Nguồn vốn từ chương trình NTM Nguồn vốn từ chương trình NTM •Vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hoá khác mua của dân để sử dụng vào các dự án của Chương trình
Trang 1Chuyên đề:
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
Trang 2Nội dung trình bày
Trang 3Phần 1:
Nguồn vốn và cơ chế huy động các nguồn lực trong xây dựng NTM
Trang 45 Vốn xã hội: Giá trị gắn kết con người lại với
nhau, quan hệ gia đình, văn hóa, tập quán…
3.Vốn tài chính: Tiền, của cải có thể hoán đổi
Trang 5Vai trò của các loại vốn
Đối với
xã hội ?
Trong công cuộc xây dựng NTM?
Trang 6Phần 1- Tổng quan về nguồn
vốn XD NTM
Trang 7Cơ cấu : phải có cơ cấu vốn hợp lý để đảm bảo phát triển bền vững
Trang 8Cơ cấu nguồn vốn
8
Trang 9Nguyên tắc cơ bản trong huy động
vốn
Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương (tại chỗ) Huy động và khai thác hiệu quả vốn đầu tư của DN
Sử dụng nguồn vốn NSTW từ các CT, DA hiện có
thông qua cơ chế lồng ghép trên địa bàn.
Dựa vào nội lực là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần
Trang 10Cơ chế huy động các nguồn vốn trong xây dựng NTM
Trang 11• 23% Huy động tiếp tục từ các
CTMTQGvà CT, DA hỗ trợ có
mục tiêu
• 17% Vốn trực tiếp từ CTMTQGNTM
• Nguồn lực địa phương:
Nguồn thu từ đấu gi quyền sử dụng đất
(70%) thuế, các nguồn thu khác
Vốn ngân sách (40%)
Cơ chế huy động
Trang 1212
Trang 13• Tín dụng đầu tư phát triển
tín dụng (30%)
Cơ chế huy động
Trang 14Phát triển đường giao thông nông thôn ;
làng nghề ở nông thôn
(theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19
tháng 9 năm 2008 của TTg)
Vốn TDĐTNN được TW phân
bổ cho các tỉnh,TP theo chương trình:
Trang 15Nguồn vốn tín dụng
TM
Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 (và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của NHNN) hướng dẫn thực hiện
Nghị định này của Chính phủ về chính sách
tín dụng phục vụ NN-NT.
Trang 16Nghị định 41 quy
định
1 Tối đa đến các cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm 50 triệu đồng đối với đối tượng là
nghiệp;
2 Tối đa đến doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ 200 triệu đồng đối với các hộ kinh
phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
3 các hợp tác xã, chủ trang trại Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là
“Riêng đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản theo các mức như sau”:
Trang 17Đầu tư vào các công trình có thu phí
3 Vốn đầu tư của DN (20%)
Cơ chế huy động
Trang 18Công trình cấp nước sạch
Thu gom rác thải
……
……
Trang 19Vốn đầu tư của DN
1 Đầu tư kinh doanh: các cơ sở, nhà máy chế biến NS; trang trại chăn nuôi, nuôi
trồng thủy hải sản,…
2
Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao CN, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi, dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch
vụ khuyến nông, khuyến công…
=>
(Các DN khi đầu tư vào khu vực NN-NT
được hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/6/2010)
Trang 20Chính sách khuyến khích DN đầu tư (Nghị
định 61/2010/NĐ-CP)
Trang 22Chính sách khuyến khích DN đầu tư (Nghị
định 61/2010/NĐ-CP)
Trang 234 Huy động đóng góp của cộng đồng (10%)
Cơ chế huy động
Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây
mới và nâng cấp các công trình vệ sinh
phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn
để có cảnh quan đẹp và có thu
nhập Cải tạo cổng ngõ, tường rào
quang, đẹp đẽ…
•Đầu tư cho hoạt động SXKD của
hộ gia đình để tăng thu nhập.
Trang 24Nguồn vốn đóng góp của
dân và CĐ
1
Kinh nghiệm từ mô hình
thí điểm: xã Tam Phước,
Phú Ninh, Quảng Nam xã đã
tạo nguồn vốn từ tiền đấu
giá quyền sử dụng đất
(khoảng 7 tỷ đồng); Tỉnh
Quảng Nam đã bố trí ngân
sách của tỉnh, huyện Phú
Ninh và của xã Tam Phước
để triển khai xây dựng NTM.
2
Đề xuất của Hà Nội về bán
đất (xen ghép) để xây dựng NTM; Đề án xây dựng NTM của Hà Nội: chỉ sử dụng NSĐP
Khả năng tạo nguồn từ đấu giá quyền sử dụng đất: ưu thế của các tỉnh, thành phố
ở các vùng trọng điểm phát triển kinh tế; các xã ven đô
Trang 25Nguồn lực địa phương
Trang 26Kinh nghiệm của Hà
Giang
Những tiêu chí nhân dân tự thực hiện: phát triển sản
xuất, cải tạo vườn tạp, thu gom, xử lý rác thải của gia
đình;
1
Những tiêu chí Nhà nước và nhân dân cùng làm:
đường giao thông nội thôn, giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương; xóa nhà tạm; 03 công trình vệ sinh gia đình;
Trang 27Phần 2:
Cơ chế quản lý, phân bổ
và sử dụng nguồn vốn
Trang 28Cơ chế quản lý các
nguồn vốn
Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.
Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định
tại TTư 26/2011/TTLT.
Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.
Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định
tại TTư 26/2011/TTLT.
Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.
Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định
tại TTư 26/2011/TTLT.
Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.
Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định
tại TTư 26/2011/TTLT.
Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.
Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định
tại TTư 26/2011/TTLT.
Trang 29giám sát và đánh giá kết quả
Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán NS và KH ĐTPT, tổ chức thực hiện,
giám sát và đánh giá kết quả
Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo
nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn ĐTPT, tổng mức KPSN được giao
Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo
nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn ĐTPT, tổng mức KPSN được giao
Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc Nhiều Chương trình, Dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi
Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc Nhiều Chương trình, Dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi
Trang 30Phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư
Trang 32Căn cứ mức vốn NSTW hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã theo mức
độ hoàn thành, không bình quân chia đều.
hỗ trợ một phần, phải bố trí kinh phí từ nguồn NSĐP hàng năm
và cả giai đoạn để thực hiện đề án
Nguyên tắc phân bổ
Trang 33Sử dụng nguồn vốn ngân sách
Trang 34xã, thôn bản, HTX
Trang 35và kênh mương nội
đồng
Trường học đạt chuẩn
Trang 36Công trình cấp NSH,
nước thải khu dân
cư
Hạ tầng các khu SXTT, TTCN, TS
6
5
Trang 37Xây dựng trụ sở xã
Xây dựng nhà văn hóa xã
Đào tạo kiến thức xây dựng NTM cho cán
bộ xã, thôn bản, HTX
Trang 38Giao thông nội đồng
Kênh mương nội
Trang 39Nhà văn hóa thôn, bản
Hạ tầng các khu SXTT, TTCN, TS
Trang 40NTM
Trang 41Công tác quy hoạch1
4
5
3
6
Trang 42Đường giao thông đến trung tâm xã
Trang 43Nhà văn hoá thôn
Nguồn vốn đầu tư phát
Phát triển sản xuất và dịch vụ
Giao thông nội đồng và kênh mương nội
đồng Đường giao thông thôn
Trang 44Nguồn vốn từ chương trình NTM
Nguồn vốn từ chương trình NTM
Kinh phí hoạt động BCĐ
Trích 1,0% nguồn NS hỗ trợ trực tiếp cho
Chương trình để chi cho :
Hoạt động kiểm tra, giám sát,
Tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực
Trang 45Nguồn vốn từ
chương trình NTM
Nguồn vốn từ
chương trình NTM
•Vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi
và những hàng hoá khác mua của dân để
sử dụng vào các dự án của Chương trình thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được UBND
xã xác nhận.
Trang 46chi NSNN.
Trang 47trình; Bộ trưởng Bộ Tài chính chuyển vốn cho các địa phương theo quy định hiện
hành.
Trang 48Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Trang 49Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,
CT do UBND xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo
TTư 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012
(TT 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008).
Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,
CT do UBND xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo
TTư 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012
(TT 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008).
Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,
CT khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn
hiện hành của Bộ Tài chính.
Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,
CT khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn
hiện hành của Bộ Tài chính.
Quản lý, sử dụng chi phí QLDAĐT của BQL xã:
Thực hiện theo TTư 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010
Quản lý, sử dụng chi phí QLDAĐT của BQL xã:
Thực hiện theo TTư 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010
1
2
3
Trang 50Phần 3
CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XD CƠ BẢN
Trang 511 2 3 4
CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XDCB
Hoàn thiện HTCT cung cấp điện
phục vụ
SH và SX trên địa bàn xã
Hoàn thiện HTCT phục
vụ nhu cầu
về hoạt động VHTT trên địa bàn xã
Cải tạo, xây mới HTTL trên địa bàn xã
Trang 525 6 7
CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XDCB
Hoàn chỉnh trụ
sở xã và các công trình phụ trợ
vụ việc chuẩn hoá
về giáo dục trên địa
bàn xã
Trang 53Các nội dung trên cần làm
rõ
Các nội dung trên cần làm
rõ
Thời gian, đối tượng, phạm vi thực hiện tiến
độ và địa bàn triển khai
Cơ quan quản lý dự án, cơ quan thực hiện,
cơ quan phối hợp.
Các giải pháp lớn thực hiện dự án.
Nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn.
Quy định về sử dụng, bảo trì các công trình.
Trang 54Qui trình triển khai dự
DAĐTXDCB Qui trình triển khai dự
DAĐTXDCB
Trang 55UBND huyện là
cấp quyết định
đầu tư, phê
duyệt báo cáo
tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được NSNN hỗ trợ đến 03 tỷ đồng
Cấp QĐ đầu tư
Trang 56+ BQL XDNTM xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng NTM trên địa bàn xã.
+ Tổ chức xây dựng QH, ĐA, KH tổng thể và KH đầu tư hàng năm XDNTM của xã, lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các DAĐT trên địa bàn xã
Chủ đầu tư
Trang 57Quản lý và triển khai thực hiện các dự án.
+ Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị.
+ Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà BQL xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể thuê một đơn vị có đủ năng lực quản
lý để hỗ trợ hoặc chuyển cho UBND huyện làm chủ đầu tư
Chủ đầu tư
Trang 58• Dự án, công trình kết cấu hạ tầng
có thời gian thực hiện dưới 02 năm (hoặc có giá trị đến 03 tỷ đồng) chỉ cần lập báo cáo KTKT.
CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB
Trang 59• Mức hỗ trợ của NSNN được căn cứ vào
tổng mức đầu tư hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
• Khuyến khích người dân, cộng đồng tự
nguyện hiến đất để xây dựng các công
trình hạ tầng KT-XH trên địa bàn xã Hạn chế việc sử dụng NSNN đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ
tầng KT-XH trên địa bàn xã.
CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB
Trang 61• Đối với các công
tư cho công trình dự án thuộc Chương trình
Trang 62• Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ
chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo KTKT DAĐT:
– Đối với DA do huyện đầu tư, UBND huyện giao
cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KTKT.
– Đối với DA do UBND xã đầu tư: UBND xã tổ chức thẩm định báo cáo KTKT, các cơ quan chuyên môn của huyện có trách nhiệm hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định báo cáo KTKT.
• Thẩm định, phê duyệt
báo cáo KTKT XDCT
Trang 63-Không quá 10 ngày đối với các công trình do UBND huyện quyết định đầu tư.
-Không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình
do UBND xã quyết định đầu tư.
Trang 64-Tờ trình xin phê duyệt dự án của BQL xã gồmcác nội dung: Tên dự
án, chủ đầu tư, mục tiêuđầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu
tư, phương án huy động vốn đầu
tư, thời gian khởi công và hoàn
thành, các nội dung khác.
-Báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ
thi công và dự toán
Trang 653:Thông qua hình thức đấu thầu
Lựa chọn nhà thầu
Trang 66• Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và Ban GSCĐ.
• Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết
định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 về
quy chế giám sát cộng đồng và TTư liên tịch
số TC
04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-Giám sát hoạt động xây dựng
Trang 67a) Nghiệm thu công trình:
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình
hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm:
Đại diện BQL xã;
Đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công xây
dựng, tư vấn giám sát;
Đại diện giám sát của chủ đầu tư,
Đại diện ban giám sát của xã và
Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công
trình.
• Nghiệm thu, bàn giao,
quản lý khai thác công trình
Trang 68b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình:
Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ
hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý
sử dụng, bảo trì.
Trang 69Phần 4
CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
Trang 70dưỡng nâng cao năng lực cán bộ
XDNTM
2
Dự án Đổi mới và phát triển các
hình thức tổ chức sản
xuất có hiệu quả ở nông thôn.
Trang 71Dự án 1: DA hỗ trợ PTSX
và ngành nghề nông thôn
Dự án 1: DA hỗ trợ PTSX
và ngành nghề nông thôn
b) Nội dung thực hiện:
-Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông,… để phát triển sản
xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã.
- Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản
xuất mới và ngành nghề nông thôn.
2
a Đối tượng hỗ trợ:
Hộ bao gồm: Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn; Tổ chức bao gồm: Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn nông thôn
1
Trang 72Qui trình lập, phê duyệt kế
hoạch đầu tư
Qui trình lập, phê duyệt kế
hoạch đầu tư
1
BQL xã phối hợp với
BPT thôn tổ chức họp
dân (họp thôn hoặc liên
thôn) thông báo nội
dung, đối tượng thụ
tổ hợp tác, HTX, DN nhỏ và vừa để bàn bạc, thống nhất nội dung cần hỗ trợ đầu tư
3
BQL xã tiến hành lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo của
xã đã được xác định và
kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND huyện phê duyệt
Trang 73Dự án 02 - Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có
hiệu quả ở nông thôn
Dự án 02 - Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có
hiệu quả ở nông thôn
a) Đối tượng:
Các HTX, tổ hợp tác,
trang trại, liên kết kinh
tế trong nông nghiệp,
trang trại, liên kết kinh
tế trong nông nghiệp,
nông thôn và các
thành phần kinh tế
khác trong nông thôn
b) Nội dung thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về HTX, tổ hợp
b) Nội dung thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về HTX, tổ hợp
Trang 74a Mức, nội dung hỗ trợ xây
dựng mô hình KTTT bao
gồm :
Chi hội nghị hội thảo, kiểm
tra, giám sát, hướng dẫntheo
quy định hiện hànhcủa Bộ
Tài chính;
Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn
thiện cơ sở hạ tầng kinh tế;
mua sắm máy móc, thiết bị,
cơ sở vật chất phục vụ phát
triển sản xuất thực hiện theo
quy định tại dự án cơ chế
quản lý vốn đầu tư phát triển
và dự án phát triển sản xuất.
a Mức, nội dung hỗ trợ xây
dựng mô hình KTTT bao
gồm :
Chi hội nghị hội thảo, kiểm
tra, giám sát, hướng dẫntheo
quy định hiện hànhcủa Bộ
Tài chính;
Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn
thiện cơ sở hạ tầng kinh tế;
mua sắm máy móc, thiết bị,
cơ sở vật chất phục vụ phát
triển sản xuất thực hiện theo
quy định tại dự án cơ chế
quản lý vốn đầu tư phát triển
và dự án phát triển sản xuất.
b Mức hỗ trợ thành lập mới HTX, tổ hợp tác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác và chủ trang trại thực hiện theo T.tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của BTC hướng
dẫn thực hiện NĐ số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của CP; TTư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010
của BTC y
b Mức hỗ trợ thành lập mới
HTX, tổ hợp tác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác và chủ trang trại thực hiện theo T.tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của BTC hướng
dẫn thực hiện NĐ số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của CP; TTư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010
của BTC y
Dự án 02 : Mức hỗ trợ