

a Đặc điểm

Thường được chia thành 2 dạng phần mềm là phần mềm thương mại và mã nguồn mở

Phần mềm thương mại thì dễ dàng sử dụng, đảm bảo sự ổn định cũng như

độ bảo mật cao hơn, tuy nhiên cần chi phí đầu tư ban đầu khá cao

Sử dụng mã nguồn mở giúp giảm chi phí đầu tư, có thể phát triển tốt để phù hợp với nhu cầu, cũng như đặc điểm của từng bệnh viện Tuy nhiên độ ổn định, bảo mật chưa thực sự cao, cũng như việc phát triển nó đòi hỏi một dội ngũ cán bộ có chuyên môn cao và am hiểu về tình hình ở bệnh viện

b Chức năng

Điều hành, phân bố, xử lý các thông tin của bệnh nhân trong quá trình khai thác

Vận hành các phần mềm quản lý

c Yêu cầu

Đảm bảo tính ổn định, an toàn, bảo mật

Trang 8

Dễ sử dụng

Hoạt động tốt, đồng bộ với các thành phần của hạ tầng CNTT y tế

2.2.3 Thông tin

a Đặc điểm

Gồm các hệ thống phần mềm quản lý, các hệ thống thông tin ( LIS, PACs) Phần mềm quản lý được xem là vấn đề khó khăn và quan trọng nhất là yếu

tố quyết định sự thành công của CNTT trong bệnh viện Bệnh viện có thể mua, thuê hoặc tự phát tiển Lựa chọn một phần mềm tốt cần phải phù hợp với đặc điểm, nhu cầu cải tiến chất lượng, định hướng phát triển của bệnh viện Sản phẩm phần mềm là sự phối hợp giữa nhà quản lý, chuyên viên CNTT và người sử dụng

Hệ thống PACs/ RIS có tính kỹ thuật cao, chi phí lớn nhưng việc triển khai khá đơn giản cần liên kết với phần mềm quản lý

Hệ thống LIS được liên kết với hệ thống HIS giúp trao đổi thông tin, cung cấp kết quả xét nghiệm cho HIS Hệ thống LIS đang ngày một được tự động hóa

b Chức năng

Liên kết các nguồn thông tin trong bệnh viện

Lưu trữ các thông tin, dữ liệu của bệnh nhân

Truy xuất các dữ liệu đó khi cần thiết để phục vụ cho công tác chẩn đoán, điều trị cũng như quản lý dữ liệu y tế

HÌNH 2 : Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACs)

Trang 9

HÌNH 2 : Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm (LIS)

c Yêu cầu

Dễ sử dụng, dễ dàng cho việc nhập thông tin

Đảm bảo tính ổn định, hoạt động lâu dài

Tốc độ truyền tải, truy xuất thông tin nhanh

Dễ dàng nâng cấp và phát triển

Dữ liệu an toàn, tin cậy, độ bảo mật cao

Tương thích và đồng bộ hóa với các thành phần khác của hạ tầng CNTT

2.2.4 Bảo mật và các dịch vụ khác

a Đặc điểm

Gồm các thành phần bảo mật, dịch vụ cung cấp đường truyền, dịch vụ cung cấp các server, dịch vụ cung cấp internet

Gồm những thành phần thiết yếu giúp bảo vệ, xây dụng một hệ thống quản lý an toàn và chất lượng

b Chức năng

Đảm bảo an toàn thông tin của bệnh viện tránh tình trạng bị đánh cắp, bị phá hoại

Trang 10

c Yêu cầu

Dễ sử dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, thường xuyên được cập nhật

Dự phòng trước những tình trạng xấu nhất có thể xảy ra để đề ra hướng xử trí kịp thời, hiệu quả

2.4 MỤC ĐÍCH CỦA ỨNG DỤNG CNTT TRONG BỆNH VIỆN

Phục vụ bệnh nhân giảm các thủ tục hanh chính rờm rà, phức tạp, lưu trữ thông tin bệnh nhân, giúp bác sĩ tiếp cận và chẩn đoán một các nhanh chóng chính xác, tiết kiếm tránh chồng chéo giữa công tác khám và chữa bệnh giữa các tuyến về lâm sàng cũng như cận lâm sàng, giúp tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân Bệnh nhân được hưởng chất lượng y tế tốt hơn, đảm bảo hơn

Phục vụ nhân viên y tế trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nhằm nâng cao chất lượng điều trị Giúp bác sĩ có thể tiếp cận hồ sơ bệnh án của bệnh nhân một cách tốt nhất, giúp quá trình chẩn đoán được chính xác, kịp thời hơn Giảm thiểu các bước trong thủ tục hành chính giúp các nhân viên y tế có thêm thời gian chăm sóc và học hỏi trong điều trị Phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của các nhân viên

y tế được dễ dàng hơn, chính xác hơn

Phục vụ cho nhu cầu quản lý bệnh viện: Giúp cải cách thủ tục hành chính, gọn nhẹ bộ máy hành chính, dễ dàng và đơn giản hơn trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý tránh lãng phí,….Quản lý đơn giản và dễ dàng, tiếp nhận thông tin kịp thời giúp sửa đổi bổ sung những vấn đề còn tồn tại, giúp nâng cao chất lượng ngành y tế

Để đảm bảo thực hiện được tốt công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong bệnh viện

Bộ y tế đã đưa ra những tiêu chí cụ thể về mức độ ứng dụng công nghê thông tin trong

bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) có :

- Mức 3 :

• Bệnh viện áp dụng phần mềm báo cáo thống kê bệnh viện kết xuất

số liệu tự động từ các phần mềm khác

• Bệnh viện sử dụng số liệu và thông tin từ phần mềm chuyên môn nghiệp vụ, giúp cho lãnh đạo quản lý và điều hành

- Mức 4 :

• Xây dựng hệ thống chỉ số thông tin bệnh viện, bao gồm các chỉ số về hoạt động và chất lượng bệnh viện

• Có hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản trị bệnh viện và công tác hoạt động chuyên môn

• Kết xuất các thông tin phục vụ báo cáo nghiên cứu… trực tiếp từ phần mềm như mô hình bệnh tật, nhập xuất viện; cơ cấu tài chính; thuốc; vật tư…theo năm, quý, tháng, tuần, ngày

• Có theo dõi đánh giá qua nhiều năm, so sánh giữa các khoa phòng,

bộ phận; Bệnh viện có sử dụng các thông tin từ hệ thống CNTT vào việc giám sát, nâng cao chất lượng

Trang 11

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG

Các vấn đề còn tồn tại trước khi ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động của bệnh viện:

- Bệnh nhân còn phải chờ đợi trong khâu thủ tục hành chính khá lâu, phức tạp Thời gian xử lý xét duyệt bảo hiểm, lấy thuốc còn lâu Đơn thuốc viết tay gây khó khăn trong việc lấy thuốc Hồ sơ bệnh nhân cũ được lưu trữ tại kho gây khó khăn trong việc khai thác thông tin bệnh nhân, không nhanh chóng và thuận lợi Các hồ sơ bệnh án và cận lâm sàng thường do bệnh viện giữ lại gây khó khăn, tốn kém cho việc khám tại cơ sở khác Các bệnh nhân

có tình trạng đặc biệt như dị ứng thuốc, có thai, cho con bú, trẻ em hoặc các bệnh đặc biệtc cần tránh sử dụng các loại thuốc có thể gây hại Vì bác sĩ thiếu thông tin về bệnh nhân cũng như thiếu thông tin về thuốc nên những bệnh nhân này bị dùng những loại thuốc có chống chỉ định và gây hại

- Bác sĩ: Tình trạng quá tải ở các cơ sở y tế lớn làm cho bác sĩ không đủ thời gian nghiên cứu kỹ từng ca bệnh để phục vụ tốt nhân Dữ liệu bệnh án được lưu lại tại kho nhưng ít khi được sử dụng do khó khăn trong khả năng tiếp cận và thời gian để tiếp cận

- Lãnh đạo bệnh viện: Số liệu được cấp dưới báo cáo thường không đồng bộ Khó kiểm soát trong hoạt động tài chính, lạm dụng bảo hiểm y tế, làm dụng cận lâm sàng hay kê thuốc không đúng danh mục… Việc thống kê báo cáo thủ công bằng giấy mất rất nhiều thời gian, thiếu chính xác khó kiểm tra Khi có sự cố phát sinh thì số liệu không thể hiện ngay tức thời để có phương

án xử lý kịp thời

- Đối với cấp quản lý y tế : Số liệu được cung cấp từ bệnh viện thường không chính xác và chậm trễ Khó khăn trong việc kiểm tra, đánh giá trong sử dụng bảo hiểm y tế

Hiện nay Bộ y tế đang ngày một quan tâm hơn, đang có những chủ trương chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong hoạt động y tế Ngành y tế cũng đang dần bắt kịp trình độ y tế trong khu vực nhờ việc ứng dụng các trang thiết bị hiện đại cũng như công tác đào tạo và tiếp cận nền y học thế giới ngày một được nâng cao

Các bác sĩ ngày càng ứng dụng công nghê thông tin trong quá trình khám và điều trị qua việc sử dụng các ứng dụng trên điện thoại di động, học tập qua internet…

Ở nước ta đã đạt được những thành công nhất định như :

Chỉ cần sở hữu một thẻ KCB điện tử mua thẻ tại Khoa KCB theo yêu cầu, bệnh nhân sẽ có mã số, mã vạch và mật khẩu để có thể truy cập trang web của BV Bạch Mai bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu miễn là có đường truyền Internet

Tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, thời gian chờ khám khi chưa ứng dụng CNTT trung bình là 30 phút, đến nay đã giảm hơn nửa; thời gian chờ mua thuốc trước là 45 phút nay còn khoảng 10 phút; thời gian làm thủ tục xuất viện trước từ 2- 4 giờ, nay chỉ còn… 15 phút! Việc kê đơn thuốc trước đây nhiều người kêu ca về chữ bác sĩ xấu,

Ngày đăng: 28/08/2017, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w