1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG MÔ CƠ

19 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được cấu tạo vi thể của cơ trơn, cơ vân và cơ tim.. Phân biệt được 3 loại cơ.. Trình bày được sự thay đổi cấu trúc vi thể trong quá trình co hoặc giãn cơ vân... ĐẶC ĐIỂM CHUNGNguồn

Trang 1

Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

Khoa Y

Bộ Môn Mô Phôi

MÔ CƠ

GV: Hồ Điền

Cần Thơ, ngày 08 tháng 09 năm 2015

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Mô tả được cấu tạo vi thể của cơ trơn, cơ vân và

cơ tim

2 Phân biệt được 3 loại cơ

3 Trình bày được sự thay đổi cấu trúc vi thể trong quá trình co hoặc giãn cơ vân

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Nguồn gốc: trung bì phôi

Biệt hóa cao, đảm nhiệm chức năng co rút, vận động

Bào tương: ty thể rất phát triển

Có 3 loại: cơ trơn, cơ vận và cơ tim

Trang 4

CƠ VÂN

1 Tổ chức chung

Có 3 loại sợi cơ vân:

* Sợi cơ đỏ.

* Sợi cơ trắng.

* Sợi cơ trung gian.

Trang 5

2 Sợi cơ vân

- Hình trụ, kích thước lớn

- Cấu tạo:

+ Màng sợi cơ

+ Nhân: nhiều nhân, nằm ở rìa sợi cơ

+ Cơ tương: myoglobin, glycogen, ty thể, lưới nội bào + Tế bào cơ kèm: kích thước nhỏ, hình thoi

+ Hệ thống ống T: ống ngang thông môi trường xung quanh, nằm giữa 2 ống túi ngang tạo bộ ba

Trang 6

Hệ thống ống T và bộ ba (triad)

Trang 7

3 Vi sợi cơ

KHV Quang học

Trang 8

4 Siêu cấu trúc sarcomer

Trang 9

5 Sự co cơ vân

Sự biến đổi sarcomer:

Trang 10

Cơ chế phân tử

Trạng thái nghỉ: tropomyosin phong bế điểm hoạt động của actin  actin không kết hợp được với myosin

Khi co cơ: Ca2+ làm biến đổi tropomyosin

 actin kết hợp với myosin  co cơ.

Trang 11

CƠ TIM

- Loại cơ vân đặc biệt

- Cấu tạo có vân ngang sáng tối

- Co bóp không theo ý muốn

- Mô cơ tim = lưới tế bào + mao mạch, bạch mạch

- Ngoài ra, còn có tế bào mô nút, tế bào trung gian

và tế bào chế tiết

Trang 12

1 Tế bào cơ tim

☺ Hình trụ, phân nhánh, có 1-2 nhân nằm ở trung tâm bào tương

☺ Vạch bậc thang

☺ Bào tương: ty thể dài phân bố theo từng cột

☺ Túi ống ngang của lưới nội bào không hạt kém phát triển hơn cơ vân…

☺ Kích thước ống T lớn hơn ở cơ vân

☺ Triad không rõ rệt như cơ vân

Trang 13

Yếu tố natriuretic: có tác dụng điều hòa huyết áp.

Cơ chế tác động:

® Thận: tốc độ bài tiết Na+, K+, nước

® Thành mạch: co cơ trơn

® Tuyến thượng thận: tốc độ chế tiết aldosteron ® Não: huyết áp, bài tiết nước/trung tâm

Chú ý:

Trang 14

Quan sát cơ tim dưới kính hiển vi quang học

Trang 15

2 Tế bào mô nút

(tự học)

Trang 16

CƠ TRƠN

- Không có vân ngang

sáng tối

- Co rút không theo ý

muốn

- Chịu sự chi phối của

hệ thần kinh thực vật

Trang 17

1 Tế bào cơ trơn

- Hình thoi dài, một nhân nằm ở trung tâm

- Bào tương: các bào quan tập trung ở hai đầu

nhân, vùng gần màng có nhiều túi ẩm bào chứa ca2+

- Chứa actin, myosin nhưng không tạo sarcomer

2 Sự co cơ trơn

Điều hòa bởi Ca2+ , sự kết hợp của actin, myosin và thể đặc làm cho các tế bào cơ trơn co ngắn và có

hình thù đặc biệt

Trang 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trịnh Bình (2007), Mô Phôi - Phần mô học, tr 71 –

84, NXB Y học.

2 Phan Chiến Thắng, Trần Công Toại (2012), Mô

học, tr.67 – 73, NXB Hồng Đức.

3 Anthony L Mescher (2010), Junqueira’s Basis

Histology, 12th edition, Mc Graw Hill.

Trang 19

Cám ơn các bạn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN