Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó... Giả thuyết : Nội dung Tường đứng yên : Banh tác dụng vào tường một lực F Theo định l
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật
II Newton ?
Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.
hl
F a
m
=
r r
Câu hỏi 1 : Định nghĩa đơn vị lực ?
1 Newton là lực truyền cho một khối lượng 1 kg một gia tốc là 1m/s 2
Trang 2Tr ườ ng THPT Long Tr ườ ng - L p 10A9 - Giáo viên : Phan Thanh Trang ớ
Hân hạnh đón tiếp quý thầy cô
Bài giảng :
NEWTON (1642-1727)
Trang 3ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
Nội dung
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Giải thích tạo sao khi banh tác dụng vài tường thì tường đứng yên trong khi banh chuyển động ngược lại ?
Ném một quả banh vài tường, banh dội ngược lại.
Trang 4ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Tường đứng yên :
Banh tác dụng vào tường một lực F
Theo định luật II Newton, tường thu gia tốc là
Vì khối lượng của tường rất lớn nên a=0 nên tường không chuyển động
Banh chuyển động ngược lại ?
Tường tác dụng vào banh một lực
F a
m
=
Trang 5ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Trong tự nhiên, không có sự tương tác một chiều mà tương tác luôn có hai chiều.
Những lực tương tác giữa hai vật gọi là lực và phản
Trang 6ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Câu hỏi thảo luận :
Mối quan hệ giữa lực và phản lực như thế nào ? (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)
Lực và phản lực có điểm đặt trên hai vật khác nhau.
Lực và phản lực có thể cùng phương.
Lực và phản lực ngược chiều nhau.
Lực và phản lực có thể cùng độ lớn.
Các giả thuyết :
Trang 7ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Thí nghiệm kiểm chứng phương và độ lớn của lực và phản lực :
Trước tương tác
Sau tương tác
Sau thời gian ∆t : hai xe thu được các vận tốc
Trong khoảng thời gian tương tác ngắn ∆t, cả hai xe cùng thu gia tốc , và chuyển động
r
2
ar
Trang 8I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Ta có:
Nếu làm giảm được ma sát tới mức không đáng
kể thì chuyển động của hai xe sau va chạm đựơc coi là chuyển động thẳng đều với vận tốc V 1 , V 2
Trong cùng thời gian t (sau tương tác) xe A ,xe
B đi được quãng đường S 1 = V 1 t ; S 2 = V 2 t
Suy ra
( )
2
S V
S = V
1
0
V V V a
t t t
2
0
V V V a
t t t
Trang 9I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Thí nghiệm cho thấy quãng đường mỗi xe đi
được (m là khối lượng của xe), xe
A có khối lượng m 1 , xe B có khối lượng m 2
Do đó có Từ (3) và (4 )suy ra
1 2
2 1
(5)
a = m
•Từ (5) suy ra : m 1 a 1 = m 2 a 2 hay F=F’
Từ ( 1) và ( 2) cho ( 3)1 1
a S
a = S
1
s
m
:
Trang 10ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối, nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều.
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V .Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi một cách đồng thời.
Những đặc điểm của lực và phản lực
Định luật III Newton còn gọi là định luật phản lực
Lực và phản lực luôn cùng loại.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Fr = −Fr
Trang 11ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Một số thí dụ về định luật III Newton
Trang 12ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Bài tập 1 :
Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang Hỏi có những lực nào tác dụng vào vật ? Vào bàn ? Có những cặp lực trực đối nào ? Có những cặp lực cân bằng nào ?
Trả lời :
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Lực hút trái đất.
Phản lực của bàn tác dụng lên vật.
Lực hút của trái đất.
Lực ép của vật tác dụng lên bàn.
Phản lực cỉa mặt đất tác dụng lên bàn.
Pr
Fr
'
Pr F1
r '
Fr
Trang 13ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Bài tập 2:
Trong ví dụ về định luật này là lực đẩy khi bắn súng, giải thích tại sao viên đạn bay ra với vận tốc rất lớn so với
súng ?
Trả lời :
- Định luật phản lực Lực và phản lực là các lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau.
- Mặc dù viên đạn bắn ra tạo ra lực đẩy ngược vào nòng súng một lực bằng với lực thoát của viên đạn nhưng do khối lượng của đan rất nhỏ hơn so với khối
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Trang 14ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Bài tập 3 : Vận dụng định luật III để giải thích hiện tượng sau :
Trả lời : Khi đậy nút, nước trong ống sẽ tạo ra một lực đẩy, lực này đủ mạnh để nút bậc ra ngoài với vận tốc lớn Và ngược lại, ống nước cũng bị tác dụng một phản lực và chuyển động theo hướng ngược lại với hướng chuyển động của nút.
Trang 15ĐỊNH LUẬT III NEWTON
I Tình huống
ban đầu :
II Thí nghiệm
kiểm chứng giả
thuyết :
III Định luật
III Newton :
V Bài tập :
1 Hiện tượng :
2 Giải thích :
3 Giả thuyết :
Nội dung
Chúng ta sẽ được xem một đoạn phim tư liệu sau về những ứng dụng của định luật III Newton :