Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn Việt Nam đến năm 2020 là xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống các điểm dân cư nông thôn cả nước, có cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và kỹ
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-o0o -CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN CƠ CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Yên Bái, tháng 8 năm 2012
Trang 21 Sự cần thiết
Nghị quyết hôị nghị lần thứ 5, Ban chấp hành
TW Đảng khoá VII: bố trí lại các điểm dân c ,
kết cấu hạ tầng, kiến trúc nông thôn
Đại hội IX, hội nghị Trung ương lần thứ V:
“đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HĐH) nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001- 2010”
Tỉnh ủy, HĐND, UBND luụn quan tõm xõy dựng, phỏt triển nụng thụn, cải thiện, nõng cao mức sống của người nụng dõn
Cần thiết phải nghiờn cứu, xõy dựng phỏt triển giao thụng nụng thụn trờn địa bàn tỉnh Yờn Bỏi giai đoạn
2011 - 2015,
2011 - 2015,
Trang 32 Hiện trạng GTNT trên địa bàn tỉnh Yên Bái
• Các tuyến đường đến trung tâm
các xã mới kiên cố được 290,7
Km chiếm 35%
• Nhiều công trình cầu, cống và
nhiều tuyến đường sau nhiều
năm đưa vào khai thác, đã
xuống cấp nghiêm trọng.
• Hiện nay trên địa bàn tỉnh còn
22 xã đường ô tô đến trung tâm
xã chưa được kiện cố hóa
Đường thôn Hồng Bàng, Đại Đồng, Yên Bình.
Trang 4Giải pháp chủ yếu thực hiện phát triển giao thông nông thôn tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2010 – 2015.
6
Trang 5Kết cấu
hạ tầng nông thôn
Lưu thông
Trang 6Tính thời gian, không gian
đa dạng
Phức tạp trong công nghệ -
kỹ thuật
và cả trong quản lý
Tính
an ninh quốc phòng
???
Khôn
g gian rộng
và thời gian dài
Trang 7Quy hoạch tổng thể
phát triển nông thôn
Việt Nam đến năm 2020
là xây dựng tương đối
hoàn chỉnh hệ thống
các điểm dân cư nông
thôn cả nước, có cơ sở
hạ tầng kinh tế, xã hội
và kỹ thuật hiện đại,
môi trường nông thôn
Trang 8II Kết cấu hạ tầng đường GTNT
2 1 Quy hoạch mạng lưới đường giao thông nông thôn
* Những nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới đường nông thôn
Phải tạo nên một mạng lưới đường hợp lý, phù hợp với quy hoạch phát triển không gian và sử dụng đất, phục vụ tốt việc liên hệ, đi lại giữa các khu chức năng của điểm dân cư nông thôn
Tạo nên mối quan hệ đồng bộ và thích hợp giữa giao thông đối nội
và giao thông đối ngoại
Mạng lưới đường phải đơn giản, phân cấp rõ ràng, phân biệt được
rõ chức năng nhiệm vụ của mỗi tuyến đường
Quy hoạch mạng lưới đường giúp cho việc định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn trong tương lai
Phù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn, )
Quy hoạch mạng lưới đường không thể tách rời việc quy hoạch sử dụng đất, phải tiến hành đồng thời và theo phân đợt xây dựng
Trang 9 Bảo đảm sự liên hệ giữa các bộ
phận trong khu nhà ở được thuận
tiện, an toàn nhất với chiều dài tuyến
đường ngắn
Bảo đảm quan hệ có tính nguyên tắc
giữa các đường nội bộ trong điểm
dân cư và giữa đường nội bộ với
bên ngoài
Không bố trí đường giao thông đối
ngoại (liên thôn, liên xã) xuyên thẳng
qua điểm dân cư nhằm hạn chế dòng
giao thông đi qua gây xáo trộn và
ảnh hưởng đến điều kiện an toàn và
yên tĩnh cần thiết bên trong điểm dân
cư
* Quy hoạch mạng lưới đường trong điểm dân cư
Trang 10làng ngõ xóm trong điểm dân cư với các đường giao thông bên ngoài
cộng và có đất dự trữ cho tương lai
của người khuyết tật và người tham gia giao thông
trong điều kiện khó khăn
nhà trẻ, sân thể thao để bảo đảm an toàn và không gây tắc nghẽn giao thông
* Quy hoạch mạng lưới đường trong điểm dân cư
Trang 11* Yêu cầu cơ bản
đối với đường nông thôn
Tính liên thông :
Đảm bảo cho người đi bộ và
xe chạy thông suốt hạn chế các đường ngang ngõ cụt
- Đảm bảo thoát nước kịp
thời khi mưa
Trang 12* Mặt cắt ngang đường
dựng;
hình, địa chất, thổ nhưỡng, thuỷ văn, ).
Trang 13• Giai đoạn quy hoạch chung
toàn xã, chỉ xác định một
cách sơ bộ vị trí, hướng
tuyến và quan hệ giữa các
tuyến đường với nhau.
• Giai đoạn sau, xác định một
cách chính xác vị trí của
từng đoạn đường và các yếu
tố kỹ thuật của chúng: đoạn
dốc, đoạn thẳng, đoạn cong
và cách nối giữa chúng
Mặt bằng tuyến đường do đường thẳng và
đường cong tạo thành
Đường lên Mù Cang Chải
Trang 14Thiết kế nút giao thông cần phải đạt những yêu cầu cơ bản:
Đảm bảo xe chạy an toàn với khả năng thông xe lớn nhất
Tổ chức đơn giản, dễ quản lý, dễ xây dựng và có hiệu
Trang 15Text1
* Công trình phục vụ giao thông
Trạm đỗ xe công cộng
Trang 16I Quan điểm:
Phát triển GTNT phải gắn với các kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội toàn diện;
Phát triển giao thông nông thôn phải phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các huyện, thị
xã, thành phố, phát triển giao thông nông thôn đi trước một bước tạo tiền đề;
Xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn là một trong những
tiêu chí quan trọng;
Coi trọng công tác quản lý bảo trì và khai thác có hiệu quả
kết cấu hạ tầng GTNT hiện có;
Phần 2: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
GTNT TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Trang 17• Phát huy nội lực, có cơ chế chính sách phù hợp để huy
động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển GTNT với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”;
• Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, vật liệu mới,
công nghệ tiên tiến kết hợp với sử dụng vật liệu tại chỗ nhằm giảm chi phí xây dựng cho các công trình GTNT;
• Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đầu tư phát
triển giao thông nông thôn.
I Quan điểm:
Trang 18 Các tuyến đường tỉnh, đường huyện xuống xã, liên xã tiếp tục được quan tâm đầu tư bằng nhiều nguồn vốn để phát triển
đồng bộ hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn
tỉnh.
Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2015 phấn đấu kiên cố hóa khoảng 400 km mặt đường giao thông liên xã, đường từ xã xuống thôn, đường liên thôn bản và mở mới khoảng 500 km đường thôn bản.
II Mục tiêu:
Trang 19nông thôn liên xã và một số tuyến đường từ xã xuống thôn, liên thôn bản và mở mới giai đoạn 2011 – 2015 là
900 km:
+ Kiên cố hóa mặt đường khoảng 400 km gồm
đường liên xã, đường từ xã xuống thôn, đường liên thôn bản;
+ Mở mới đường liên thôn khoảng 500 km.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho kiên cố hóa mặt đường giao thông nông thôn đến năm 2015 là 469,8 tỷ đồng
3 Nhiệm vụ:
Trang 20III Kế hoạch đầu tư xây dựng:
TT Loại đường và thời gian thực hiện
Năng lực thực hiện Dự kiến vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015
Tổng cộng (Km)
Các xã, phường, thị trấn (Km)
Các xã cón lại (Km) Tổng số
Vốn
NN
hỗ trợ
Vốn của
ND đóng góp và của các tổ chức,
cá nhân Tổng số 900 440 460 469,80 271 198,80
I Năm 2012 225 110 115 117,45 67,75 49,7
1.1 Bm=3m và Bm=3,5mĐường kiên cố mặt 50km B=3,5m50km B=3,0m 30km B=3,5m30km B=3,0m 20km B=3,5m20km B=3,0m 110 60,3 49,7
1.2 Bn=2,5m và Bn=3,5mĐường mở mới 65km B=2,5m60km B=3,5m 25km B=2,5m25km B=3,5m 40km B=2,5m35km B=3,5m 7,45 7,45
Trang 21Cơ chế, chính sách:
* Đối với các tuyến đường liên xã, đường từ
xã xuống thôn, đường liên thôn bản:
Chi phí Tư vấn khảo sát thiết kế:
Chi phí dịch vụ phục vụ công tác quản lý
Trang 22* Đối với các tuyến đường mở mới bề rộng nền đường
Bn = 2,5m hoặc Bn = 3,5m.
• Nhà nước hỗ trợ: nền đường Bn = 2,5m hỗ trợ là 50 triệu đồng/1km; Hỗ trợ 70 triệu đồng/1km đường Bn
= 3,5m.
• Công tác giải phóng mặt bằng
• Đăng ký nhu cầu đầu tư
Cơ chế, chính sách:
Trang 23Phần 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
1 Xác định các chỉ tiêu cần đạt được giai đoạn
quy hoạch (5-10 năm)
2 Xác định các dự án xây dựng trong từng thời kỳ
3 Dự kiến khả năng huy động các nguồn lực
• Kinh nghiệm của Trung Quốc là: Nhà nước -
Cộng đồng và thị trường;
• Kinh nghiệm của Inđônêsia;
Trang 24
Phần 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY
DỰNG THEO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
1 Lập Báo cáo xin phép đầu tư xây dựng công trình:
Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình;
Dự kiến quy mô đầu tư;
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật, …
Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn
Trang 252 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình:
dựng công trình:
cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc
phòng;
nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ
Phần 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY
DỰNG THEO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
Trang 26công trình:
+ Khái niệm:
+ Thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:
kế, …
2 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình:
Trang 27+ Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
2 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình:
Trang 282 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình:
Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng
• Địa điểm xây dựng;
• Quy mô công trình, công suất khai thác;
Trang 29Phần 5: KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN XÂY DỰNG, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH CSHT NÔNG THÔN THEO
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
1 Những quy định về quản lý xây dựng và khai thác hệ
thống hạ tầng kỹ thuật
Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ
Thuật bao gồm:
Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công sau khi cải tạo và xây dựng công trình;
phát hiện các hư hỏng, sự cố kỹ thuật và có các biện pháp sửa chữa kịp thời;
Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chức
năng sử dụng các công trình theo định kỳ kế hoạch;
Hợp đồng cung cấp các dịch vụ công cộng (điện, nước, thông tin) với
các đối tượng cần sử dụng và hướng dẫn họ thực hiện đúng các quy
định về hành chính cũng như các quy định về kỹ thuật;
Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công
trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 302 Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quá trình
xây dựng, cải tạo công trình cơ sở hạ tầng
• Quy định chung:
thực hiện đúng các nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
tư phải lập hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thiết kế và xin
cấp lại giấy phép xây dựng;
đầu tư không xây dựng thì giấp phép đó không còn
giá trị
Trang 31• Nội dung chủ yếu về thanh tra, kiểm tra:
Phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng đã được phê
duyệt
Phát hiện và xử lý các trường hợp cấp giấy phép xây dựng sai
hoặc không đúng thẩm quyền
Phát hiện các hành vi xây dựng, phá dỡ công trình không có giấy phép hoặc sai với giấy phép
Phát hiện các đơn vị thi công không có đủ tư cách pháp nhân
Phát hiện những vi phạm bảo vệ cảnh quan môi trường
Phát hiện các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2 Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quá trình
xây dựng, cải tạo công trình cơ sở hạ tầng
Trang 322 Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quá trình
xây dựng, cải tạo công trình cơ sở hạ tầng
và chỉ đạo UBND cấp dưới xử lý các
vi phạm về quy hoạch xây dựng, khai thác và sử dụng công trình theo pháp luật hiện hành
Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn, thực hiện việc cưỡng chế, thi hành các quyết định
xử lý của cơ quan Nhà nước
Trang 34Cơ chế, chính sách:
o phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, công khai, minh bạch;
o Nhà nước khuyến khích các địa phương huy động mọi nguồn lực và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án phát triển GTNT.
Về cơ chế hỗ trợ và huy động vốn:
nhân dân, của doanh nghiệp và tổ chức;
đảm nguyên tắc tự nguyện;
Trang 35• Đối với các dự án thuộc các xã, phường và thị trấn: Nhà nước
hỗ trợ tối đa 50% của tổng dự toán lập theo dự toán XDCB;
phần còn lại vận động nhân dân tự nguyện đóng góp.
• Đối với các dự án thuộc các xã còn lại: Nhà nước hỗ trợ 60%
của Tổng dự toán lập theo dự toán XDCB; phần còn lại vận
động nhân dân tự nguyện đóng góp.
• Đối với các địa bàn có doanh nghiệp, tổ chức: sử dụng
phương tiện vận tải lưu thông trên tuyến đường dân đóng góp đầu tư, có trách nhiệm đóng góp để thực hiện dự án, khoản
đóng góp này được tính vào phần đóng góp của dân.
• Các huyện, thị xã, thành phố nếu có điều kiện, có thể hỗ trợ
thêm kinh phí để giảm phần đóng góp của người dân.
• Đối với các địa phương đang hưởng chính sách hỗ trợ của
Nhà nước để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn, thì được áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
Trang 36 Lập thủ tục đầu tư:
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiến hành kiểm tra, xác minh cụ thể và lập danh mục cần đầu tư gửi UBND các huyện, thành phố, thị xã; + Sau khi nhận được kế hoạch đầu tư của UBND xã, phường, thị trấn UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thẩm định, lập danh sách gửi về Sở
Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định danh mục đầu tư
và phân bổ kế hoạch vốn
Thanh, quyết toán:
- Thanh, quyết toán khối lượng sản phẩm hoàn thành: xã, phường, thị trấn tổng hợp lập báo cáo gửi huyện, thành phố, thị xã và huyện, thành phố, thị
xã thanh, quyết toán với tỉnh theo quy định của Nhà nước.
- Thanh, quyết toán các khoản đóng góp của nhân dân: do tổ nhân dân,
thôn, xóm, bản thực hiện đảm bảo công khai đầy đủ rõ ràng cho nhân dân ngay sau khi tuyến đường hoàn thành.
Trang 37- Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới
vào lĩnh vực đầu tư phát triển giao thông nông thôn;
- Ứng dụng cộng nghệ thông tin vào quản lý, điều
hành và khai thác;
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh áp dụng
các tiến bộ khoa học, đầu tư mua sắm các thiết bị
máy móc thi công thế hệ mới, kèm theo việc chuyển
giao công nghệ tiên tiến, hiện đại Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ
gây ô nhiễm môi trường.
Trang 38Việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cần phải được
xem xét kỹ để giảm thiểu tác động tới môi trường tự nhiên, để hạn chế ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường do quá trình thi công gây ra.
Trang 3939