Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin.. Ví dụ: - Các bài báo, đài phát thanh… - Biển chỉ dẫn giao thông… 2 Hoạt động thông tin của con ngời: - Việc tiếp
Trang 1Chơng i : làm quen với tin học và máy tính điện tử.
Tiết 1: thông tin và tin học
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Mục tiêu:–
- Kiến thức cơ bản: Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con
ng-ời Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin Có khái niệm ban
đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin một cách chính xác
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, óc t duy sáng tạo, khoa học
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu về kiến trúc máy tính
II Lên lớp:–
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: (Giáo viên giới thiệu chơng trình Tin học bậc THCS và đặc biệt giới thiệu
nội dung môn Tin học trong quyển 1 (Dành cho lớp 6))
3) Bài mới:
? Thế là thông tin?
? Hàng ngày chúng ta tiếp nhận thông
tin từ những nguồn nào?
? Cho ví dụ minh họa?
? Thông tin có thực sự cần thiết cho con
ngời không?
? Hoạt động thông tin của con ngời đợc
thể hiện nh thế nào?
1) Thông tin là gì? (Information)
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết
về thế giới xung quanh (sự vật, hiện tợng, sự kiện ) và về chính con ng… ời
Ví dụ:
- Các bài báo, đài phát thanh…
- Biển chỉ dẫn giao thông…
2) Hoạt động thông tin của con ngời:
- Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động thông
Trang 2Phơng pháp Nội dung
? Trong hoạt động thông tin thì khâu
nào là khâu quan trọng nhất?
? Vì sao khâu xử lý thông tin lại là quan
trọng nhất?
HS: Là khâu quyết định để đa ra thông
tin đúng hay sai
? Quá trình xử lý thông tin đợc diễn ra
nh thế nào?
Thông tin vào Thông tin ra
? Lấy ví dụ về việc tiếp nhận và xử lý
thông tin của con ngời?
GV: Hãy phân tích thông tin vào, thông
tin ra và khâu xử lý thông tin trong tình
huống sau: “Giáo viên đọc một bài tập
cho học sinh”
tin
- Trong hoạt động thông tin, việc xử lý thông tin
là quan trọng nhất vì mục đích chính của xử lý thông tin là đem lại sự hiểu biết cho con ngời
- Quá trình xử lý thông tin bao gồm: thông tin vào (thông tin trớc khi đợc xử lý, thông tin ra (thông tin sau khi đợc xử lý)
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài.
5) Hớng dẫn học sinh tự học: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và 4 SGK/5.
III Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:–
- Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Xử lý
Trang 3Tiết 2: thông tin và tin học (Tiếp)
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Mục tiêu:–
- Kiến thức cơ bản: Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con
ng-ời Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin Có khái niệm ban
đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin một cách chính xác
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, óc t duy sáng tạo, khoa học
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu về kiến trúc máy tính
II Lên lớp:–
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thông tin là gì? Hãy nêu một số ví dụ về thông và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó?
HS2: Hoạt động thông tin của con ngời đợc diễn ra nh thế nào? Hãy nêu ví dụ về hoạt động thông tin của con ngời?
HS3: Phân tích tình huống và cho biết thông tin, giác quan nào đã tiếp nhận thông tin đó ở tình huống đó? Theo em việc xử lý thông tin đó nh thế nào? Thông tin ra là gì?
“Thầy ghi lên bảng: 22.23 = ?”
3) Bài mới:
? Hoạt động thông tin của con ngời nhờ
đâu mà có thể tiến hành đợc?
? Bộ phận nào của con ngời là bộ phận
tiếp nhận thông tin? Bộ phận nào xử lý
thông tin?
3) Hoạt động thông tin và tin học:
- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiến hành
là nhờ bộ các giác quan và bộ não
Trong đó: Các giác quan là bộ phận để tiếp nhận thông tin, bộ não thực hiện việc xử lý thông tin, biến đổi, đồng thời là nơi lu trữ thông tin thu nhận
đợc
Trang 4Phơng pháp Nội dung
? Tại sao nói khả năng của con ngời là
hạn chế?
HS: Vì với mắt thờng con ngời không
nhìn thấy vi khuẩn, không thể nhìn đợc
quá xa…
GV: Từ đó dẫn đến việc nhấn mạnh sự
ra đời của máy tính
? Vì sao nhiệm vụ của tin học là nghiên
cứu việc thực hiện các hoạt động thông
tin một cách tự động?
? Qua bài này các em cần ghi nhớ
những điều gì?
- Sự ra đời của máy tính, ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhiệm vụ của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện
tử Ngoài việc hỗ trợ trong tính toán máy tính còn
hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực khác
* Ghi nhớ: SGK/5.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và đọc bài đọc thêm 1 SGK/6.
5) Hớng dẫn học sinh tự học: Trả lời câu hỏi 5 SGK/5
III Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:–
- Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Trang 5Tiết 3: thông tin và biểu diễn thông tin.
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Mục tiêu:–
- Kiến thức cơ bản: Phân biệt các dạng thông tin cơ bản Biết khái niệm biểu diễn thông tin
và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
- Kỹ năng kỹ xảo: Biểu diễn thông tin
- Giáo dục đạo đức: Tính cần cù, chính xác, óc t duy sáng tạo
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu máy tính
II Lên lớp:–
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK/5.
3) Bài mới:
? Thông tin gồm có những dạng nào?
? Thông tin ở dạng văn bản đợc thể hiện
nh thế nào?
? Dạng âm thanh, hình ảnh?
? Ngoài ba dạng đó có còn dạng nào
nữa không?
? Biểu diễn thông tin là gì?
? Tại sao lại cần phải biểu diễn xthông
tin?
1) Các dạng thông tin cơ bản:
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
2) Biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó
Ngoài các dạng thông tin trên, thông tin còn có thể biểu diễn ở nhiều dạng khác
- Vai trò của biểu diễn thông tin: Nó có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin
Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu trữ và chuyển giao thông tin không chỉ cho
Trang 6Phơng pháp Nội dung
? Biểu diễn thông tin có vai trò nh thế
nào đối với hoạt động thông tin?
? Tại sao nói biểu diễn thông tin có vai
trò quyết định đối với mọi hoạt động
thông tin và quá trình xử lý thông tin?
những ngời đơng thời mà cho cả tơng lai
* Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử
lý thông tin nói riêng
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và hớng dẫn trả lời câu hỏi SGK/9
5) Hớng dẫn học sinh tự học: Trả lời câu hỏi SGK/9
III Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:–
- Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Trang 7Tiết 4: thông tin và biểu diễn thông tin.
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Mục tiêu:–
- Kiến thức cơ bản: Phân biệt các dạng thông tin cơ bản Biết khái niệm biểu diễn thông tin
và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
- Kỹ năng kỹ xảo: Biểu diễn thông tin
- Giáo dục đạo đức: Tính cần cù, chính xác, óc t duy sáng tạo
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu máy tính
II Lên lớp:–
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK/9.
3) Bài mới:
? Thông tin trong máy tính đợc biểu
diễn nh thế nào?
? Dãy bit bao gồm những ký hiệu nào?
? Thế nào gọi là dữ liệu?
? Để trợ giúp đợc con ngời trong hoạt
động thì máy tính phải đảm nhận đợc
những chức năng gì?
? Tại sao lại phải đa về thành dãy bit,
rồi lại chuyển lại về dạng quen thuộc?
3) Biểu diễn thông tin trong máy tính:
Để máy tính có thể trợ giúp con ngời trong hoạt
động thông tin, thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp, đó là dãy bit (còn gọi là dãy nhị
phân) chỉ gồm hai ký hiệu 0 và 1
- Thông tin lu giữ trong máy đợc gọi là dữ liệu (Data)
* Máy tính cần có những bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình:
- Biến đổi thông tin đa vào máy tính thành dãy bit
- Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bit thành một trong các dạng quen thuộc đối với con ngời: văn bản, âm thanh và hình ảnh
* Ghi nhớ: SGK/9.
Trang 8GV: Để biểu diễn số 65 trong máy tính
biểu diễn nh sau:
65 2
1 32 2
0 16 2
0 8 2
0 4 2
0 2 2
0 1 2 1 0 65 =(1000001)2 4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài 5) Hớng dẫn học sinh tự học: Trả lời câu hỏi SGK/9 III Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:– - Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Tiết 5: em có thể làm đợc gì nhờ máy tính.
Trang 9Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / /200
I Mục tiêu:–
- Kiến thức cơ bản: Biết các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhua của xã hội Hiểuđợc rằng máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng sử dụng máy tính trong các lĩnh vực khoa học và đời sống
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục óc t duy sáng tạo, cần cù, chính xác
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, tài liệu máy tính
II Lên lớp:–
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK/9.
3) Bài mới:
GV: Nh chúng ta đã biết máy tính có rất
nhiều ứng dụng trong đời sống và trong
xã hội
? Vậy máy tính có thể làm đợc những
việc gì?
GV: yêu cầu học sinh đứng dậy trả lời
và lấy ví dụ minh họa cho từng ứng
dụng
? Tại sao nói khả năng lu trữ của máy
tính là lớn?
? Cho ví dụ minh họa?
1) Một số khả năng của máy tính:
a) Khả năng tính toán nhanh:
Với các máy tính hiện nay có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây Do đó kết quả tính toán chỉ trong chốc lát
b) Tính toán với độ chính xác cao:
Số π là một hằng sốdc định nghĩa nh là tỉ số giữa chu vi đờng tròn bất kỳ và đờng kính của nó Ban
đầu ngời ta chỉ tính đợc 35 chữ số sau dấu chấm thập phân, nhng đến nay (11/9/2000) đã tìm đợc chữ số thứ một triệu tỉ sau dấu chấm thập phân của số π là chữ số 0
c) Khả năng lu trữ lớn:
Các thiết bị nhớ của máy tính có thể trở thành một kho lu trữ khổng lồ Một máy tính cá nhân thông thờng có thể lu trữ bằng 100.000 cuốn sách khác nhau
Trang 10GV: Khả năng làm việc của con ngời
nh thế nào?
? So sánh với khả năng làm việc của
máy tính?
GV: Qua đó thấy đợc rằng máy tính có
thể làm đợc những công việc gì?
? Tại sao nói khi máy tính ra đời đã giải
quyết công việc rất lớn cho con ngời?
? Nêu ví dụ minh họa?
? Khi sử dụng máy tính ta có thể học tập
tốt các môn khoa học khác không?
? Trong việc tự động hóa máy tính có
vai trò quan trọng nh thế nào?
? Em nào có thể chỉ ra những hạn chế
mà máy tính cha làm đợc?
d) Khả năng làm việc không mệt mỏi:“ ” Máy tính có thể làm việc không nghỉ trong thời gian dài, trong khi đó thiết bị hay công cụ lao
động nào của con ngời cũng có thể làm đợc
2) Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
a) Thực hiện các tính toán:
Máy tính chính là công cụ giảm bớt đáng kể gánh nặng tính cho con ngời Vì: có những bài toán kinh tế, khoa học có khối lợng tính toán vô cùng lớn mà con ngời không thể thực hiện đợc
b) Tự động hóa công việc văn phòng:
Dùng máy tính để soạn thảo, in ấn văn bản Máy… tính còn có thể dùng để thuyết trình trong hội nghị hay lập lịch làm việc
c) Hỗ trợ công tác quản lý:
Các thông tin liên quan đến con ngời có thể đợc tập hợp và tổ chức thành các cơ sở dữ liệu lu giữ trong máy tính để phục vụ cho nhu cầu quản lý
d) Công cụ học tập giải trí:
Có thể dùng máy tính để học các môn khoa học khác Ngoài ra còn có thể tham gia các trò chơi giải trí luyện một số kỹ năng
e) Điều khiển tự động và robot: SGK/11 f) Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến:
SGK/12
3) Máy tính và điều cha thể: SGK/12.
* Ghi nhớ: SGK/12.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài.
5) Hớng dẫn học sinh tự học: Hớng dẫn
III Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:–
- Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Tiết 6: máy tính và phần mềm máy tính. Ngày soạn: / /200
Trang 11Ngày dạy: / /200
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Biết sơ lợc cấu trúc chung của MTĐT và một vài thành phần quan trọng nhất
và ý nghĩa của nó trong máy tính cá nhân
2) Kỹ năng: Phân biệt và nhận biết đợc các thành phần quan trọng và vị trí của nó trong máy
tính cá nhân
3) Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc của các em học sinh và cách thức làm việc
khoa học
III - Đồ dùng dạy học:
1) Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị minh họa: CPU, RAM, ROM, đĩa cứng, đĩa
mềm, CD, VCD, USB flash disk…
2) Chuẩn bị của học sinh: SGKvở ghi chép đầy đủ.
III - Hoạt động dạy - học:
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
HS2: Hãy lấy ví dụ minh họa về những gì có thể thực hiện nhờ sự trợ giúp của MTĐT? Hạn chế của MTĐT?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bớc:
- Mục tiêu: Hiểu đợc mọi quá trình xử lý thông tin đều là mô hình quá trình ba bớc
- Cách tiến hành: Giáo viên lấy các ví dụ thực tiễn sau đó học sinh rút ra mô hình
GV: Lấy một vài ví dụ về quá trình ba
bớc
? Qua ví dụ đó em rút ra điều gì?
? Vậy để đảm bảo các chức năng trên
máy tính cần có những bộ phận nào?
1) Mô hình quá trình ba bớc:
* Bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là mô hình quá trình ba bớc Do đó, máy tính cần có những bộ phận để đảm nhận các chức năng tơng ứng theo mô hình quá trình ba bớc
* Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
- Mục tiêu: Hiểu đợc máy tính gồm ba khối chức năng cơ bản
Nhập (INPUT) (Processing)Xử lý
Xuất (OUTPUT)
Trang 12- Cách tiến hành: Giáo viên sử dụng một bộ máy tính làm dụng cụ trực quan sau đó cho học sinh khám phá
GV: Thông qua bộ máy tính đặt câu hỏi:
? Máy tính gồm những thiết bị nào?
? Bàn phím, chuột có tác dụng gì?
? Màn hình, máy in có nhiệm vụ gì?
? CPU làm gì?
GV: giới thiệu từng nhóm thiết bị đó
GV: giới thiệu khái niệm dung lợng nhớ
và cách đổi
? Thiết bị vào/ra, CPU có chức năng gì?
? Bộ nhớ của máy tính gồm loại nào?
? RAM (ROM) có chức năng gì?
? Bàn phím, chuột có chức năng gì?
? Màn hình?
2) Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
Gồm 3 khối chức năng cơ bản:
- Thiết bị vào (Input devices)
- Bộ xử lý trung tâm (CPU - Centre Processing Unit)
- Thiết bị ra (Output devices)
* Chơng trình máy tính là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
- Bộ xử lý trung tâm (CPU): đợc coi là “bộ não của máy tính CPU thực hiện chức năng điều khiển và tính toán theo sự chỉ dẫn của chơng trình
- Bộ nhớ:
+ Bộ nhớ trong:
♦ RAM (Random Access Memory): dùng để lu chơng trình và dữ liệu trong khi làm việc, mất điện thông tin sẽ bị mất
♦ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc + Bộ nhớ ngoài: dùng để lu trữ chơng trình và dữ liệu lâu dài nh: Đĩa cứng (Hard disk), đĩa mềm (Flopy disk), USB, CD (Compact disk), DVD (Digital Versilite Disk)…
- Thiết bị vào/ra (Input/Output): dùng để trao đổi thông tin giữa ngời và máy tính
+ Thiết bị vào: Bàn phím (Keyboard), chuột (Mouse)…
+ Thiết bị ra: Màn hình (Monitor), máy in (Printer)…
IV - Tổng kết, đánh giá cuối bài:
Hệ thống kiến thức, hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK/19
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian:………
- Nội dung: ………
- Phơng pháp:………
- Học sinh:………
Tiết 7: máy tính và phần mềm máy tính (Tiếp). Ngày soạn: / /200