Phơng tiện thực hiện: Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến soạn thảo văn bản, em nào có thể kể tên một số công việc?. Trờng hợp đã biết soạn thảo
Trang 1Tuần
Tiết PPCT: 36
Ngày soạn: 1/12/2009
Chơng III:Soạn thảo văn bản Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản(tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh:- Nắm đợc các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
- Có khái về các vấn đề liên quan đến xử lý chữ Việt trong sạon thảo văn bản.
- Hiểu một số quy ớc trong soạn thảo văn bản.
- Làm quen và bớc đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản.
II Phơng tiện thực hiện:
Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống
có rất nhiều việc liên quan đến soạn thảo văn bản,
em nào có thể kể tên một số công việc?
Hỏi: Em biết gì về soạn thảo văn bản trên máy
tính?
Qua câu hỏi này để biết kiến thức sơ bộ của các
em về soạn thảo văn bản trên máy tính
Trờng hợp đã biết soạn thảo văn bản có thể đặt
câu hỏi “Có nhất thiết phải vừa soạn thảo văn bản
vừa trình bày văn bản không?”, sử dụng kiến thức
của học sinh:
Có thể hiểu rằng một trong những đặc trng của
soạn thảo văn bản bằng máy tính là cho phép tách
rời việc gõ văn bản và việc trình bày văn bản
Hỏi: Trong khi soạn thảo trên giấy ta thờng có
các thao tác sửa đổi nào?
HSTVB cung cấp các công cụ cho phép thực các
công việc sửa đổi một cách nhanh chóng
HS: Ghi bài.
Hệ soạn thảo văn bản (HSTVB) là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lu trữ và in văn bản.
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
a) Nhập và lu trữ văn bản:
HSTVB cho phép:
- Nhập văn bản nhanh chóng mà cha cần quan tâm đến việc trình bày văn bản
- Trong khi gõ hệ soạn thảo tự động xuống dòng khi hết dòng
- Có thể lu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện, lần sau dùng lại hay in ra giấy
b) Sửa đổi văn bản:
Trang 2Nhấn mạnh: Đây là điểm mạnh và u việt của các
HSTVB so với các công cụ soạn thảo truyền
thống, nhờ nó ta có thể lựa chọn cách trình bầy
phù hợp và đẹp mắt cho văn bản ở mức ký tự,
đoạn văn hay trang
GV: Có thể chuẩn bị một số văn bản trình bày
đẹp sản phẩm của một phần mềm soạn thảo văn
bản cụ thể là Word, để cho các em so sánh
Dẫn dắt vấn đề: Các hệ soạn thảo còn cung cấp
một số công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn
thảo văn bản
Một số tiện ích: giao diện ngày một đẹp và thân
thiện hơn, nhiều công cụ trợ giúp làm giảm thời
gian soạn thảo,…
- Sửa đổi ký tự: xoá, chèn thêm hoặc thay thế
ký tự, từ hay cụm từ nào đó
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn hay hình
+ Căn lề (trái, phải, giữa, hai bên)
+ Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn
+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trớc sau
Khoảng cách các dòng trong cùng một đoạn
- Khả năng định dạng trang in:
+ Lề trên, dới, trái, phải của trang
+ Hớng giấy (ngang, dọc) Tiêu đề trên (đầu mỗi trang) tiêu đề dới (cuối mỗi trang)
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn
Trang 3và trang lẻ.
- Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản
Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng
nghĩa, thống kê
Hiển thị văn bản dới nhiều góc độ khác nhau IV Củng cố: Nắm vững 4 chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Hớng dẫn bài về nhà: Xem trớc phần còn lại của bài. V Rỳt kinh nghiệm
Trang 4
Tuần
Tiết PPCT: 37
Ngày soạn: 1/12/2009
Chơng III:Soạn thảo văn bản Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản(tiết 2)
(Tiếp phần 2,3)
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh:- Nắm đợc các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
- Có khái về các vấn đề liên quan đến xử lý chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
- Hiểu một số quy ớc trong soạn thảo văn bản.
- Làm quen và bớc đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản.
II Phơng tiện thực hiện:
Khi soạn thảo văn bản có nhiều đơn vị xử
lý giống so với chúng ta soạn thảo trên
giấy thông thờng, nhng cũng có nhiều đơn
vị xử lý khác
Viết bảng: Là tập hợp các từ và đợc kết
thúc bằng dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?),
dấu chấm than (!), …
Là tập hợp các câu có liên quan với nhau
hoàn chỉnh về ngữ nghĩa, các đoàn đợc
phân cách nhau bởi dấu xuống dòng (Dấu
xuống dòng đợc sinh ra sau mỗi lần nhấn
Enter)
GV: Giải thích thêm về các đơn vị xử lý
trong văn bản cho học sinh dễ hiêu hơn
Ngày nay, chúng ta tiếp xúc nhiều với các
văn bản là sản phẩm của những hệ soạn
thảo văn bản, trong số đó có những văn
bản không tuân theo các quy ớc chung của
việc soạn thảo văn bản, không tôn trọng
2 Một số quy ớc trong việc gõ văn bản.
a) Các đơn vị xử lý trong văn bản:
- Ký tự (Character): Đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn
bảnVD: a,b,c, 1,2,3,+,-,*,/,…
- Từ (Word): Là tập hợp các ký tự nằm giữa hai dấu
- Trang, màn hình: Toàn bộ văn bản đợc thiết kê để
in ra trên một trang giấy đợc gọi là trang (pege), trang màn hình là phần văn bản đợc hiển thị trên màn hình tại một thời điểm
b) Một số quy ớc trong việc gõ văn bản:
- Các dấu ngắt câu nh: (.), (!), (,), (;), (:), (?), … phải
đặt sát từ đứng trớc nó, tiếp theo là một dáu cách nếu sau nó còn nội dung
- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự chống để ngăn
Trang 5ngời đọc và gây khó chịu cho ngời đọc
Một yêu cầu quan trong khi bắt đầu soạn
thảo văn bản là phải tôn trọng các quy
định chung này, để văn bản soạn thảo ra
đ-ợc nhất quán và khoa học
- Ví dụ: Tình huống sai rồi hỏi học sinh
- Đa ra cách gõ lặp dấu luôn ở phần này để
sau này học sinh mới có thể gõ đợc một số
ký tự nh “Xoong”, “xe goòng”, …
Giới thiệu: Hai bộ mã sử dụng phổ biến
hiện nay dựa trên bộ mã ASCII là TCVN3
và VNI, ngoài ra còn có bộ mã Unicode
dùng chung cho mọi ngôn ngữ của mọi
quốc gia trên thế giới Bộ mã Unicode đã
đợc quy định để sử dụng trong các vănbản
hành chính quốc gia
Dẫn dắt vấn đề: Để hiển thị và in đợc chữ
cách, giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần Enter
- Các dấu mở ngoặc gồm: “(”, “{” “[” “<” và các dấu
mở nháy “”, “””” phải đợc đặt sát vào ký tự đầu tiên của từ tiếp theo và chách ký tự trớc một dấu cách T-
ơng tự với các dấu đóng ngoặc, dấu đóng nháy phải
đợc đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trớc đó
3 Tiếng Việt trong soạn thảo văn bản:
a) Xử lý chữ Việt trong máy tinh
Một số công việc chính cần phân biệt:
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
- Lu trữ, hiển thị và in ấn văn bản tiếng Việt
- Truyền văn bản tiếng Việt qua mạng máy tính
Trang 6Việt, chúng ta cần có các bộ phông chữ
Việt tơng ứng với từng bộ mã Có nhiều
bộ phông với nhiều bộ chữ khác nhau
Văn bản soạn từ máy tính này gửi sang
máy tính khác có thể không hiển thị đúng
do việc các phần mềm soạn thảo dùng các
bộ mã và phông chữ khác nhau Tình hình
này đang đợc cải thiện khi chúng ta
chuyển sang dung bộ ký tự Unicode thống
nhất và mọi phần mềm đều hỗ trợ cho bộ
ký tự này
Dẫn dắt vấn đề: Hiện nay các hệ soạn
thảo đều có chức năng kiểm tra chính tả,
sắp xếp sắp xếp cho một số ngôn ngữ…
nhng cha có tiếng Việt Để kiểm tra máy
tính có thể làm công việc đó với văn bản
tiếng Việt, chúng ta cần dùng các phần
mềm tiện ích
d) Bộ phông chữ Việt:
Phông dùng bộ mã TCNV3:
- Phông chữ thờng VnTime, VnArial
- Phông chữ hoa VnTimeH, VnArialH
Phông dùng bộ mã Unicode: Arial, Tahoma…
e) Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt:
Hiện nay đã có một số phần mềm tiện ích nh kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt
IV Củng cố:
- Cho học sinh so sách sự khác việt của việc dùng hệ soạn thảo với cách soạn thảo khác.
- Xem trớc phần còn lại của bài
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 7
- Biết cách tạo văn bản mới.
- Biết đợc ý nghĩa của các đối tợng trên màn hình làm việc của Word
- Làm quen với các bảng chọn với các thanh công cụ
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản, biết lu văn bản
GV: Dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Từ bài
này chúng ta sẽ tìm hiểu một trong số hệ
soạn thảo văn bản thông dụng nhất hiện
nay là Microsoft Word (gọi tắt là Word)
của hãng phần mềm Microsoft Đợc thiết
kế trên nền của Windows nên Word tận
dụng đợc các tính năng mạnh của
Windows nh: định dạng nhanh, in ấn đẹp,
sử dụng nhiểu bộ phông chữ đẹp, kết hợp
đợc với cả phông tiếng Việt
GV: dẫn dắt vấn đề: Word đợc khởi
động nh mọi phần mềm trong Windows
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK hoặc
Trang 8Tool: Chứa các lệnh tiện ích của Word.
- Table: Chứa các lệnh làm việc với bảng
biểu
- Windows: Chứa các lệnh liên quan đến
hiển thị cửa sổ
- Help: Các hớng dẫn trợ giúp
GV: Thờng nằm ngay dới thanh thực đơn,
chứa một số nút lệnh thông dụng giúp thao
GV: Soạn thảo văn bản thờng bao gồm: gõ
nội dung, định dạng, in ra Văn bản có thể
đợc lu trữ để sử dụng lại
HS: Phải làm sao th mục sẽ chứa tệp xuất
hiện trong ô Save As …,
Trang 9GV: Nếu tệp văn bản đã đợc lu ít nhất một
lần, thì khi lu văn bản bằng các cách trên,
mọi văn bản sẽ đợc lu mà không xuất hiện
cửa sổ Save As
Cách 1: Chọn File Save
Cách 2; Nháy chuột vào nút Save trên thanh công cụ
chuẩn
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.
(Hộp thoại Save sẽ hiện ra ta tuỳ chọn)
Lu ý: Khi đặt tên tệp, chỉ cần gõ phần đầu của tên,
còn phần đuôi theo ngầm định luôn là doc
*/ Lu văn bản lần sau:
Chọn File Save As, sau đó thực hiện các thao tác
nh lúc chọn save
IV Củng cố:
- Lập bảng các lệnh trong Word, gồm các cột: biểu tợng, phím tắt, lệnh bảng chọn, chức
năng; mỗi dòng có thể thiếu ít nhất một cột cha điền, yêu cầu học sinh: điền thông tin vào ô đó
t-ơng ứng với các ô còn lại trong dòng (có thể in giấy khổ lớn)
- Chuẩn bị sẵn sàng một tệp chứa bài thơ nào đó (trong chơng trình phổ thông) mà câu thơ trong bài đã bị đảo lộn, thừa Yêu cầu một số em lên sử dụng các thao tác đã học để chỉnh sửa lại thành bài thơ hoàn chỉnh
- Học sinh ghi lại tệp thơ đó với tên khác
- Xem trớc phần còn lại của bài
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 10
- Biết cách tạo văn bản mới.
- Biết đợc ý nghĩa của các đối tợng trên màn hình làm việc của Word
- Làm quen với các bảng chọn với các thanh công cụ
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản, biết l u văn bản
GV: Sau khi khởi động Word, mở một văn
bản chống với tên gọi tam thời là
Document1
GV: làm mẫu cho HS.
HS: Có thể nháy đúp vào văn bản để mở
tệp văn bản
GV: Con trỏ soạn thảo có dạng một vệt
thẳng đứng nhấp nháy, cho biết vị trí sạon
thảo hiện thời, khác với con troe chuột
th-3 Soạn thảo văn bản đơn giản:
a) Mở tệp:
*/ Tạo một văn bản chống:
- Chọn File New Black Document
- Nháy chuột vào nút New trên thanh công cụ chuẩn
(Xuất hiện hộp thoạt Open)
b) Con trỏ văn bản và con troe chuột:
*/ Trên màn hình có 2 loại con trỏ (Chuột và văn bản).
- Con trỏ văn bản hay con trỏ soạn thảo, trên màn hình cho biết vị trí xuất hiện của ký tự đợc gõ
- Muốn chèn ký tự hay đối tợng vào văn bản, phải đa con troe vào vị trí cần chèn
- Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển con trỏ văn bản
Trang 11ờng có dạng mũi tên hoặc chữ I.
Màn hình có thể hiện một phần văn bản
Để xem phần còn lại ta dùng chuột kích
vào các thanh cuốn
GV: Lu ý con trỏ chuột di chuyển con trỏ
văn bản không di chuyển
HS: Học chú ý ghi vào vở
GV: Trong khi gõ văn bản con trỏ soạn
thảo đến vị trí cuối dòng sẽ tự động xuống
dòng, văn bản bao gồm nhiều đoạn, mỗi
+ Dùng chuột: Nháy chuột vào vị trí cần đặt con trỏ văn bản
phía trên Ctrl + Đa con trỏ văn bản xuống đoạn
ngay phía dới Ctrl + Đa con trỏ văn bản sang trái một
từ Ctrl + Đa con trỏ văn bản sang phải
một từ Ctrl+Home Đa con troe văn bản về đầu văn
bản Ctrl+End Đa con troe văn bản về cuối văn
bản Page Down Chuyển xuống phía dới đoạn văn Page Up Chuyển lên phía trên đoạn văn
c) Gõ văn bản:
- Nhấn Enter để kết thúc một đoạn và sang một đoạn mới
- Trong khi gõ vănbản có 2 chế độ gõ văn bản:
+ Chế độ chèn (Insert): Khi gõ ký tự từ bàn phím, ký
tự gõ vào sẽ đợc đa vào văn bản tại vị trí con trỏ Ký
Trang 12đoạn có nhiều dòng Nhấn Enter để kết
thúc một đoạn và sanh đoạn mới
Nhắc HS: Khivăn bản đợc gõ lần đầu tiên
ta không cần mất nhiều thời gian cho việc
sửa chữa những lỗi nhỏ hoặc cho việc trình
bày Các công việcnày có thể đợc làm về
sau một cách tự động và nhất quán
GV: Muốn thực hiện phần thao tác với
phần văn bản nào thì trớc hết chọn phần
văn bản đó
GV: Có thể chọn Edit vào Cut nhng chức
năng này ngoài xoá còn lu phần văn bản
đó vào Clipboard (Bội nhớ tạm thời của
Windows)
Để sao phần văn bản đến vị trí khác
tự bên phải con trỏ (nếu có) sẽ bị đẩy sang phải Đây
là chế độ mặc định của Word
+ Chế độ đè (Overtype): Khi gõ ký tự từ bàn phím,
ký tự mà bạn gõ đè đợc đa vào văn bản tại vị trí con trỏ Ký tự cũ (néu có) tại vị trí con trỏ sẽ bị xoá đi, nghĩa là ký tự mới đè lên ký tự cũ
Nếu đang làm việc ở chế độ đè chữ (OVR) sẽ hiện rõ nét trên thanh trạng thái Để chuyển đổi giữa
2 chế độ, nhấn phím Insert hoặc nháy đúp chuột vào nút đó
đến vị trí cuối
Xoá văn bản:
- Dùng các phím Backspace ( ) hoặc Delete, phím Backpase dùng để xoá ký tự trớc con trỏ văn bản, phím Delete dùng để xoá ký tự phía sau con trỏ văn bản
- Di chuyển con trỏ văn bản tới vị trí cần sao
- Chọn Edit chọn page
Di chuyển:
- Chọn phần văn bản cần di chuyển
Trang 13GV đặt câu hỏi: So sánh giữa hai thao tác
Cut và Coppy
HS: Trả lời.
*/ Chú ý: Một số các tổ hợp phím thờng
dùng trên bàn phím
- Chọn Edit chọn Cut (Phần văn bản tại vị trí đó bị xoá và lu vào Clipboard)
- Di chuyển con trỏ văn bản tới vị trí cần sao
- Chọn Edit chọn page
IV Củng cố:
- Lập bảng các lệnh trong Word, gồm các cột: biểu tợng, phím tắt, lệnh bảng chọn, chức
năng; mỗi dòng có thể thiếu ít nhất một cột cha điền, yêu cầu học sinh: điền thông tin vào ô đó
t-ơng ứng với các ô còn lại trong dòng (có thể in giấy khổ lớn)
- Chuẩn bị sẵn sàng một tệp chứa bài thơ nào đó (trong chơng trình phổ thông) mà câu thơ trong bài đã bị đảo lộn, thừa Yêu cầu một số em lên sử dụng các thao tác đã học để chỉnh sửa lại thành bài thơ hoàn chỉnh
- Học sinh ghi lại tệp thơ đó với tên khác
- bài về nhà: Chuẩn bị bài thực hành số 6 (Làm bài tập).
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 14
Tuần
Tiết PPCT: 40
Ngày soạn: 1/12/2009
Ch
Bài tập
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh làm quen và biết cách gõ văn bản
II Phơng tiện thực hiện:
- SGK, sách bài tập lớp 10
- Sách giáo viên lớp 10
- Đồ dùng: Giáo án + Máy Vi tính
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các thao tác biên tập văn bản?
3 Bài mới:
GV: Cho bài mẫu.
HS: Gõ văn bản mẫu vào máy tính
Bài tập: Hãy tập gõ một bài thơ mẫu dới đây.
Đây thôn vĩ dạ
Sao anh không về thăm thôn vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên, Vờn ai mớt quá xanh nh ngọc, Lá trúc tre ngang mặt chữ điền
Gió theo lối gió, mây đờng mây;
Dòng nớc buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
Có trở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đờng xa, khách đờng xa,
áo em trắng quá nhìn không ra
ở đây sơng khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
IV Củng cố: Chú ý thao tác tay khi gõ văn bản Khi tập gõ văn bản nên kết hợp dùng chuột và dùng các tổ hợp phím.
- Bài về nhà: Chuẩn bị bài thực hành số 6.
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 15
Tiết PPCT: 41
Ngày soạn: O1/01/2010
Ch
ơng III: Soạn thảo văn bản Bài tập và thực hành 6 - làm quen với Word(Tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh khởi động/kết thúc Word;
- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc với Word;
- Bớc đầu tạo miột văn bản tiếng Việt đơn giản
II Phơng tiện thực hiện:
- SGK, sách bài tập lớp 10
- Sách giáo viên lớp 10
- Đồ dùng: Giáo án + Máy Vi tính
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các thao tác mở một VB đã có?
3 Bài mới:
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài.
HS: Làm bài tập thực hành mẫu
1 Học sinh khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
2 Soạn thảo một văn bản đơn giản:
Bài tập: SGK (trang 107 - 108)
IV Củng cố:
- Chú ý cách trình bày băn bản và sử dụng tổ hợp phím trong khi sạon thảo.
- Bài về nhà: Chuẩn bị bài tập và thực hành số 6 (phần tiếp theo)
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 16
Tuần
Tiết PPCT: 42
Ngày soạn: 01/01/2010
Ch
Bài tập và thực hành 6 - làm quen với Word(Tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh khởi động/kết thúc Word;
- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc với Word;
- Bớc đầu tạo miột văn bản tiếng Việt đơn giản
- Thao tác với chuột, bàn phím
II Phơng tiện thực hiện:
- SGK, sách bài tập lớp 10
- Sách giáo viên lớp 10
- Đồ dùng: Giáo án + Máy Vi tính
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các thao tác sửa têafile văn bản?
3 Bài mới:
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài.
HS: Làm bài tập thực hành mẫu
1 Học sinh khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
2 Soạn thảo một văn bản đơn giản:
Bài tập: SGK (trang 107 - 108).
3 Thao tác với cáh sử dụng chuột (Chọn bảng,
chọn biểu tợng tên thanh công cụ …), bàn phím (Tổ hợp phím)
IV Củng cố:
- Chú ý cách trình bày văn bản và sử dụng tổ hợp phím trong khi sạon thảo.
- bài về nhà: Chuẩn bị bài 16 - Định dạng văn bản.
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 17
GV: Đa ra câu hỏi
Các em cho biết khi các em ghi bài, các
em thờng trình bày bài trong vở nh thế
nào:Đầu bài, các mục, các mục nhỏ hơn,
nội dung ?…
Đó gọi là trong quá trình soạn thảo văn
bản, chúng ta vào bài mới.
HS: Trả lời câu hỏi
Đầu bài thờng viết hoa, giữa trang, chữ to
Các đề mục thờng viết lùi ra lề, khác màu
hoặc ghạch chân, nội dung có thể gạch
đích cho văn bản đợc rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp ngời đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của VB.
Trang 18giấy cần in, đặt lề trang in
(Công tác định dạng này thờng đợc thực
hiện sau khi gõ văn bản)
GV: Khi các em viết bài, ta có thể thay
đỏi một ký tự những gì?
HS: (Màu sắc, kích thơc(to, nhỏ).
Lựa chọn Effect bao gồm các hiệu ứng
sau: (giới thiệu)
Bài tập
Super
Script
Tạo chỉ số trên 5X2
SubScript Tạo chỉ số dới H2O
Outline Tạo thêm đờng
viền bao cho các ký tự
SANG SOM
All Caps Hiển thị chữ
hoa dới dạng chữ hoa thực sự
SANG SOM
không cho hiện lênCác thay đổi khi bạn chọn phông chữ, cỡ
chữ, kiểu chữ, và các hiệu ứng đặc biệt sẽ
đợc thể hiện trong ô Preview
VD: VnTimeH, VnUniverH
Font style Hiển thị danh sách các kiểu chữ:
- Regular: Kiểu chữ thông thờng
- Italic: Kiểu chữ nghiêng.
Color Chọn màu sắc cho văn bản
Effects Chọn các hiệu ứng đặc biệt
Trang 19Ctrl+Shift+F Chọn phong chữ trong Font.
Ctrl+Shift+P Chọn cơ chữ trong hộp Font
size
Hộp thoại Paragraph
Hộp thoại gồm 2 thẻ Indents and Spacing
và Line and Page Breaks, bạn hãy chọn thẻ
Indents and Spacing Trong thẻ này ta tìm
hiểu một số mục sau:
- Alignment: Căn lề
Left: Căn văn bản theo lề trái
Centered: Căn văn bản vào giữa
Right: Căn văn bản theo lề phải
- Spacing: Khoảng giữa các đoạn văn
Before: Khoảng cách tới đoạn văn phía
2 Định dạng đoạn văn bản:
Các thuộc tính cơ bản của định dạng đoạn văn gồm:
- Căn lề
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
- Khoảng cách đến đoạn văn trớc, sau
Cách 2: Sử dụng các nút trên thanh công cụ định
dạng
- Tơng tự nh chọn VB ở cách 1
Ngoài ra, còn có thể sử dụng thanh thớc ngang để
điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoạn văn một cách trực quan
Cách 3:
Ctrl+L Căn trái đoạn văn
Ctrl+R Căn phải đoạn vănCtrl+E Căn giữa đoạn văn
Ctrl+J Căn đều hai bên
Trang 20Note: Huỷ bỏ hiệu ứng này.
First line: Khoảng cách đầu dòng của
đoạn văn tới lề trái
Hanging: Khoảng cách các dòng trong
đoạn văn tới lề trái, kể từ dòng thứ 2 trở đi
- Line Spacing: Khoảng cách giữa các
dòng (dãn dòng)
Single: Khoảng cách bình thờng
1.5 Lines: Khoảng cách dòng rỡi
Double: Khoảng cách dòng đôi
At least: Không nhỏ hơn
Exactly: Chính xác
Multiple: Giãn nhiều dòng
GV: Để hoàn thiện một trang văn bản thì
các bớc định dạng trên là cha đủ
Trong các thuộc tính định dạng văn bản,
chúng ta chỉ xét 2 thuộc tính cơ bản là
kích thớc các lề và hớng giấy
3 Định dạng trang:
Trong thẻ Margins, gồm câc lựa chọn:
- Top: Lề trên
- Bottom: Lề dới
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Gutter: Độ rộng để đóng gáy xoắn
- Orientation: Chọn hớng giấy xoa ngang (Landscape) hay xoay dọc giấy (Potrait) Cuối cùng bạn kích chuột vào nút Ok để xác nhận
*/ Chú ý:
Để các thiết lập trang in là mặc định cho lần sau, hãy kích chuột vào nút Default.
IV Củng cố:
- Ngoài sử dụng bảng chọn còn có thể sử dụng chuột phải để chọn các chức năng kiên quan
định dạng HS khồng nên nhấn nút Enter mà dùng bảng chọn (Format -> ) Tất cả các định dạng… trên còn tuỳ thuộc vào ngời sử dụng, mục đích sử dụng, kỹ năng sử dụng
- Hớng dẫn bài về nhà: Chuẩn bị BT & TH số 7 - Định dạng văn bản.
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 21
Tuần 25
Tiết PPCT: 44
Ngày soạn: 10/01/2010
Chơng III: Bài tập và thực hành 7 - Định dạng văn bản (tiết 1) I Mục tiêu cần đạt: - Học sinh: áp dụng đợc các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản - Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt II Phơng tiện thực hiện: - SGK, sách bài tập lớp 10 - Sách giáo viên lớp 10 - Đồ dùng: Giáo án + Máy Vi tính III Tiến trình dạy học: 1 ổn định tổ chức lớp học 2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy chức năng của hộp thoại Page Setup ? 3 Bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt GV: Hớng dẫn học sinh làm bài HS: Làm bài tập thực hành mẫu 1 Thực hành tạo văn bản mới, định dạng ký tự và định dạng đoàn văn VD1: Đơn xin nhập học (SGK 113) 2 Gõ và địnhdạng đoạn văn theo mẫu sau: VD2: Cảnh đẹp quê hơng SGK (trang 113). IV Củng cố: - Chú ý các kỹ năng: gõ tiếng Việt, các thuộc tính định dạng VB - Hớng dẫn bài về nhà: Chuẩn bị bài 17 - Một số chức năng khác
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 22
- Học sinh: áp dụng đợc các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản.
- Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt
II Phơng tiện thực hiện:
- Chú ý các kỹ năng: gõ tiếng Việt, các thuộc tính định dạng VB
- Hớng dẫn bài về nhà: Chuẩn bị bài 17 - Một số chức năng khác
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 23
chúng ta đã học, Microsoft Word còn cung
cấp cho chúng ta rất nhiều kiểu định dạng
khác nhau
Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng
ta cần trình bày văn bản dới dạng liệt kê
- Gutter: Độ rộng để đóng gáy xoắn
GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo văn
bản ta cần phải sang trang mới khi cha gõ
hết trang, nếu không biết ta thờng dùng
phím Enter nhiều lần đén trang sau để ngắt
trang Nh thế rất thủ công và không đẹp
1 Định dạng kiểu danh sách:
Cách 1: Dùng lệnh Format -> Bullets and
Numbering để mở hộp thoại Bullets and Numbering Nếu muốn chọn thẻ liệt kê chọn thẻ Bullets
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh Bullets trên thanh
công cụ định dạng
Để huỷ bỏ việc định dạng kiểu danh sách nào, chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi kích vào các nút tơng ứng trong chách 2.
2 Ngắt trang và đánh số trang:
a) Ngắt trang:
+ Đặt con trỏ tại vị chí muốn ngắt trang
+ Chọn lệnh Insert -> Break rồi chọn Page break trong hộp thoại Break (có thể thay thế bớc này bằng
tổ hợp phím Ctrl+Enter)Chọ OK
Trang 24GV: Nếu văn bản có nhiều hơn một trang
ta nên đánh số trang vì nếu không sẽ
không thể phân biệt thứ tự các trang khi in
ra sử dụng Microft Word cho phép đánh
số trang ở đầu hoặc cuối trang VB
VD: Chọn đán số trang bắt đầu bằng:
a,b,c,…;1,2,3… ;I,II,III,…
GV: Trớc khi in văn bản nào đó thông
th-ờng ngời ta cần xem văn bản trớc khi in,
để kiểm tra khổ giấy, lề trang, việc ngắt
trang, bố trí nội dung, các bảng biểu, hình
vẽ trên trang đã đúng nh mong muốn cha
- Kích chuột lên mục Insert trên thanh menu, chọn Page Numbers … Hộp thoại Page Numbers xuất hiện:
+ Position: Kích chuột trái vào đây để chọn vị chí
đánh số trang: Hãy kích chuột vào hộp thoại này để chọn kiểu đánh số trang
+ Top of page: Đánh số trang ở đầu trang
+ Bottom of page: Đánh số trang ở cuối trang
+ Alignment: Kích chuột vào đây để chọn
• Left: Căn bên trái trang BV
• Ringt: Căn bên phải trang văn bản
• Center: Căn số trang ở giữa trang văn bản
• Format: Định dạng số trang (Phông chữ, kiểu chữ …) và nhập vào số trang đầu tiên
3 In văn bản:
a) Xem văn bản trớc khi in:
Cách 1: Kích chuột lên File trên thanh thực đơn,
b) In văn bản:
Cách 1: Kích chuột vào biểu tợng Print trên thnah
công cụ chuẩn Toàn bộ văn bản sẽ đợc in ngay ra máy in theo định dạng trang in đã thiết lập
Cách 2: Kích chuột lên File trên thanh thực đơn
chọn Print Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Print:
- Printer: chọn loại máy in nếu máy tính cài
Trang 25nhiều loại máy in.
- Print to file: Văn bản sẽ đợc in ra một tệp khác và bạn có thể Copy tệp này sang máy tính khác để in
- Page number: Chọn các trang để in
- ALL: In tất cả các trang
- Curent page: In trang hiện thời
- Page: In một trang cụ thể Bạn có thể gõ vào bên cạch các trang cần in
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P
IV Củng cố:
- Làm lại các thao tác trong bài học
- Hớng dẫn bài về nhà: Chuẩn bị bài 18 - Các công cụ trợ giúp soạn thảo
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 26
- Có thể lập danh sách các từ viết tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ.
II Phơng tiện thực hiện:
GV: Ngoài việc hỗ trợ và trình bày văn
bản, word còn cung cấp cho ngời dùng
nhiều chức năng giúp tự động hoá trong
một số công đoạn trong quá soạn thảo, với
mục đính làn làm tăng hiệu quả, thực hiện
nhanh chóng công việc biên tập văn bản,
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số chức
năng nh vậy
GV: Trong Khi soạn thảo, chúng ta có thể
muốn tìm vị trí của một từ (cụm từ) nào đó
hay cũng có thể cần thay thế chúng bằng
một cụm từ khác Công cụ Find (tìm
kiếm) và Replace (thay thế) của Word cho
phép thực hiện điều đó một cách dễ dàng
Để tìm kiếm một từ hay một cụm từ ta
thực hiện các thao tác sau:
1 Tìm kiếm và thay thế:
a Tìm kiếm:
+ Chọn lệnh Edit -> Find hoặc nhất tổ hợp phím Ctrl+F Hộp thoại Find and Replace xuất hiện
Trang 27GV: Ta cũng có thể thay thế một từ hay
cụm từ bằng một từ hay cụm từ khác trong
văn bản bằng cách thực hiện theo các bớc
sau:
GV: Lựa chọn Replace All khi đã chắc
chắn tất cả các thay thế là đúng Nếu
không chắc chắn thì tốt hơn cả là để máy
dừng lại ở cụm từ đợc tìm thấy
GV: Microsoft Word cung cấp một số tuỳ
chọn để cho việc tìm kiếm đợc chín xác
hơn
- Nhày vào nút More để thiết đặt một số
tuỳ chọn thờng dùng
GV: Ta có thể thiết lập Word tự động sửa
lỗi xảy ra trong khi gõ văn bản Ngoài ra,
ta có thể thiết lập việc gõ tắt để công việc
soạn thảo VB nhanh hơn Chức năng Auto
Correct của Word sẽ thực hiện việc tự
động thay thế từ đợc gõ vào bằng một nội
dung khác ngay sau khi kết thúc từ gõ
+ Nháy vào nút Find Next (tìm tiếp) + Nháy vào nút Replace nếu muốn thay thế cụm từ vừa tìm thấy, nháy vào nút Replace All để thay thế tất cả các từ cần tìm bằng từ thay thế
+ Nháy vào nút Cancel để kết thúc
c Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và thay thế:
+ Match Case phân biệt chữ hoa, chữ thờng Lan khác lan
+ Find Whole words only VD: Tìm từ Hoa thì chỉ có từ chính xác mới đợc đa
ra, những từ nh Hoan, Thoan, Hoang, sẽ không đợc tìm dù có chứa từ Hoa
2 Gõ tắt và sửa lỗi:
Để bật/tắt chức năng này, sử dụng lệnh Tool -> Auto Correct để mở hộp thoại Auto Corect và chọn/bỏ chọn ô Replace text as you type.
Trang 28phải ký tự hay số Do đó, nếu trong văn
bản có cụm từ dài, rễ sai chính tả hoặc lặp
đi lặp lại nhiều lần, ta có thể định nghĩa
một từ tắt và Word tự động thay thế bằng
cụm từ đầy đủ
Chức năng của Auto Correct đợc sử dụng
với 2 mục đích là sửa tự động và gõ tắt
- Sửa lỗi chính tả nếu gõ từ ngiã máy sẽ tự
động sửa thành Nghĩa
- Tạo các từ viết tắt ví dụ nh gõ CHX thay
cho Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam.
Để tạo từ để sửa hoặc viết tắt:
+ Gõ từ hay gõ sai viết tắt vào ô Replace, gõ từ đã sửa hay đầy đủ của viết tắt vào ô With
+ Kích chuột vào nút Add và chọn OK
Để bỏ một số từ không cần thiết hoặc gõ tắt nữa: chọn từ đó trong danh sách và kích chuột và nút Delete
IV Củng cố:
- Cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giữa 2 thao tác Find và Replace
- Cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giữa 2 thao tác Replace và Auto Correct
- Hớng dẫn bài về nhà: Làm bài tập SGK và SBT, chuẩn bị cho bài tập và thực hành 8 - Sử
dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 29
- Học sinh làm bài tập thực hành trên máy sử dụng kiến thức đã học về soạn thảo văn bản
để hoàn thiện một văn bản đơn giản
II Phơng tiện thực hiện:
2 Kiểm tra bài cũ: Em Hãy cho biết có thể tạo danh sách kiểu số thứ tự a, b, c đợc
không? Nếu đợc hãy nêu các thao tác cần thiết
- Gõ một văn bản tuỳ ý (trong một trang A4)
(Nếu sử dụng bài tập mẫu có trong SGK - 123)
- Sử dụng các tổ hợp phím, chuột, lệnh trên các thanh công cụ, định dạng văn bản, sử dụng các công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
IV Củng cố:
- Cần chú ý các kỹ năng khi soạn thảo văn bản, kiểu định dạng văn bản, ngắt trang, đánh
số trang, xem trớc khi in, các công cụ trợ giúp soạn thảo
- Hớng dẫn bài về nhà: Làm bài tập SGK và SBT, chuẩn bị cho bài tập và thực hành 8 - Sử
dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 30
- Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng ký hiệu và dạng số ký tự;
- Đánh số trang, xem văn bản trớc khi in;
- Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo văn bản
II Phơng tiện thực hiện:
- Làm bài tập SGK và SBT, chuẩn bị cho bài
- Tạo và làm việc với bảng
V Rỳt kinh nghiệm