BÀI : ĐỊNH LUẬT III NEWTONA./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Giúp học sinh hiểu được những đặc điểm của 2 lực tương hỗ.. a./ Một vật bất kỳ đang chuyển động chịu tác dụng của 1 lực có độ lớn tăng
Trang 1-XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ
Trang 2GIÁO VIÊN : NGUYỄN ANH DŨNG
• TRƯỜNG THPT ĐỨC HOÀ (LONG AN)
•
Trang 3BÀI : ĐỊNH LUẬT III NEWTON
A./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Giúp học sinh hiểu được những đặc điểm của 2 lực tương hỗ
- Vận dụng định luật II và III Newton để
giải thích hiện tượng vật lý
Trang 4Nội dung và viết công thức định luật II Newton
B./ NHẮC LẠI
Trang 5Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai Giải
thích tại sao ?
a./ Một vật bất kỳ đang chuyển động chịu tác dụng của 1 lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần
TL : Sai , lực có độ lớn tăng dần và ngược chiều
với chuyển động của vật thì vận tốc của vật giảm
b./ Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
TL : Đúng , các lực tác dụng lên vật cân bằng
Câu hỏi
Trang 6Đặt vấn đề
Cho 2 xe lăn có khối lượng m1 , m2 chuyển động
với vận tốc v1 , v2 va chạm với nhau.Nhận xét
chuyển động của 2 xe sau va chạm
C./ BÀI GIẢNG :
ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Trang 7- Trước va chạm m1 = m2 = 4kg , vận tốc v1 = 1m/s ,
vận tốc v2 = 0 Kết quả thí nghiệm 1
- Sau va chạm m1 = m2 = 4kg , vận tốc v1/ = 0,
v2/=1m/s
Tính :
2 2
1 1
2
2 2
1
1 1
,
;
a m
a m
t
v
v a
t
v
v
a
I./ THÍ NGHIỆM :
1/ (Thí nghiệm lần 1 )
Trang 8m1a1 = - m2a2
Kết quả suy ra từ thí nghiệm 1
Trang 9- Trước va chạm khối lượng m1 = m2 = 4kg ,
vận tốc v1 = 2m/s , v2 = -1m/s
Kết quả thí nghiệm lần 2
- Sau va chạm m1 = m2 = 4kg , vận tốc v1/=-1m/s,
v2/ = 2m/s
Tính :
2 2
1 1
2
2 2
1
1 1
,
;
a m a
m
t
v
v a
t
v
v a
2./Thí nghiệm lần 2
Trang 10m1a1 = - m2a2
Kết quả suy ra từ thí nghiệm 2
Trang 11- Trước va chạm khối lượng m1 = 4kg , m2 = 6kg ,
vận tốc v1=2m/s , v2=-1m/s
Kết quả thí nghiệm 3:
- Sau va chạm m1 = 4kg , m2 = 6kg ,vận tốc
v1/ =-1,6m/s , v2/=1,4m/s
Tính :
2 2 1
1
2
2 2
1
1 1
,
;
a m a
m
t
v
v a
t
v
v a
3./thí nghiệm lần 3
Trang 12m1a1 = - m2a2
Kết quả suy ra từ thí nghiệm 3
Trang 13m1a1 = - m2a2
Dạng véc tơ
2 2
1
12 21
Tương tự làm nhiều thí nghiệm khác đều có :
Trang 14a./ Nội dung :
Những lực tương tác giữa 2 vật là 2 lực trực đối ,
nghĩa là cùng độ lớn , cùng giá nhưng ngược chiều
b./ Công thức :
12
F
II./ Định luật III Newton
Trang 15* Hai lực trên một được gọi là lực tác dụng và một
gọi là phản lực
- Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện và mất đi
- Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại
- Lực và phản lực là cặp lực không cân bằng
III./ Lực và phản lực
Trang 16a./ Bài tập vận dụng :
Bài 1 : Giải thích chuyển động của 2 xe lăn sau va
chạm
Khi 2 xe va chạm vào nhau dưới tác dụng của lực và phản lực làm cho 2 xe thay đổi vận tốc Tác dụng này gọi là tác dụng tương hỗ
Bài 2 : Một vật đặt trên mặt đất nằm ngang Có những lực nào tác dụng vào vật , vào đất ? Có những cặp lực nào cân bằng ? Có những lực nào không cân bằng ?
N
P
/
P
Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập sau
Trang 17 Trái đất tác dụng lên vật trọng lực P
Vật ép lên đất áp lực P/
Đất tác dụng lên vật phản lực N
Định luật III Newton P/ = N
Vật đứng yên nên P = N
Suy ra P = P/
Vậy cặp lực cân bằng là P và N
“ không cân bằng là P / và N
Giải Thích
Trang 18Bài 1:
Hai xe lăn A ,B có khối lượng m 1 = 3kg , m 2 =1kg chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt 1m/s, 1,5m/s đến va chạm vào nhau Sau va chạm
2 xe bật ngược trở lại , xe A chuyển 0,25m/s Tính vận tốc của xe B sau va chạm
Hướng dẫn :
2,25m/s
/ 2 v
2 v )
1 v
/ 1
(v 2
m /
2 v
ra suy
v 2
v 2
m
v 1
v 1
m
) (
) (
b./Bài tập
Trang 19Bài 2 : Hai xe lăn 1 xe có khối lượng m 1 = 1kg có gắn
1 lò xo , xe lăn 2 có khối lượng m 2 Cho 2 xe áp sát gần nhau bằng cách buột dây để nén lò xo Khi đốt dây buột thì lò xo dãn ra sau thời gian t rất ngắn 2
xe rời nhau với vận tốc có độ lớn v 1 =1,5m/s ,
v 2 =1m/s Tính khối lượng m 2 ( Bỏ qua ảnh hưởng
của ma sát )
c./Bài tập về nhà
Trang 20BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
KÍNH CHÚC THẦY CÔ DỒI DÀO SỨC KHỎE