1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Phát triển kĩ năngGiao tiep TT chuong 2 PDF

5 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 2 - Ngôn ngữ nói: là ngôn ngữ được biểu hiện bằng âm thanh, được tiếp thu bằng thính giác; Có tác động trực tiếp, mạnh mẽ, sâu sắc đến tình cảm, ý chí, hành động của con người.. Các y

Trang 1

1 2

- Ngôn ngữ nói: là ngôn ngữ được biểu hiện bằng âm

thanh, được tiếp thu bằng thính giác; Có tác động trực tiếp, mạnh mẽ, sâu sắc đến tình cảm, ý chí, hành động của con người

- Ngôn ngôn nói có thể là:

trực tiếp (VD: gặp mặt trực tiếp) hoặc gián tiếp (VD:qua điện thoại )

I KỸ NĂNG NÓI

Thế nào là ngôn ngữ nói?

2 Các yếu tố cần lưu ý khi sử dụng

kỹ năng nói: Phát âm, giọng nói, tốc độ nói

- Phát âm không chuẩn sẽ gây khó khăn cho người nghe,

thậm chí hiểu sai hoặc không hiểu được VD: nói ngọng, nói

lắp,…

- Giọng nói phản ánh cảm xúc, tình cảm của người nói Mỗi

giọng nói có sự truyền cảm khác nhau VD: giọng nói nhỏ

nhẹ vs giọng nói to, dứt khoát

- Tốc độ, nhịp nói sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp

VD Nhanh vs chậm, đều đều vs trầm bổng, có điểm nhấn

3 Phong cách nói

• Lối nói thẳng:

VD: Cái áo này xấu quá!

• Lối nói lịch sự:

VD: Cái áo này được may rất cầu kỳ nhưng mà nhìn

nó không đẹp lắm!

• Lối nói mỉa mai, châm chọc:

VD: Cái áo này nên để làm khăn lau thì tốt hơn!

• Lối nói ẩn ý:

VD: Bạn hợp với kiểu áo rộng hơn là kiểu này!

4 Kỹ năng nói hiệu quả:

• “ Hãy suy nghĩ trước khi nói”

• Chuẩn bị trước trong đầu những gì cần nói

• Tạo được sự chú ý của người nghe

• Nói một cách rõ ràng, ngắn gọn và đủ nghe

• Sử dụng những từ ngữ và thành ngữ quen thuộc, dễ hiểu

• Nói bằng một giọng điệu phù hợp với hoàn cảnh, tình huống

• Yêu cầu phản hồi qua hình thức nói (Nhắc lại )

II KỸ NĂNG LẮNG NGHE

1 Lắng nghe là gì

“Quá trình thu nhận, sắp xếp nghĩa và đáp lại những thông điệp được nói ra bằng lời hoặc không bằng lời.”

(1996, International Listening Association)

Trang 2

7

PHÂN BIỆT GIỮA NGHE VÀ LẮNG NGHE

 NGHE là một quá trình thụ động, trong đó bạn đón

nhận tất cả các âm thanh đến tai bạn

LẮNG NGHE là một quá trình chủ động Nó bao gồm

việc sử dụng các kiến thức và kinh nghiệm hiện có để

hiểu thông tin mới

THẢO LUẬN:

Hãy nghĩ về một lần trong quá khứ bạn khi bạn ngồi nghe

nguời khác nói, hoặc trong một giờ học, một cuộc

họp…nhưng bạn không lắng nghe

Ðiều gì đã ảnh huởng đến khả năng lắng nghe của bạn?

Phân biệt nghe và lắng nghe

Chỉ sử dụng tai Tiến trình vật lý, không nhận thức được Nghe âm thanh vang đến tai Tiếp nhận âm thanh theo phản phản xạ vật lý

Sử dụng tai nghe và trí óc

Giải thích âm thanh, tiếng ồn Thông tin, để chọn lọc, giữ lại

và loại bỏ

Nghe và cố gắng hiểu thông tin của người nói Phải chú ý nghe, giải thích

và hiểu vấn đề Tiến trình thụ động Tiến trình chủ động, năng động, cần thời gian và nỗ lực

9

 Lắng nghe giúp ta thu thập được nhiều thông tin để hiểu và giải

quyết vấn đề

 Giúp ta hiểu người khác và ứng xử phù hơp

 Đặt bạn vào vị thế kẻ mạnh Các ý tưởng sáng tạo sẽ nảy sinh

nhiều hơn khi các cuộc giao tiếp cởi mở

 Trở thành nguời dễ gần, dễ mến Ðắc nhân tâm - làm hài lòng khi

người khác chịu lắng nghe mình

2 Lợi ích của lắng nghe

Lợi ích

♪ Tìm kiếm, chọn lọc, phân loại và lưu trữ

thông tin (4Ss - Search, Sift, Sort and

Store)

♪ Thể hiện sự tôn trọng

♪ Phát hiện sự mâu thuẫn

♪ Phát hiện những điểm then chốt có giá trị

♪ Đánh giá hiểu biết

Lắng nghe

Các mức độ Nghe và lắng nghe

Phớt lờ

Đồng cảm

Giả vờ

Chọn lọc

Tập trung

12

• Sự xao nhãng, nghe qua loa, phân tán chú ý

• Cảm nhận tiêu cực về đề tài

• Chỉ nghĩ về mình

• Người nói Mức độ quan tâm thấp Người nghe

• Cảm nhận tiêu cực về người nói

• Sự khác nhau về tốc độ truyền và nhận tin

• Trung bình Nói 125 – 150 từ/phút

• Ðọc nhanh gấp 2-3 lần nói

• Người nghe xử lý thông tin nhanh gấp 2 -3 lần người đọc

• Con người suy nghĩ nhanh hơn từ 10-20 lần họ nói

3 NHỮNG RÀO CẢN TRONG LẮNG NGHE

Trang 3

Những rào cản của lắng nghe

☻ Ảnh hưởng bởi người nói/ diễn giả: hình dáng, trang phục,

phong cách…

☻ Môi trường xung quanh: tiếng ồn, chuông điện thoại, ai đó đi

ngang…

☻ Rào cản về văn hóa: khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ,…

☻ Rào cản về trình độ học vấn, chuyên môn

☻ Những cảm xúc và thái độ của người nghe:

♦ Tức giận, bực dọc,

♦ Thiên vị, thành kiến

♦ Tự cao

♦ Phán xét trước, lắng nghe sau

14

4 CÁC KIỂU LẮNG NGHE

ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN

ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

ĐỂ THẤU CẢM (CHIA SẺ)

15

4.1 LẮNG NGHE ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN

+ Mục đích lắng nghe để tìm kiếm dữ liệu hoặc các vấn đề mà ta cần

biết

+ Chú ý đến các cử chỉ, điệu bộ, giọng nói để chắt lọc thông tin chính

xác, cần thiết

+ Chủ động nghe và lái câu chuyện theo mục đích của mình bằng một

số phương pháp như:

- Đặt câu hỏi

- Phương pháp gợi mở - Phương pháp khống chế

-Phương pháp cân bằng - Phương pháp xoay chuyển

VD: Lắng nghe thu thập thông tin: sinh viên nghe giảng trên lớp

16

4.2 LẮNG NGHE ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

+ Đòi hỏi người nghe phải có khả năng phân tích, tổng hợp

+ Một số thủ thuật:

Ghi nhanh những gợi ý để phản hồi

Cố gắng đoán trước được ý nghĩ của họ

Tổng kết lại toàn bộ câu chuyện, sau đó phân tích và đưa ra thông tin phản hồi

VD: Lắng nghe ý kiến của khách hàng về sản phẩm để có sự điều chỉnh phù hợp

4.3 LẮNG NGHE ĐỂ THẤU CẢM

- Mọi người đều muốn người khác lắng nghe mình Lắng nghe để thấu cảm đòi

hỏi khéo léo, tế nhị, có hiểu biết và đặc biệt có sự tin tưởng

- Cố gắng không ngắt lời, tỏ ra hiểu, thông cảm với họ Chờ thời điểm thích hợp mới nói

- Dùng câu hỏi để hiểu sâu hơn suy nghĩ của người khác

-Việc thấu hiểu hoàn toàn rất khó nhưng vẫn có thể hiểu, chia sẻ được với người khác

VD: Lắng nghe bạn bè tâm sự khi gặp chuyện buồn

17

5 CÁC KỸ NĂNG ÐỂ LẮNG NGHE

CÓ HIỆU QUẢ

TẬP TRUNG

CHÚ Ý VÀO

NGƯỜI NÓI

KHUYẾN

KHÍCH

NGƯỜI NÓI

PHẢN HỒI NHỮNG GÌ BẠN NGHE ÐƯỢC

LẮNG NGHE, QUAN SÁT CÁCH ỨNG

XỬ

18

5.1.Tập trung chú ý vào người nói

- Thể hiện cho nguời nói biết sự chú ý của bạn Hãy bắt đầu bằng một thái độ tích cực và nhiệt tình Ðiều quan trọng nhất là bạn cần có mong muốn được lắng nghe

- Duy trì việc giao tiếp bằng mắt thường xuyên và ngắn nhưng nhẹ nhàng, thoải mái

- Chọn cách diễn đạt bằng điệu bộ (phi ngôn ngữ)

- Ðứng/ngồi dối diện với người nói và tập trung hoàn toàn vào người nói

- Giữ một tư thế thoải mái

Trang 4

19

• Tạo một môi trường phù hợp:

- Duy trì một khoảng cách vừa phải

- Dỡ bỏ mọi chướng ngại vật giữa bạn và người nói

- Ðảm bảo không bị các tác động làm phân tán hay ngắt quãng

20

5.2 Khuyến khích người nói

BÀI TẬP Hãy nghĩ lại ít nhất 3 điều có thể khuyến khích người nói

Các cách để khuyến khích người nói:

 Tạo cơ hội để người nói đuợc bày tỏ hay trình bày

 Gợi mở, nêu câu hỏi…

 Ðưa ra những khuyến khích bằng lời và không bằng lời :

- Gật đầu, vẻ mặt tập trung, ghi chép

- Vâng - Thế à - Tôi hiểu - Hãy nói tiếp đi…

 Các câu hỏi khuyến khích để hiểu sâu hơn:

- Dùng câu hỏi mở Hạn chế câu hỏi đóng

- Tránh ngắt lời người nói

21

5.3.Phản hồi lại những gì bạn đã nghe được:

 Tóm tắt lại những ý chính một cách rõ ràng,

ngắn gọn

 Làm rõ :

- Những thông tin còn mơ hồ

- Lấy thêm thông tin

- Xem xét ý kiến của người nói với những

quan điểm khác

 Thông cảm, chia sẻ những xúc cảm, tình cảm

của người nói

22

5.4 LẮNG NGHE, QUAN SÁT CÁCH ỨNG XỬ:

 Cần phải chú ý tới những thông điệp thông qua cách ứng

xử của những người xung quanh Nó có thể thống nhất hoặc không thống nhất

 Có những thay đổi trong cách ứng xử, đặc biệt là đi cùng với chất lượng công việc kém đó là dấu hiệu cho thấy người

đó đang có vấn đề => cần phát hiện sớm và giải quyết chúng (VD bỏ nhà, bỏ việc…)

23

III KỸ NĂNG VIẾT

 NHỮNG YẾU TỐ GIÚP ÐẠT HIỆU QUẢ TỐT

- Trình tự của thông tin trình bày: logic

- Từ ngữ sử dụng: chính xác, phù hợp, dễ hiểu

- Sự chính xác của văn phạm

- Phù hợp với đối tượng người đọc

- Cách trình bày: rõ ràng, dễ theo dõi

 Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết

- Được biểu hiện bằng các ký hiệu chữ viết và được tiếp thu bởi thị giác

VD: Email, chat, thư, fax, văn bản, hợp đồng, bản quyết toán, thiệp

mời, thiệp chúc mừng…)

24

Văn bản 1

Người gửi : Chiến Gửi : Tú

Cảm ơn về tập tài liệu PT và những thông tin Tôi sẽ liếc qua vụ này đêm nay và sẽ cho anh biết những kết quả tính toán cuối cùng vào ngày mai Ðược chứ?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Anh Chiến là Kế toán trưởng gửi cho anh Tú trưởng phòng Marketing một bức thư có nội dung như sau :

Hãy nhận xét và sửa lại (nếu cần) văn bản này

Trang 5

25

Văn bản 2

Người gửi : Nguyễn Ðức Chiến – Kế toán trưởng

Kính gửi : Anh Lê Tuấn Tú – Trưởng phòng Marketing

V/v : Tập tài liệu PT

Ngày 15 tháng 4 năm 2011

Cảm ơn anh đã gửi cho tôi bản tài liệu PT và những thông tin bổ sung

Tối nay tôi sẽ xem xét tất cả các chi tiết và sẽ tính toán chi phí phù hợp

Số liệu cuối cùng sẽ đuợc giao cho anh vào 10h30 sáng mai Nếu anh

cần những thông tin này sớm hơn thì hãy gọi cho tôi theo số máy nội bộ 308

truớc 4h30 chiều nay

Nguyễn Ðức Chiến

Kỹ năng viết hiệu quả

1 Giai đoạn chuẩn bị viết:

1.1 Xác định chủ đề chung của văn bản 1.2 Nghiên cứu các tài liệu cần thiết 1.3 Lập dàn ý cho văn bản

- Xác định các ý lớn

- Xác định các ý nhỏ

- Sắp xếp các ý

2 Giai đoạn viết:

2.1 Phần mở đầu

- Giới thiệu chủ đề chung

- Thu hút sự chú ý của người đọc 2.2 Phần triển khai

- Câu chủ đề

- Câu khai triển

- Câu kết 2.3 Phần kết

- Tóm tắt lại các vấn đề chính

IV Kỹ năng đặt câu hỏi:

1 Tầm quan trọng của việc đặt câu hỏi?

 Dùng câu hỏi để thu thập thông tin

 Dùng câu hỏi để tạo không khí tiếp xúc

 Dùng câu hỏi để kích thích và định hướng tư duy

 Dùng câu hỏi để đưa ra 1 đề nghị

2 Các loại câu hỏi:

2.1.Câu hỏi đóng và Câu hỏi mở:

• Anh có hút thuốc không?

• Phòng dành cho người hút thuốc ở chỗ nào vậy?

2.2.Câu hỏi trực tiếp và câu hỏi gián tiếp:

• Ý kiến của anh về vấn đề này là gì?

• Nếu chúng ta chọn phương án A để giải quyết vấn

đề, anh thấy có hạn chế gì?

Dùng câu hỏi với các mục đích

khác nhau

 Câu hỏi tiếp xúc: Nêu vấn đề phụ, thông thường…

 Câu hỏi có tính đề nghị : Mang tính thăm dò, thoát khỏi bế tắc

 Câu hỏi hãm thắng: Giảm tốc độ phát biểu của đối tượng

 Câu hỏi kết thúc vấn đề: “Có phải việc đã xong rồi?”

 Câu hỏi thu thập ý kiến: “Theo ý của quý vị thì…?”

 Câu hỏi xác nhận: “Bạn có nhận thấy rằng….?”

 Câu hỏi lựa chọn: “Anh chọn loại màu xanh hay màu đỏ?”

 Câu hỏi đối lập: “Chẳng lẽ một sản phẩm có thương hiệu nổi

tiếng như thế này là mau hỏng lắm sao?”

 Câu hỏi thay câu khẳng định : “Chắc bạn không nghĩ rằng sản

phẩm này mau hỏng chứ?”

3 Kỹ năng đặt câu hỏi hiệu quả:

• Khơi gợi hứng thú của người đối thoại

• Nên bắt đầu bằng 1 câu hỏi dễ

• Không đặt nhiều câu hỏi, nhiều nội dung cùng lúc

Lưu ý:

 Lắng nghe

 Thân thiện

 Hiểu biết

 Chủ động

5C:

* Courteous : lịch sự, nhã nhặn

* Correct: đúng, không sai sót

* Clear: rõ

* Complete: đầy đủ, hoàn chỉnh

* Concise: ngắn gọn

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w