Bài giảng Mở đầu cơ sở sinh học chữa răng trình bày về một số định nghĩa, định nghĩa chữa răng, nha khoa phục hồi, lịch sử sinh học chữa răng, sinh học cấu trúc các mô răng và nha khoa phục hồi gồm phần sửa soạn xoang và phần phục hồi. Mời bạn đọc cùng tham khảo.
Trang 6Nha Khoa Phục hôi
Chuva rang: CR, Nội nha Phục hình: Cố định, Tháo lắp (Từng / Toàn phần)
Nha chu
Căn khớp
Cấy ghép nha khoa
Trang 8SINH HOC CAU TRUC CAC MO RANG
VA NHA KHOA PHUC HO!
Phần T1 Sửa soạn xoang Phần 2 Phục hồi
Trang 9Phan thứ nhất
SỬA SOẠN XOANG
Trang 13
% Khối lượng % Thể tích
Trang 20nguyên bào ngà
Trang 21NgoạiI vi: 2um
Mật độ: frung tâm - ngoại vi
thân răng - cổ răng - vùng chóp theo tuổi
Trang 262 Mau: vang nhat
3 Đàn hồi cao, xốp và có tính thấm
Dễ thẩm thấu:
lớp ngà móng phân tử kích thước nhỏ
bề mặt ngà bị xử lý bằng acid
Kho tham thau:
xơ hóa fluorine va chlohexidine
(bám vào thành ống ngà)
Trang 30mạch dưới nguyên
§ > XN
ào ngà
Trang 33Thay đổi mô học của răng khi sửa soạn xoang:
1 Tại bề mặt
2 Ở các vùng mô liên quan
Trang 46Chuẩn bị xoang trước khi phục hồi:
Trang 49Phân thứ hai
PHỤC HÔI
PHAN UNG TUY DOI VOI CAC KY THUAT VA VAT LIEU
Trang 51Dan bài
1 Tính tương hợp của vật liệu nha khoa
khái niệm vật liệu sinh học
2 Các vật liệu thường sử dụng
3 Vĩ kẽ
4 Hiện tượng quá cảm ngà
và
Trang 52Tính tương hợp của vật liệu nha khoa và
khái niệm vật liệu sinh học
Trang 58Cac vat liệu thường sử dụng
oAmalgam
OXI-măng oComposite
Trang 63“ Nêu không có lớp lót, vùng ngà rang gan amalgam cé
ty lệ thủy ngân cao; thủy ngân cản quang đi vào tủy răng người sau 6 ngày (Soremark, 1968
Thủy ngân không đi từ phục hôi amalgam vào tủy
Thực tê, nó không thâm qua ngà răng đã được làm mât khoáng trước khi đặt amalgam
Khi phase y2 bị ăn mòn, thủy ngân không thoát ra ngoài như thiệc mà thâm ngược vào amalgam và tiêp tục phản ứng với các phân tử hợp kim chưa phản ứng (Kurosaki và Fusayama, 1969; Stephen và lgram, 1973) Lớp ngà cản quang nhiêu năm dưới phục hôi amalgam:
không thây thủy ngân, chỉ thây kẽm và thiệc với nông
d6 cao (van der Linden, van Aken 1973; (Halse, 1975 )
Trang 66Các chất bảo vệ:
Varnish
* Vật liệu dán ngà:
primer: tao lớp lai, dán các ống ngà
VY Cac vat liệu chống ê: nút cơ học các ông ngà +
trunø hòa acid
Trang 68Xi-mang polycarboxylate Xi-mang Glass lonomer
¥ Khi tram: pH=2 dén 3
Tăng nhanh khi phan ứng
V Sau 24 gid: pH=6
Đối với tủy, tương tự ZOE, ít kích thích hơn so
với xI-măng phosphate kẽm
Trang 69Vung gan tly > vung gan men rang
Vai trò: — tái khoáng hóa
ức chế sâu răng
Cơ chế:
fluorine hoac chlorine thay thé nhém hydroxy!
Trang 70Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng fluor
> nước uống, thức ăn, kem đánh răng
>tuổi: hấp thu fluor + fluor của ngà thứ phát
> bê mặt của răng, độ mòn
> vật liệu
Trang 72Chat xoi mon
Trang 74LOP LAI
Nút mùn Primer
= Độ ẩm ảnh hưởng đến chất lượng dán:
Cấu trúc ngà
Kỹ thuật làm khô
Loại vật liệu sử dụng
Trang 75Composite quang trung hop
>Kỹ thuật trám từng lớp
Trang 78QUA CAM NGA
Các yếu tố ảnh hưởng:
(1) tuổi và giới của người bệnh;
(2) tuổi của răng;
(3) tình trạng xơ hóa;
(5) có hay không có lớp lót;
(6) độ sâu của sang thương so với độ dày
sửa chữa được hình thành
) ) (4) mức độ sát tủy;
)
Trang 79Không có triệu chứng sau điều trị:
v sự dán vi cơ học toàn vẹn, không có kẽ hở hoạt
động
* có ngà xơ hóa, ngà sửa chữa, và lớp ngà đủ dày
NG nN 4
để ngăn cần triệu chứng
Trang 81Các triệu chứng biến mất sau một thời gian:
Sau 7 đến 12 tuần
Có sự tạo nøgà sửa chữa một cách đây đủ ở vùng
liên quan (phía dưới các ống ngà mới bị cắt)
=> Bít kín các ống ngà hở và loại bỏ hiện tượng quá
cảm sau điều trị