Đặt điểm chung của chương: 1.1 Đối tượng nghiên cứu: Hai chương: + Khúc xạ ánh sang + Mắt, Các dụng cụ quang Nằm ở phần cuối chương trình phổ thong lớp 11, nội dung này học sinh đã được
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN: Phân tích chương trình Vật lý phổ thông
Lê Trọng NghĩaNguyễn Hữu ĐứcPhan Ngọc Công Khanh
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017
CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 12 QUANG HÌNH HỌC
1 Đặt điểm chung của chương:
1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hai chương:
+ Khúc xạ ánh sang
+ Mắt, Các dụng cụ quang
Nằm ở phần cuối chương trình phổ thong lớp 11, nội dung này học sinh đã được học
ở lớp 9, đến đây các em được tìm hiểu chuyên sâu hơn, và phần này cũng tách biệthoàn toàn với những nội dung trước đó mà các em đã học Phần này chủ yếu đinghiên cứu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng và các dụng cụ quang học,mắt
1.2 Cấu trúc nội dung chương trình:
- Bài 34: Kính thiên văn
- Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì
1.3 Kỹ năng cần đạt:
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần
- Vẽ được hình ảnh đi qua lăng kính và các công thức liên quan đến lăng kính
- Vẽ được hình ảnh đi qua thấu kính mỏng và các công thức lien quan đến thấu kính
mỏng
- Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản
- Phân biệt được các tật của mắt và cách khắc phục
- Xác định được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
- Xác định được tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm
1.4 Mục tiêu cụ thể của chương theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Chương VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Bài 26: Khúc xạ ánh sáng
*Mục tiêu của bài (chuẩn kiến thức, kỹ năng):
- Phát biểu được định nghĩa hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệchphương (gãy) của các tia sáng khi truyềnxiên góc qua mặt phân cách giữa hai môitrường trong suốt khác nhau
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh
sang
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bênpháp tuyến tại điểm tới
- Đối với hai môi trường trong suốt nhất
Trang 3- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết
suất tỉ đối là gì và mối quan hệ giữa các
chiết suất này với tốc độ của ánh sáng
trong các môi trường
định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin củagóc khúc xạ là một hằng số:
sin i sin r=n
hay
sin i=n sin r
Hằng số n tuỳ thuộc vào môi trường khúcxạ(môi trường chứa tia khúc xạ) và môitrường tới (môi trường chứa tia tới)
+Nếu n>1 thì sin i> sin r hayi>r, môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trườngtới
+Nếu n<1 thì sin i<sin r
hay i<r , môi trường khúc xạ chiết quang kém hơn môi trường tới
Biết tính chiết suất, góc tới, góc khúc xạ
và các đại lượng trong các công thức củađịnh luật khúc xạ
- Hằng số n là chiết suất tỉ đối của môitrường khúc xạ đối với môi trường tới.Chiết suất tỉ đối bằng tỉ số giữa các tốc độ
v1 vàv2 của ánh sáng trong môi trường tới
và môi trường khúc xạ:
n12=v 1
v 2
- Chiết suất tuyệt đối của một môi trường
là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đốivới chân không
- Chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 vàcủa môi trường 2 là:
- Hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiếtsuất tuyệt đối :
n21=n2
n1
- Dạng đối xứng của định luật khúc xạ:
n1sin i=n2sin r
- Nêu được tính chất thuận nghịch của
Trang 4Bài 27: Phản xạ toàn phần
*Mục tiêu của bài (chuẩn kiến thức, kỹ năng):
- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn
phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện
r cũng tăng dần và luôn lớn hơn i
+ Khi r đạt giá trị lớn nhất là 900 thì góctới icũng có giá trị lớn nhất lài gh, với n2
sin i gh=n2
n1
- Giải được các bài tập về hiện tượng
phản xạ toàn phần
+ Khi i>i gh, toàn bộ ánh sáng sẽ bị phản
xạ, không có tia khúc xạ vào môi trườngthứ hai Hiện tượng này được gọi là hiệntượng phản xạ toàn phần
- Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạtoàn phần: Khi ánh sáng đi từ môi trường
có chiết suất lớn hơn sang môi trường cóchiết suất nhỏ hơn và có góc tới i lớn hơnhoặc bằng góc giới hạn i gh(i>i gh), thì sẽ xảy
ra hiện tượng phản xạ toàn phần, trong đómọi tia sáng đều bị phản xạ, không có tiakhúc xạ
- Biết nhận dạng các trường hợp xảy
ra hiện tượng phản xạ toàn phần của tiasáng khi qua mặt phân cách
- Biết cách tính góc giới hạn phản xạtoàn phần và các đại lượng trong côngthức tính góc giới hạn
- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong
cáp quang và nêu được ví dụ về ứng
dụng của cáp quang và tiện lợi của nó
- Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ tinhhoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất n1 ,được bao quanh bằng một lớp vỏ có chiếtsuất n2 nhỏ hơn n1
- Một tia sáng truyền vào một đầu củasợi quang Trong sợi quang, tia sáng bịphản xạ toàn phần nhiều lần tại mặt tiếpxúc giữa lõi và vỏ và ló ra đầu kia Saunhiều lần phản xạ như vậy, tia sáng đượcdẫn qua sợi quang mà cường độ sáng bịgiảm không đáng kể
Trang 5- Nhiều sợi quang ghép với nhau thành
bó Các bó được ghép và hàn nối với nhautạo thành cáp quang
- Ứng dụng của cáp quang :Trong công nghệ thông tin, cáp quangđược dùng để truyền thông tin (dữ liệu)dưới dạng tín hiệu ánh sáng Cáp quang có
ưu điểm hơn so với cáp kim loại là truyềnđược lượng dữ liệu rất lớn, không bị nhiễubởi trường điện từ bên ngoài
Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC Bài 28: Lăng kính
*Mục tiêu của bài (chuẩn kiến thức, kỹ năng):
- Nêu được cấu tạo của lăng kính - Lăng kính là một khối trong suốt, đồng
chất, được giới hạn bởi hai mặt phẳngkhông song song
- Trình bày được đường đi của tia sáng
qua lăng kính, các công thức của lăng
kính
- Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc tới mặtbên của lăng kính, tia khúc xạ ló ra qua mặtbên kia (gọi là tia ló) Khi có tia ló ra khỏilăng kính, thì tia ló bao giờ cũng lệch vềphía đáy lăng kính so với tia tới
- Góc tạo bởi tia ló ra khỏi lăng kính và tiatới đi vào lăng kính, gọi là góc lệch D củatia sáng khi truyền qua lăng kính.-Các công thức của lăng kính:
Sini=n sinr Sini’=n sinr 'r +r ’= AD=i+i ’−A
- Hiểu được sự biến thiên của góc lệch
của tia sáng qua lăng kính khi góc tới
biến thiên Góc lệch cực tiểu và đường đi
của tia sáng trong trường hợp này
- Khi thay đổi góc tới i thì góc lệch cũngthay đổi và qua một giá trị cực tiểu
- Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu, đường đicủa tia sáng đối xứng qua mặt phân giác củagóc ở đỉnh A Công thức xác định góc lệchcực tiểu:
Trang 6- Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm
phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính
là gì
- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của
thấu kính và nêu được đơn vị đo độ
- Có hai cách khắc phục tật cận thị:+ Dùng một thấu kính phân kì có độ tụthích hợp đeo trước mắt hay gắn nó sátgiác mạc
+ Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độcong bề mặt giác mạc
Trong thực tế người ta hay chọn cáchdùng thấu kính phân kì, sao cho khi đeokính, có thể nhìn vật ở vô cực mà mắtkhông cần điều tiết Khi đeo kính này,điểm gần nhất nhìn thấy rõ ở xa hơn điểmcực cận khi không đeo kính
- Mắt viễn là mắt nhìn gần kém hơn sovới mắt thường Điểm cực cận của mắtviễn Cc nằm xa mắt hơn Khi không điềutiết thấu kính mắt của mắt viễn có tiêuđiểm nằm sau màng lưới Khi nhìn vật ở
vô cực mắt viễn đã phải điều tiết
.- Có hai cách khắc phục tật viễuthị:+ Dùng một thấu kính hội tụ có độ tụthích hợp đeo trước mắt hay gắn nó sátgiác mạc
+ Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độ
Trang 7- Nêu được đặt điểm của mắt lão về mặt
- Lão thị là tật thông thường của mắt ởnhững người nhiều tuổi ,thường 40 tuổitrở lên Mắt lão nhìn gần kém hơn so vớimắt thường Khi tuổi ăng lên, khoảng cựccận Đ của mắt lão tăng lên so vớikhoảng cực cận của mắt hồi trẻ
- Có hai cách khắc phục bệnh mắt lão:+ Dùng một thấu kính hội tụ có độ tụthích hợp đeo trước mắt hay gắn nó sátgiác mạc
+ Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độcong bề mặt giác mạc
- Biết cách phân tích, nhận dạng ra mắtcận hay mắt lão và nguyên tắc đeo kính đểsửa các tật này
- Biết cách tính độ tụ của kính đeo trongcác trường hợp ngắm chừng đối với ngườimắt cận và mắt lão
Bài 32: Kính Lúp
Bài 33: Kính hiển vi
Bài 34: Kính thiên văn
* Mục tiêu của bài (chuẩn kiến thức, kỹ năng):
- Nêu được công dụng, cấu tạo, sự tạo
ảnh và công thức tính độ bội giác của
+ Khi cần quan sát trong một thời gian dài,
Trang 8Bài 33: Kính hiển vi
ta nên thực hiện cách ngắm chừng ở cựcviễn để mắt không bị mỏi
- Công thức tính độ bội giác:
G=¿
( với góc α , α 0 nhỏ)
- Kính hiển vi là dụng cụ quang học bỗ trợcho mắt để nhìn các vật rất nhỏ, bằng cáchtạo ra ảnh có góc trông lớn Số bội giác củakính hiển vi lớn hơn nhiều so với số bộigiác của kính lúp
- Cấu tạo: Kính hiển vi gồm vật kính là thấukính hội tụ có tiêu rất nhỏ (vài mm) và thịkính là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vàicm) Vật kính và thị kính đặt đồng truc,khoảng cách giữa chúng O1O2 = l khôngđổi Khoảng cách F1’F2 = gọi là độ dàiquang học của kính
Ngoài ra còn có bộ phận tụ sáng để chiếusáng vật cần quan sát Đó thường là mộtgương cầu lỏm
- Sự tạo ảnh qua kính hiển vi :
Sơ đồ tạo ảnh :
A1B1 là ảnh thật lớn hơn nhiều so với vật
AB A2B2 là ảnh ảo lớn hơn nhiều so vớiảnh trung gian A1B1
Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo
A2B2 Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vậtkính (d1) sao cho ảnh cuối cùng (A2B2) hiện
ra trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góctrông ảnh phải lớn hơn hoặc bằng năng suấtphân li của mắt
Nếu ảnh sau cùng A2B2 của vật quan sátđược tạo ra ở vô cực thì ta có sự ngắmchừng ở vô cực
- Công thức tính độ bội giác:
Trang 9Bài 34: Kính thiên văn
vật ở rất xa
- Cấu tạo : + gồm vật kính L1 là một thấu kính hội tụ vàthị kính L2 là một kính lúp
+ Hai kính này được lắp đồng trục
- Sự tạo ảnh qua kính thiên văn :+ Vật nhỏ AB rất xa qua L1 cho ảnh thật
A’B’ tại tiêu diện F1’
- Công thức tính độ bội giác :
G
1 2 2
1.5 Kỹ năng đặt trưng cần hình thành cho học sinh ở chương này:
- Học sinh cần phải có khả năng hình dung hình ảnh của vật khi đi qua thấu kính, hệthấu kính
- Học sinh vẽ được hình ảnh của vật khi đi qua thấy kính
Trang 102 Xây dựng sơ đồ logic nội dung kiến thức chương? Từ đó xác định các kiến thức trọng tâm của chương?
Lăng kính PXTP
Các đường truyền của TS
Phản xạ toàn phần
Khúc xạ ánh
sáng
Trang 112 Sơ đồ logic chương: Các kiến thức trọng tâm của chương:
1 Định luật khúc xạ ánh sáng
2 Chiết suất của một môi trường
3 Hiện tượng phản xạ toàn phần
4 Các công thức lăng kính
5 Ảnh qua một thấu kính, hệ thấu kính
6 Các tật của mắt
7 Ảnh qua kính lúp, kính thiên văn, kính hiển vi
3 Phân tích một số kiến thức trọng tâm và phương pháp dạy học
* Khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Theo mặt khoa học:
+ Hiên tượng khúc xạ ánh sáng gây ra do vận tốc truyền sóng của ánh sáng khác nhau
trong các môi trường khác nhau Bằng nguyên lý Huyghen người ta giải thích khi đập vào mặt phân cách vì vận tốc truyền khác nhau nên mặt đầu sóng đổi phương do đó
phương truyền của tia sáng bị gãy tại mặt phân cách
- Định luật khúc xạ ánh sáng có dạng:
với:
i là góc tới
r là góc phản xạ
n1 là chiết suất môi trường 1
n2 là chiết suất môi trường 2
+ Tỉ số n2/n1 không thay đổi, phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1)
+ Nếu tỉ số này lớn hơn 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới, ta nói môi trường
(2) chiết quang hơn môi trường (1) Ngược lại nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới, ta nói môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1)
Kính Lúp
Kính thiên văn
Kính hiển vi
Hệ thấu kính hội tụ
Thấu kính mỏng
Các dụng cụ quang học
Mắt cận
Định luật KXAS
Hiện tượng
KXAS
Quang hình học
Trang 12II Chiết suất của môi trường
1 Chiết suất tỉ đối
Tỉ số không đổi
sin i
n21 của môi trường 2 (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia tới):
2 Chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối: n21 =
n2
n1 Công thức liên hệ giữa chiết suất và vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường:
Công thức của định luật khúc xạ có thể viết dưới dạng đối xứng: n 1 sini =
n 2 sinr.
III Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng
Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó
Từ tính thuận nghịch ta suy ra:
Trang 13n12 =
1
n21
Logic dạy học trong SGK Vật lý 11
SGK cơ bản: không đưa ra TN
Đưa ra định nghĩa khúc xạ ánh sáng => Nêu định luật khúc xạ ánh sáng => Giới thiệu chiết suất của môi trường => Chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối => thuận nghịch của sự truyền ánh sáng
SGK nâng cao: Đưa ra TN, dạy học theo con đường thực nghiệm
Đưa ra định nghĩa khúc xạ ánh sáng => Giới thiệu thí nghiệm => Rút ra định luật khúc
xạ ánh sáng =>Giới thiệu chiết suất của môi trường => Chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối => Đưa ra ảnh của một vật được tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách 2 môi trường Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng
3.1.2 HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
a) Nội dung kiến thức khoa học:
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là một hiện tượng quang học Nó được phát biểu thành định luật sau:
+ Cho hai môi trường (1) và (2) với độ chiết suất tương ứng là n1 và n2 và n2 < n1 Khi một tia sáng đi trong môi trường (1) tới bề mặt phân cách giữa môi trường (1) với môi trường (2) mà có góc tới đạt giá trị đủ lớn (I > igh , với igh là góc khúc xạ giới hạn) thì tiasáng sẽ phản xạ ngược trở lại môi trường cũ (thay vì khúc xạ sang môi trường mới).+ Trong định luật trên, góc khúc xạ giới hạn được tính theo công thức:
Trang 14a) Nội dung trình bày SGK:
I Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
Góc tới
Chùm tia khúc xạ
Chùm tia phản xạ
+ Khi i tăng thì r cũng tăng
(r > i) Khi r đạt giá trị cực đại 900 thì i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần
+ Ta có: sinigh =
n2
n1 + Với i > igh thì không tìm thấy r, nghĩa là không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản
xạ ở mặt phân cách Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
II Hiện tượng phản xạ toàn phần
1 Định nghĩa
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Chú ý: Khi có phản xạ toàn phần thì không còn tia khúc xạ.
2 Điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ( n 2 <
n 1 )
+ i igh
C, LOGIC DẠY HỌC TRONG SGK VẬT LÝ 11
+ SGK cơ bản: Dạy học theo con đường thực nghiệm
Giới thiệu thí nghiệm và đưa ra góc giới hạn phản xạ toàn phần => Rút ra được địnhnghĩa phản xạ toàn phần => Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần => Ứng dụng củahiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang bao gồm cấu tạo và công dụng của cápquang
+ SGK nâng cao: Dạy học theo con đường thực nghiệm.
Giới thiệu thí nghiệm => Rút ra được định nghĩa phản xạ toàn phần và điều kiện để cóphản xạ toàn phần => Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
* VAI TRÒ VÀ CÁCH THỨC SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY
Trang 15+ Đối với SGK cơ bản: Không sử dụng thí nghiệm trong bài khúc xạ ánh sáng, chỉ giới
thiệu bộ thí nghiệm và bảng số liệu đã cho sẵn để nghiệm lại định luật phản xạ ánhsáng
- Đối với SGK nâng cao: Sử dụng thí nghiệm để đưa ra hiện tượng phản xạ toàn phần+ Vai trò của thí nghiệm: Giúp HS dễ dàng hiểu được định luật phản xạ toàn phần và
HS có thể rút ra định luật từ thí nghiệm
+ Cách thức sử dụng thí nghiệm: Cho tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1
này sang môi trường có chiết suất n2 nhỏ hơn, tăng dần góc tới i và nhận xét, từ đó rút
ra định luật phản xạ toàn phần
Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì? a, Chiết suất tỉ đối
Tỉ số sini/sinr như trên gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) so với môi trường (1)
Trang 16quang kém hơn MT (1)
b, Chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối (còn gọi là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với chân không
Theo đó thì chiết suất của chân không là 1
Chiết suất của không khí có thể xem là 1
Với hai môi trường trong suốt nhất định thì n21=n2/n1 Trong đó:
n2: là chiết suất tuyệt đối của MT (2)
n1: là chiết suất tuyệt đối của MT (1)
Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ 1 phần
- Tia phản xạ đều truyền ngược lại
được môi trường đầu
- Đều tuân theo định luật phản xạ
- Cường độ của tia phản xạ toàn phần
lớn bằng cường độ tia tới
- Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi tia
sáng đi từ môi trường chiết quang hơn
sang môi trường chiết quang kém và
góc tới i<igh
- Tia phản xạ đều truyền ngược lạiđược môi trường đầu
- Đều tuân theo định luật phản xạ
-Cường độ của tia sáng phản xạ thôngthường nhỏ hơn cường độ tia tới
- Tia phản xạ thông thường xảy ra khigặp mặt phẳng nhẵn dưới mọi góc
3.2 Mắt và các tật của mắt
3.2.1 Cấu tạo quang học của mắt
Phần này thông báo để học sinh nắm được định nghĩa về mắt cũng như cấu tạo vàchức năng của từng bộ phận của mắt
Trong quá trình giảng dạy có thể lồng ghép video, ảnh về mắt và các bộ phận củamắt
Trong quá trình thông báo lồng ghép các các câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu biếtcủa học sinh
3.2.2 Sự điều tiết của mắt Điểm cực cận Điểm cực viễn
Sự điều tiết của mắt
Sử dụng trong phần sự điều tiết của mắt Trình chiếu video thí nghiệm sự điều tiết trước thông báo cho học sinh khái niệm sự điều tiết
Trang 17 Điểm cực cận Điểm cực viễn.
Trong phần này giáo viên thông báo khái niệm điểm cực cận và điểm cực viễn
3.2.3 Năng suất phân li của mắt
Sách 11 CB chỉ thông báo rằng để phân biệt được hai điểm AB thì góc trông vậtkhổng thể nhỏ hơn giá tri tối thiểu gọi là năng suất phân li của mắt, và thông báo đốivới người bình thường thì năng suất phân li là gần bằng một phút
Sách 11NC thì có đưa ra khái niệm góc trông sau đó nói đến góc trông nhỏ nhất
còn có thể phân biệt được 2 điểm AB là năng suất phân li
So sánh với lý luận dạy học vật lý
Thì cách hình thành các khái niệm trong sách giáo khoa chưa đủ các bước trong
∝
B’
Trang 18Từ đó sinh ra các hệ quả: OCv hữu hạn và điểm C gần mắt hơn bình thường.
Để khắc phục tật cận thị thì SGK cũng thông báo rằng phải đeo kính phân kì có
độ tụ thích hợp và nếu kính đeo sát mắt thì f = -OCv
Trang 19Tiến trình như là mắt viễn, SGK cũng thông báo đặc điểm của mắt viễn, hệ quảcủa nó và đưa ra cách khắc phục.
- Mắt viễn là mắt nhìn gần kém hơn so với mắt thường Điểm cực cận củamắt viễn Cc nằm xa mắt hơn Khi không điều tiết thấu kính mắt của mắt viễn
có tiêu điểm nằm sau màng lưới Khi nhìn vật ở vô cực mắt viễn đã phải điềutiết
- Có hai cách khắc phục bệnh mắt lão:
+ Dùng một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp đeo trước mắt hay gắn nósát giác mạc
+ Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độ cong bề mặt giác mạc
Ở phần các tật của mắt và cách khắc phục, khái niệm niệm của học sinh được hình thành chủ yếu theo hướng thông báo và suy luận
3.2.5 Hiện tượng lưu ảnh của mắt
B’
B A’
Trang 20Thông báo: Từ thực nghiệm phát hiện ánh sáng tác động lên các tế bào mànglưới tiếp tục tồn tại 1/10 s sau khi ánh sáng kích thích đã tắc -> khái niệm hiệntượng lưu ảnh của mắt.
Đối với SGK 11 Cơ bản
- Số bội giác của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt:
Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt đều có tác dụng tạo ảnh với góc trônglớn hơn góc trông vật nhiều lần Đại lượng đặc trưng cho tác dụng này gọi là sốbội giác được định nghĩa như sau:
0 tan tan 0
Trang 21- Sự tạo ảnh bởi kính
Sơ đồ đường truyền của tia sáng trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực:
Đối với SGK 11 Nâng Cao
Tương tự như sách cơ bản Ngoài ra còn có thêm sơ đồ đường truyền tia sángqua kính lúp
Trang 22Công thức số bội giác tổng quát:
b) Logic dạy học bài kính lúp trong sách giáo khoa:
Đây là bài dạy học về khái niệm vật lý Ta sẽ phân tích logic dạy học ở cả sáchgiáo khoa cơ bản và nâng cao
Đối với SGK 11 Cơ Bản:
Giai đoạn 1 : Phát hiện đặc điểm định tính
Nêu vấn đề: Nhiều trường hợp muốn quan sát các chi tiết nhỏ hơn giới hạn năng suất phân li cho phép → Giới thiệu về các dụng cụ bổ trợ mắt, định nghĩa số
bội giác.→ Nêu lên đặc điểm định tính: các dụng cụ quan sát vật nhỏ gồm kínhlúp, kính hiển vi,…
Giai đoạn 2 : Định nghĩa khái niệm (phần định tính)
Kính lúp = dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt + quan sát các vật nhỏ
Giai đoạn 3 : Chỉ ra đặc điểm định lượng
Kính lúp được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ ( hay hệ ghép tương đương vớimột thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (vài xentimet)