Câu 4 1 điểm: Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ
Trang 1Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9 Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
KHUNG MA TRẬN ( ĐỀ 01)
Mức độ
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Bài thơ sang
thu
Hiểu ý nghĩa của 2 câu thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ : 10%
2 Thành phần
biệt lập
Nhận ra được các thành phần biệt lập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ :10%
3 Nghĩa tường
minh và hàm ý
Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành đoạn đối thoại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
4 Liên kết câu
và liên kết
đoạn văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Chỉ ra được các phép liên kết trong đoạn văn
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
5 Tác phẩm
Viếng lăng
Bác
Phân tích bài thơ
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Trang 2Tỉ lệ Tỉ lệ:20% Tỉ lệ: 10 % Tỉ lệ:10 % Tỉ lệ: 60 % Tỉ lệ: 100 %
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 3Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
ĐỀ RA
Đề 01 : Câu 1: (1điểm)
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài “ Sang thu” của Hữu Thỉnh:
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Câu 2: (1 điểm)
Chỉ ra các thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:
- Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
(Hữu Thỉnh – Sang thu)
-Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
( Thanh Hải- Mùa xuân nho nhỏ)
Câu 3: (1 điểm)
Trong giờ học, bạn A không chú ý nghe giảng bài Thấy vậy, thầy giáo liền nhắc nhở A:
- ………
a.Điền vào ô trống lời của thầy giáo bằng một hàm ý
b.Cho biết hàm ý đó là gì?
Câu 4 ( 1 điểm):
Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
(Lê AnhTrà)
Câu 5:(6 điểm) Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề.
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 4ĐÁP ÁN (ĐỀ 01)
Câu 1:(1điểm)
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
- Tả thực về thiên nhiên: lúc sang thu sấm đã bớt bất ngờ, hàng cây đã vững vàng không còn giật mình vì tiếng sấm.(0.5đ)
-Ẩn dụ: Khi con người đứng tuổi, từng trải thì sẽ vững vàng hơn trước những tác động của ngoại cảnh, của cuộc đời.(0.5đ)
Câu 2( 1điểm):
- Thành phần tình thái (Hình như) à 0,5đ
- Thành phần gọi đáp (Ơi) à0,5đ
Câu 3 ( 1điểm):
-HS điền đúng câu có chứa hàm ý đạt 0,5 đ
-Giải được hàm ý của thầy giáo đạt 0,5 đ
Câu 4( 1 điểm):
* Yêu cầu:
Chỉ ra đúng 2 phép liên kết câu trong đoạn văn
* Cho điểm:
- Phép thế “Người” thay cho “Chủ tịch Hồ Chí Minh” ( 0,5 đ )
- Phép lặp: các từ “ văn hóa”, “ Người” được lặp lại nhiều lần trong các câu ( 0,5 đ)
Câu 5(6 điểm)
Yêu cầu chung :
Thí sinh phải viết được một văn bản nghị luận thơ, cụ thể là phân tích một bài thơ Thí sinh phải trình bày được nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
“Viếng lăng Bác”
2).Yêu cầu cụ thể: (Các ý chính cần có)
* Mở bài:
- Giới thiệu đôi nét về tác giả Viễn Phương
- Niềm xúc động thiêng liêng của tác giả khi từ miền Nam ra thăm lăng Bác
*Thân bài: ( Phân tích nội dung và nghệ thuật từng khổ thơ)
Khổ thơ thứ nhất:
- Câu thơ mở đầu: Như một lời thông báo, giọng điệu trang nghiêm, tha thiết phù hợp với cảm xúc của người con miền Nam lần đầu tiên ra thăm lăng Bác
- Hình ảnh ẩn dụ: “ Hàng tre” => thân thuộc của làng quê Việt Nam, là biểu tượng của sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc “Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng” - Hình ảnh
“Hàng tre” được lặp lại ở cuối bài với một nét nghĩa bổ sung “ cây tre trung hiếu” gây ấn
tượng sâu sắc và thể hiện dòng cảm xúc được trọn vẹn
Khổ thơ thứ 2:
- Được tạo nên từ hai cặp câu với hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi
“Mặt trời trong lăng” nói lên sự vĩ đại của Bác, biểu hiện sự tôn kính của nhà thơ đối với
Bác
“Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” là hình ảnh ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo, thể
hiện lòng thành kính của nhân dân với Bác
Khổ thơ thứ 3:
- Diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng
Trang 5- Hình ảnh “Vầng trăng sáng dịu hiền” gợi nghĩ đến tâm hồn trong sáng và cao đẹp của Bác.
- Nỗi đau xót của nhà thơ được thể hiện trực tiếp Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Khổ thơ cuối:
- Điệp từ Muốn làm thể hiện tâm trạng lưu luyến của tác giả, muốn được ở mãi bên lăng Bác,
muốn hoá thân vào cảnh vật bên lăng Bác
* Kết bài:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Tác dụng, liên hệ
3) Biểu điểm:
Điểm 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí.Vận dụng sáng tạo kỹ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn Diễn đạt lưu loát Trình bày sạch đẹp, mắc không quá 4 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 4 - dưới 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc kết cấu hợp lí Dùng từ, đặt câu phù hợp, diễn đạt lưu loát Bài sạch đẹp, mắc không quá 8 lỗi chính
tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 3- dưới 4: Đạt được một nửa yêu cầu so với mức điểm 6
Điểm 1-dưới 3 : Viết không rõ kiểu văn bản nghị luận hoặc viết lạc đề Bố cục bài không rõ
ràng, mắc quá nhiều lỗi chính tả
Điểm 0: Nộp giấy trắng.
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề.
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 6Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
KHUNG MA TRẬN ĐỀ (02) Mức độ
Tên Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1
Bài thơ Nói
với con
Hiểu ý nghĩa của 2 câu thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ : 10%
2 Thành phần
biệt lập
Nhận ra được các thành phần biệt lập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ :10%
3 Nghĩa tường
minh và hàm ý
Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành đoạn đối thoại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
4 Liên kết câu
và liên kết
đoạn văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Chỉ ra được các phép liên kết trong đoạn văn
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
5 Bài thơ Ánh
trăng
Phân tích bài thơ
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Trang 7Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Số câu 2
Số điểm 2
Tỉ lệ20%
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ10 %
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ10 %
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60 %
T.số câu: 5 T.số
điểm:10
Tỉ lệ: 100
% Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 8Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
………
Đề (02):
Câu 1:(1đ) Suy nghĩ của em về 2 câu thơ:
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
Trích Con cò (Chế Lan Viên)
Câu 2: (1 điểm)
Chỉ ra các thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:
a.Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
( Nam Cao- Lão Hạc)
b Ơi chiếc xe vận tải
Ta cầm lái đi đây.
( Tố Hữu)
Câu 3 (1 điểm)
Thấy A không đi học mà ham đá bóng, B liền nhắc nhở A:
-………
a.Điền vào chổ trống câu nói của B bằng một hàm ý
b.Cho biết hàm ý đó là gì?
Câu 4 ( 1 điểm): Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu.
(Vũ Khoan)
Câu 5(6 điểm): Cảm nhận của em về bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề.
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 9ĐÁP ÁN( Đề 02)
Câu 1(1đ): (HS tự bày tỏ)
Mẹ luôn ở bên con, che chở cho con trong suốt cuộc đời
Câu 2( 1điểm):
- Thành phần phụ chú (tôi nghĩ vậy) à 0,5đ
- Thành phần gọi đáp (Ơi)à 0,5đ
Câu 3 ( 1điểm):
-HS điền đúng câu có chứa hàm ý đạt 0,5 đ
-Giải được hàm ý của B đạt 0,5 đ
Câu 4( 1 điểm):
* Yêu cầu:
Chỉ ra đúng 2 phép liên kết câu trong đoạn văn
* Cho điểm:
- Phép đồng nghĩa“Bản chất trời phú ấy” thay cho “sự thông minh, nhạy bén ” ( 0,5 đ )
- Phép lặp: các từ ”cái mạnh” được lặp lại nhiều lần trong các câu (0,5 đ)
Câu 5(6 điểm):
Yêu cầu chung :
Thí sinh phải viết được một văn bản nghị luận thơ, cụ thể là phân tích một bài thơ Thí sinh phải trình bày được nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
“Ánh trăng”
2).Yêu cầu cụ thể: (Các ý chính cần có)
- MB: Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, nội dung của văn bản
- TB: Khái quát chủ đề chung của văn bản “Ánh trăng”
+ Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Hình ảnh của ánh trăng trong quá khứ, hiện tại
- Ý nghĩa của sự xuất hiện cảu ánh trăng trong hoàn cảnh đặc biệt
- Lời gửi gắm của tác giả
- Nghệ thuật của bài thơ
+ Suy nghĩ cảm xúc của em về bài thơ
- KB: Khẳng định lại giá trị của bài thơ, rút ra bài học cho bản thân
3) Biểu điểm:
Điểm 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí.Vận dụng sáng tạo kỹ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn Diễn đạt lưu loát Trình bày sạch đẹp, mắc không quá 4 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 4 - dưới 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc kết cấu hợp lí Dùng từ, đặt câu phù hợp, diễn đạt lưu loát Bài sạch đẹp, mắc không quá 8 lỗi chính
tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 3- dưới 4: Đạt được một nửa yêu cầu so với mức điểm 6
Điểm 1-dưới 3 : Viết không rõ kiểu văn bản nghị luận hoặc viết lạc đề Bố cục bài không rõ
ràng, mắc quá nhiều lỗi chính tả
Điểm 0: Nộp giấy trắng.
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề.
Trang 10Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút KHUNG MA TRẬN ĐỀ (03)
Mức độ
Tên Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Khởi ngữ Nêu được khái
niệm và chỉ ra được khởi ngữ
ở trong câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1 điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ : 20%
2 Bài thơ
Đồng chí
Hiểu biết về tác giả và tác phẩm
Viết thành đoạn văn qui nạp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1/2
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1/2
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ :10%
3 Bài thơ
Mùa xuân
nho nhỏ
Nêu cảm nhận của bản thân về khát vọng dâng hiến của tác giả Thanh Hải ở 2 khổ thơ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 % Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ20 %
Số câu: 1/2
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1/2
1 điểm
Tỉ lệ:10%
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60 %
T.số câu: 5 T.số
điểm:10
Tỉ lệ: 100
%
Trang 11Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 12Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
………
Đề (03):
Câu 1:( 2 đ) Khởi ngữ là gì? Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi
ngữ? - Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
( Lê Minh Khuê- Những ngôi sao xa xôi)
Câu 2: (2 đ) Viết đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của Chính
Hữu
Câu 4: (6 đ) Cảm nhận của em về :”Vẻ đẹp tâm hồn khao khát dâng hiến ” của Thanh Hải
trong hai khổ thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm mộ cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đơi
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc Duyệt của chuyên môn Tổ trưởng duyệt Giáo viên
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 13ĐÁP ÁN ( ĐỀ 3)
Câu 1: (2đ)
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến ở trong
câu (0,5 đ)
- Khởi ngữ trong câu là : Còn mắt tôi (0,5 đ)
- Chuyển thành câu không có khởi ngữ
- -> Nhìn mắt tôi các anh lái xe bảo : Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.( 1 đ)
Câu 2: ( 2đ)
Viết đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
“ Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo(1).
Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng(2) Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo(3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa(4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn
bó gần gũi(5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược(6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở(8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời(9)
Câu 3 (6 đ)
a Mở bài (1.5)
Tác giả, tác phẩm, đánh giá chung về nội dung của bài thơ
b.Thân bài (3.5)
- Lẽ sống cao đẹp cống hiến cho cuộc đời được khơi dậy từ những tình cảm đẹp đẽ , đầy lạc quan tin yêu về mùa xuân của thiên nhiên , về cuộc sống của con người
- Lẽ sống đẹp thể hiện tự nhiên chân thành ở những nguyện ước đẹp muốn hoà nhập vào non sông đất nước , cuộc đời qua hình ảnh con chim bông hoa , nốt trầm làm mùa xuân nho nhỏ góp vào mùa xuân lớn của cuộc đời
- Lẽ sống ấy là của một người nhưng đã trở thành của mọi con người có tâm hồn đẹp
-Thành công của việc sử dụng nghệ thuật điệp ngữ, ẩn dụ và thể thơ năm chữ
c Kết bài (1 đ)
Cảm nhận về bài thơ , bài học cho bản thân
Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi dẫn, khi chấm giáo viên cần chú ý vào sự sáng tạo của học sinh
để chấm bài.
Duyệt của chuyên môn Tổ trưởng duyệt Giáo viên
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành
Trang 14
-Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Quách Xuân Kỳ Môn: Ngữ Văn 9- Năm học: 2011-2012
Thời gian: 90 phút
………
Đề (04):
KHUNG MA TRẬN ĐỀ ( ĐỀ 4)
biết
Thông hiểu
Tên chủ đề
1.Đọc hiểu
Văn bản
Phương thức biểu đạt của đoạn văn
Tóm tắt các luận điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu : 1
Số điểm : 1
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1
Số điểm:1,0
Tỉ lệ :10%
Số câu :2 Sốđiểm:2
Tỉ lệ 20%
2 Tiếng Việt
Liên kết câu
và liên kết
đoạn văn
Chỉ ra phép liên kết trong đoạn văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ : %
Số câu :1
Số điểm : 2,0
Tỉ lệ 20 %
Số câu :0
Số điểm :0
Tỉ lệ : 0%
Số câu :1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20
%
3 Tập làm
văn
- phương
thức biểu đạt
- Viết bài văn
nghị luận về
1 nhân vật
văn học
Viết bài văn nghị luận về 1 nhân vật văn học
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:1,0
Tỉ lệ : 10 %
Số câu: 2
Số điểm:3,0
Tỉ lệ : 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ : 60 %
Số câu:4
Số điểm:10
Tỉ
lệ :100% Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề.
Trang Hiếu Đạo Bùi Thị Bích Thủy Phan Văn Thành