1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyen tap sau bai phep quay

2 594 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Sau Bài Phép Quay
Người hướng dẫn GV Võ Thanh Thiên Hòa
Trường học Trường THPT Hòa Thuận
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy giáo: giáo án, dụng cụ dạy học thước kẻ, phấn màu, compa, dự kiến các tình huấn có thể xảy ra.. Học sinh: Học bài và làm một số bài tập trong sách giáo khoa.. Phương pháp dạy học:

Trang 1

GV Võ Thanh Thiên Hòa – Trường THPT Hòa Thuận – Năm học 2008 -2009

BÀI TẬP (phép quay và phép đối xứng tâm)

A Mục tiêu:

1 Về kiến thức: trên cơ sở nắm vững kiến thức về phép quay, phép

1 Thầy giáo: giáo án, dụng cụ dạy học (thước kẻ, phấn màu, compa), dự kiến các tình huấn có thể xảy ra

2 Học sinh: Học bài và làm một số bài tập trong sách giáo khoa

C Phương pháp dạy học:

Học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản đã được học về phép quay, phép

đối xứng tâm và vận dụng vào việc phân tích tìm lời giải một số bài tập trong

sách giáo khoa

Giáo viên chuẩn bị các tình huấn có thể xảy ra và hướng dẫn học sinh

phân tích tìm lời giải của các bài toán

D Tiến trình:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Trình bày định nghĩa và các tính chất phép quay?

Câu hỏi 2: Trình bày định nghĩa và các đối xứng tâm học sinh vận dụng vào giải bài tập trong bài phép quay và phép đối xứng tâm

2 Về kỹ năng, tư duy: HS rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp vào việc giải các bài tập

B Chuẩn bị:tính chất phép đối xứng tâm?

3 Bài tập luyện tập:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Những bài tập về phép

đối xứng tâm

Bài tập 1-tr15-sgk

GV gọi 1HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS khác trong lớp nhận xét

và nêu cách giải khác

- Gv chốt lại các cách giải khác

Bài tập 2

- Y/C học hoạt động nhóm

GV treo bảng phụ đề bài tập :

Trong mặt phẳng Oxy cho đường

thẳng d có pt x−2y+ =2 0và d’ có

phương trình x−2y− =8 0 Tìm phép

đối xứng tâm biến d thành d’ và biến

trục Ox thành chính nó

Cho HS làm vào nháp trong 3 phút

BT1/tr15 -Cả lớp làm vào vở 1HS lên bảng làm : + Ảnh của A là A’(1,-3) +Thay x =-x’, y = -y’ vào phương trình của

d ta có :

2 3 0 ' 2 ' 3 0

Vậy d’ có phương trình x−2y− =3 0

- HS nhận xét nêu thêm cách giải

BT 2 : hình bình hành, lục giác đều là những hình có tâm đối xứng

- Cả lớp làm bài

- Một học sinh lên bảng giải -Hs lớp nhận xét

Gợi ý bài giải:

Giao điểm của d và d’ với Ox lần lượt là A(-2;0) và A’(8;0) Phép đối xứng qua

Trang 2

GV Võ Thanh Thiên Hòa – Trường THPT Hòa Thuận – Năm học 2008 -2009

Gọi 1Hs lên bảng làm

Hoạt động 2 : Bài tập về phép quay

BT 2/t19/sgk

- Yêu cầu học sinh đọc đề, và nêu cách

giải

GV treo bảng phụ lưới có vẽ sẵn hệ

trục tọa độ:

H1 : Gọi B là ảnh của A quaQ( ,90 )O 0

Tọa độ của B ?

H2 :Hai điểm A và B có liên quan quan

gì với d ?

A’ là ảnh của B qua Q( ,90 )O 0 , Tọa độ

A’?

H3 : Ảnh của d là đường thẳng nào ?

- gọi 1 Hs lên bảng làm

GV : treo bảng phụ đề bài tập

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho

điểm A(3;4) Hãy tìm tọa độ điểm A’

là ảnh của A qua phép quay tâm O

góc 90 0

-YC học sinh hoạt động nhóm làm bài:

Gv treo bảng phụ hình vẽ

tâm cần tìm biến A thành A’ nên tâm đối xứng của nó là I=(3;0)

HS cả lớp làm bài, 1HS lên bảng làm: Gọi B là ảnh của A Khi đó B =(0;2)

A và B thuộc d

A’ =(-2;0)

- Đó là đường thẳng đi qua hai điểm B, A’ có phương trình

2 0

HS hoạt động nhóm làm bài:

Gọi các điểm B(3;0), C(0;4) lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các trục Ox,Oy Phép quay tâm O góc 900 biến hình chữ nhật OBAC thành hình chữ nhật OB’A’C’

B’ =(0;3), C’=(-4;0) =>A’(-4;3)

4 Dặn dò và bài tập về nhà:

Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của phép đối xứng tâm, phép quay

Bài tập về nhà: làm thêm bài tập SBT

Xem trước bài :KHÁI NIỆM PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w