CHUẨN BỊ: * Học sinh: Ôn lại định luật II Niu-tơn, biểu thức tính gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Lần lượt chiếu slid
Trang 1Ngày soạn :
Địa điểm thực tập :
Thời gian thực tập :
BÀI 40: CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
Hiểu đúng hệ nhật tâm
Nắm được ba định luật Kê-ple và xây dựng được định luật Kê-ple III
Nắm được các tốc độ của vũ trụ và sự chuyển động của các vệ tinh ứng với các vận tốc vũ trụ khác nhau
* Kỹ năng:
Giải thích được một số hiện tượng vật lý liên quan
Vận dụng được ba định luật Kê-ple để giải toán
II CHUẨN BỊ:
* Học sinh:
Ôn lại định luật II Niu-tơn, biểu thức tính gia tốc hướng tâm của vật chuyển động tròn đều
Ôn lại bài định luật vạn vật hấp dẫn
* Giáo viên:
Bài giảng powerpoint với các hình vẽ minh họa và hình ảnh một số hành tinh trong hệ mặt trời
Phiếu học tập:
Câu 1:
Cho hai vật m1, m2 chuyển động tròn quanh quả cầu có khối lượng M với bán kính lần lượt là r1 và r2. Đặt cả hệ thống trong chân không Tìm:
a) Lực tác dụng lên vật
b) Gia tốc hướng tâm của hai vật
c) Mối liên hệ giữa bán kính và chu kì của hai vật trên
Câu 2:
Mộc Tinh và Trái Đất cách Mặt Trời lần lượt là R1 và R2 Cho R2/R1=0,192 Hỏi thời gian 1 năm trên mộc tinh bằng bao nhiêu năm trên Trái Đất Trong khoảng 1 năm của hành tinh đó, hành tinh quay được mấy vòng quanh Mặt Trời
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, ôn lại kiến thức cũ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu cả lớp trật tự, lớp trưởng báo
cáo sĩ số lớp
- Đặt câu hỏi:
Câu 1: Phát biểu định luật II Niu-tơn,
viết biểu thức định luật
Biểu thực tính gia tốc hướng tâm
khi một vật chuyển động tròn đều là gì?
Câu 2: Phát biểu định luật vạn vật hấp
dẫn, viết biểu thức của định luật
- Lớp trưởng đứng lên báo cáo sĩ số lớp
- Trả bài:
Phát biểu: Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó
Biểu thức:
m
F a
Biểu thức tính gia tốc hướng tâm:
R
v
a ht
2
Phát biểu: Lực hấp dẫn của hai vật (coi như chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
R
mM G
F hd
* Hoạt động 2: Giới thiệu sơ lược về thái dương hệ, đặt vấn đề cho bài học.Và tìm hiểu thuyết nhật tâm của Cô-péc-níc.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lần lượt chiếu slide về thái dương hệ và
hình ảnh của các hành tinh trong hệ mặt
trời
- Chiếu slide đặt vấn đề
Mặt trời chuyển động hay đứng yên?
Trái đất và các hành tinh chuyển động
như thế nào? Và sự chuyện động đó có
quy luật nào hay không?
- Dẫn dắt: Để trả lời được các câu hỏi
này chúng ta đi vào bài mới, bài: “CÁC
ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE CHUYỂN
ĐỘNG CỦA VỆ TINH”
- Đặt câu hỏi:
Hằng ngày chúng ta thấy mặt ở hướng
nào và lặn ở hướng nào?
Như vậy, có phải Trái Đất đứng yên,
còn Mặt Trời chuyển động xung quanh
nó không?
Nếu không thì như thế nào mới đúng?
- Quan sát
Hằng ngày chúng ta thấy mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây
Không
Lấy mặt trời làm tâm và Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
Trang 3 Nếu như Trái Đất quay xung quanh mặt
trời thì tại sao chúng ta lại thấy hiện
tượng Mặt Trời mọc ở đằng đông và lặn
ở đằng tây?
Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt
Trời, vậy các hành tinh khác trong hệ
Mặt Trời thì chuyển động như thế nào?
Chúng ta hãy xem lại quỹ đạo chuyển
động của các hành tinh chiếu slide
Như vậy không chỉ Trái Đất mà tất cả
các hành tinh đều chuyển động xung
quanh Mặt Trời và Mặt Trời chính là
trung tâm của vũ trụ Đây cũng chính
là nội dung của một thuyết do nhà bác
học Cô-péc-nic tìm ra vào năm 1543, đó
là thuyết nhật tâm
- Trước khi thuyết nhật tâm của
Cô-péc-cíc ra đời Do thường ngày, người ta thấy
Mặt Trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng
tây, nên người ta nghĩ Trái Đất mới chính
là trung tâm của vũ trụ, Mặt Trời và các
hành tinh khác chuyển động xung quanh
Trái Đất Đây cũng chính là nội dung của
thuyết địa tâm của Galile
- Như vậy thuyết địa tâm có đúng không?
- Thuyết nào mới đúng?
- Vậy có phải thuyết nhật tâm là hoàn
toàn đúng hay không?
Thuyết nhật tâm chỉ đúng trong thời
đại của Cô-péc-níc Vì: theo những
nghiên cứu gần đây thì, trên thực tế,
trong không gian bao la không phải chỉ
có một Mặt Trời, mà có vô số Mặt Trời
như vậy, mỗi Mặt Trời mang trên mình
nó các hành tinh cùng chuyển động
Nghĩa là vũ trụ luôn luôn chuyển động,
và không hề có nơi nào được gọi là trung
tâm
- Kết luận: Trong thái dương hệ, Mặt
Trời được lấy làm tâm, Trái Đất và các
hành tinh khác chuyển động xung quanh
Mặt Trời
Thực tế Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời Nhưng vì Trái Đất tự quay quanh mình nó nên đứng trên Trái Đất sẽ thấy hiện tượng như vậy
Xem slide
Trả lời: Ngoài Trái Đất, các hành tinh khác đều chuyển động xung quanh Mặt Trời
Phát biểu thuyết nhật tâm:
“Mặt trời là trung tâm của vũ trụ, Trái Đất và các hành tinh khác quay xung quanh Mặt Trời”
Không đúng
Thuyết địa tâm
Học sinh suy nghĩ
* Hoạt động 3:Tìm hiểu định luật Kê-ple I và II
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đặt vấn đề:
Nếu như Mặt Trời là trung tâm của vũ
trụ và tất cả các hành tinh đều chuyển
động xung quanh nó thì sự chuyển động
của các hành tinh này như thế nào? Có
tuân theo quy luật nào hay không?
Chiếu slide mô phỏng chuyển động của
một hành tinh xung quanh Mặ Trời
Vậy quỹ đạo chuyển động của nó là gì?
elip : Đây chính là nội dung của định
luật Kê-ple I
Chiếu slide
Chú ý: Quỹ đạo của các hành tinh nói
chung là quỹ đạo elip nhưng phần lớn
gần đúng là đường tròn, trừ Thủy Tinh và
Diêm Vương Tinh
Khi coi quỹ đạo chuyển động của
các hành tinh gần đúng là đường tròn thì
ta có thể sử dụng các công thức lien quan
đến chuyển động tròn đều để giải các bài
toán
Chiếu slide và giới thiệu định luật
Kê-ple II
Hỏi: Qua định luật em hãy cho biết vận
tốc của các hành tinh khi đi gần Mặt Trời
như thế nào so với vận tốc của nó khi ở
xa Mặt Trời?
elip
Phát biểu: “Mọi hành tinh đều chuyển động theo quỹ đạo elip mà Mặt Trời là tiêu điểm
Phát biểu: “Đoạn thẳng nối Mặt Trời
và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau”
Các hành tinh khi đi gần Mặt Trời sẽ
có vận tốc lớn hơn vận tốc khi chúng ở
xa Mặt Trời
* Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật Kê-ple III.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thực hiện yêu cầu 1 trong phiếu học
tập:
… Gợi ý: Các vật chịu tác dụng của
những lực nào? Mối liên hệ giữa lực và
gia tốc được thể hiện qua biểu thức nào?
Gọi T1, T2 lần lượt là chu kỳ quay của quả cầu m1 và m2
Lực chịu tác dụng của ba lực: P, N,
hd
F
Nhưng trọng lực và phản lực đã triệt tiêu nhau nên lực gây nên sự chuyển động tròn chỉ còn là lực hướng tâm
2 1
1 1
r
M m G
2
2 2
r
M m G
F ht
Gia tốc hướng tâm của hai vật:
1 1 1
2 1 1
4
r T r
v
2 2
2 2
4
2
r T r v
a ht
Trang 5- Tương tự xét cho trường hợp hai hành
tinh quay xung mặt trời
Chiếu slide các bước làm
- Tổng quát cho các hành tinh:
3 2
2
3 2 2
1
3
1
k
k
T
r T
r T
r
Đây chính là nội dụng của định luật
Kê-ple III
Phát biểu định luật Kê-ple III
Áp dụng định luật II Niu tơn ta có:
1 1
1 m a ht
F ; F2 m2aht2 Chọn chiều dương là chiều hướng về tâm Chiếu các phương trình lên chiều dương đã chọn, lập tỉ số, thay các dữ kiện vào ta sẽ được kết quả:
2
2
3 2 2 1
3 1
T
r T
r
- Phát biểu: “ Tỉ số lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời”
* Hoạt động 5:Bài tập áp dụng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh thực hiện yêu cầu 2
trong phiếu học tập
Gọi T1 là năm trên Mộc Tinh
T2 là năm trên Hỏa Tinh
Áp dụng định luật Kê-ple 3 ta được:
T2 = 11,89 năm Trong khoảng thời gian một năm đó, mộc tinh quanh được 1 vòng quanh Trái Đất
* Hoạt động 6: Tìm hiểu vệ tinh nhân tạo, tốc độ vũ trụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vệ tinh tự nhiên là gì? Ví dụ
- Vệ tinh nhân tạo là gì? Ví dụ
- Đối với các vệ tinh nhân tạo gắn liền
với Trái Đất và có chu kỳ quay = chu kỳ
quay của Trái Đất người ta gọi đó là vệ
tinh địa tĩnh
- Giới thiệu sơ lược về các cấp độ của vũ
Vệ tinh tự nhiên là những thiên thể chuyển động xung quanh hành tinh
Ví dụ: Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất
Vệ tinh nhân tạo là vệ tinh do con người tạo ra, bay quanh Trái Đất dưới tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất
Ví dụ: Nasa; vinasak…
Trang 6trụ và quỹ đạo chuyển động của các vệ
tinh do con người phóng ra dưới với các
tốc độ khác nhau
* Hoạt động 5: Củng cố kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thuyết nhật tâm
- Các định luật Kê-ple
- Tốc độ của vũ trụ và quỹ đạo chuyển
động của các vệ tinh ứng với các tốc độ
khác nhau
Hội An, ngày… tháng… năm 2010 Giáo sinh thực hiện Giáo viên hướng dẫn