1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng yên bái vốn và QLTC XDNTM

84 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn từ chương trình NTM Nguồn vốn từ chương trình NTM •Vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hoá khác mua của dân để sử dụng vào các dự án của Chương trình

Trang 1

Chuyên đề:

CƠ CHẾ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC

VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

Trang 2

Nội dung trình bày

Trang 3

Phần 1:

Nguồn vốn và cơ chế huy động các nguồn lực trong xây dựng NTM

Trang 4

5 Vốn xã hội: Giá trị gắn kết con người lại với

nhau, quan hệ gia đình, văn hóa, tập quán…

3.Vốn tài chính: Tiền, của cải có thể hoán đổi

Trang 5

Vai trò của các loại vốn

Đối với

xã hội ?

Trong công cuộc xây dựng NTM?

Trang 6

Phần 1- Tổng quan về nguồn

vốn XD NTM

Trang 7

Cơ cấu : phải có cơ cấu vốn hợp lý để đảm bảo phát triển bền vững

Trang 8

Cơ cấu nguồn vốn

8

Trang 9

Nguyên tắc cơ bản trong huy động

vốn

Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương (tại chỗ) Huy động và khai thác hiệu quả vốn đầu tư của DN

Sử dụng nguồn vốn NSTW từ các CT, DA hiện có

thông qua cơ chế lồng ghép trên địa bàn.

Dựa vào nội lực là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần

Trang 10

Cơ chế huy động các nguồn vốn trong xây dựng NTM

Trang 11

• 23% Huy động tiếp tục từ các

CTMTQGvà CT, DA hỗ trợ có

mục tiêu

17% Vốn trực tiếp từ CTMTQGNTM

• Nguồn lực địa phương:

Nguồn thu từ đấu gi quyền sử dụng đất

(70%) thuế, các nguồn thu khác

Vốn ngân sách (40%)

Cơ chế huy động

Trang 12

12

Trang 13

• Tín dụng đầu tư phát triển

tín dụng (30%)

Cơ chế huy động

Trang 14

Phát triển đường giao thông nông thôn ;

làng nghề ở nông thôn

(theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19

tháng 9 năm 2008 của TTg)

Vốn TDĐTNN được TW phân

bổ cho các tỉnh,TP theo chương trình:

Trang 15

Nguồn vốn tín dụng

TM

Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại

Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 (và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của NHNN) hướng dẫn thực hiện

Nghị định này của Chính phủ về chính sách

tín dụng phục vụ NN-NT.

Trang 16

Nghị định 41 quy

định

1 Tối đa đến các cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm 50 triệu đồng đối với đối tượng là

nghiệp;

2 Tối đa đến doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ 200 triệu đồng đối với các hộ kinh

phục vụ nông nghiệp, nông thôn;

3 các hợp tác xã, chủ trang trại Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là

“Riêng đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia

đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản theo các mức như sau”:

Trang 17

Đầu tư vào các công trình có thu phí

3 Vốn đầu tư của DN (20%)

Cơ chế huy động

Trang 18

Công trình cấp nước sạch

Thu gom rác thải

……

……

Trang 19

Vốn đầu tư của DN

1 Đầu tư kinh doanh: các cơ sở, nhà máy chế biến NS; trang trại chăn nuôi, nuôi

trồng thủy hải sản,…

2

Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao CN, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi, dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch

vụ khuyến nông, khuyến công…

=>

(Các DN khi đầu tư vào khu vực NN-NT

được hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/6/2010)

Trang 20

Chính sách khuyến khích DN đầu tư (Nghị

định 61/2010/NĐ-CP)

Trang 22

Chính sách khuyến khích DN đầu tư (Nghị

định 61/2010/NĐ-CP)

Trang 23

4 Huy động đóng góp của cộng đồng (10%)

Cơ chế huy động

Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây

mới và nâng cấp các công trình vệ sinh

phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn

để có cảnh quan đẹp và có thu

nhập Cải tạo cổng ngõ, tường rào

quang, đẹp đẽ…

•Đầu tư cho hoạt động SXKD của

hộ gia đình để tăng thu nhập.

Trang 24

Nguồn vốn đóng góp của

dân và CĐ

1

Kinh nghiệm từ mô hình

thí điểm: xã Tam Phước,

Phú Ninh, Quảng Nam xã đã

tạo nguồn vốn từ tiền đấu

giá quyền sử dụng đất

(khoảng 7 tỷ đồng); Tỉnh

Quảng Nam đã bố trí ngân

sách của tỉnh, huyện Phú

Ninh và của xã Tam Phước

để triển khai xây dựng NTM.

2

Đề xuất của Hà Nội về bán

đất (xen ghép) để xây dựng NTM; Đề án xây dựng NTM của Hà Nội: chỉ sử dụng NSĐP

Khả năng tạo nguồn từ đấu giá quyền sử dụng đất: ưu thế của các tỉnh, thành phố

ở các vùng trọng điểm phát triển kinh tế; các xã ven đô

Trang 25

Nguồn lực địa phương

Trang 26

Kinh nghiệm của Hà

Giang

Những tiêu chí nhân dân tự thực hiện: phát triển sản

xuất, cải tạo vườn tạp, thu gom, xử lý rác thải của gia

đình;

1

Những tiêu chí Nhà nước và nhân dân cùng làm:

đường giao thông nội thôn, giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương; xóa nhà tạm; 03 công trình vệ sinh gia đình;

Trang 27

Phần 2:

Cơ chế quản lý, phân bổ

và sử dụng nguồn vốn

Trang 28

Cơ chế quản lý các

nguồn vốn

Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.

Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định

tại TTư 26/2011/TTLT.

Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.

Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định

tại TTư 26/2011/TTLT.

Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.

Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định

tại TTư 26/2011/TTLT.

Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.

Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định

tại TTư 26/2011/TTLT.

Đối với các đối tượng mà NSNN hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do BCĐ xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định.

Các đối tượng mà NSNN hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định

tại TTư 26/2011/TTLT.

Trang 29

giám sát và đánh giá kết quả

Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán NS và KH ĐTPT, tổ chức thực hiện,

giám sát và đánh giá kết quả

Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo

nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn ĐTPT, tổng mức KPSN được giao

Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo

nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn ĐTPT, tổng mức KPSN được giao

Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc Nhiều Chương trình, Dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi

Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc Nhiều Chương trình, Dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi

Trang 30

Phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư

Trang 32

Căn cứ mức vốn NSTW hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã theo mức

độ hoàn thành, không bình quân chia đều.

hỗ trợ một phần, phải bố trí kinh phí từ nguồn NSĐP hàng năm

và cả giai đoạn để thực hiện đề án

Nguyên tắc phân bổ

Trang 33

Sử dụng nguồn vốn ngân sách

Trang 34

xã, thôn bản, HTX

Trang 35

và kênh mương nội

đồng

Trường học đạt chuẩn

Trang 36

Công trình cấp NSH,

nước thải khu dân

Hạ tầng các khu SXTT, TTCN, TS

6

5

Trang 37

Xây dựng trụ sở xã

Xây dựng nhà văn hóa xã

Đào tạo kiến thức xây dựng NTM cho cán

bộ xã, thôn bản, HTX

Trang 38

Giao thông nội đồng

Kênh mương nội

Trang 39

Nhà văn hóa thôn, bản

Hạ tầng các khu SXTT, TTCN, TS

Trang 40

NTM

Trang 41

Công tác quy hoạch1

4

5

3

6

Trang 42

Đường giao thông đến trung tâm xã

Trang 43

Nhà văn hoá thôn

Nguồn vốn đầu tư phát

Phát triển sản xuất và dịch vụ

Giao thông nội đồng và kênh mương nội

đồng Đường giao thông thôn

Trang 44

Nguồn vốn từ chương trình NTM

Nguồn vốn từ chương trình NTM

Kinh phí hoạt động BCĐ

Trích 1,0% nguồn NS hỗ trợ trực tiếp cho

Chương trình để chi cho :

Hoạt động kiểm tra, giám sát,

Tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực

Trang 45

Nguồn vốn từ

chương trình NTM

Nguồn vốn từ

chương trình NTM

•Vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi

và những hàng hoá khác mua của dân để

sử dụng vào các dự án của Chương trình thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được UBND

xã xác nhận.

Trang 46

chi NSNN.

Trang 47

trình; Bộ trưởng Bộ Tài chính chuyển vốn cho các địa phương theo quy định hiện

hành.

Trang 48

Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

Trang 49

Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,

CT do UBND xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo

TTư 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012

(TT 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008).

Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,

CT do UBND xã làm chủ đầu tư: Thực hiện theo

TTư 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012

(TT 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008).

Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,

CT khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn

hiện hành của Bộ Tài chính.

Quản lý, thanh toán, quyết toán VĐT đối với các DA,

CT khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn

hiện hành của Bộ Tài chính.

Quản lý, sử dụng chi phí QLDAĐT của BQL xã:

Thực hiện theo TTư 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010

Quản lý, sử dụng chi phí QLDAĐT của BQL xã:

Thực hiện theo TTư 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010

1

2

3

Trang 50

Phần 3

CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XD CƠ BẢN

Trang 51

1 2 3 4

CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XDCB

Hoàn thiện HTCT cung cấp điện

phục vụ

SH và SX trên địa bàn xã

Hoàn thiện HTCT phục

vụ nhu cầu

về hoạt động VHTT trên địa bàn xã

Cải tạo, xây mới HTTL trên địa bàn xã

Trang 52

5 6 7

CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XDCB

Hoàn chỉnh trụ

sở xã và các công trình phụ trợ

vụ việc chuẩn hoá

về giáo dục trên địa

bàn xã

Trang 53

Các nội dung trên cần làm

Các nội dung trên cần làm

Thời gian, đối tượng, phạm vi thực hiện tiến

độ và địa bàn triển khai

Cơ quan quản lý dự án, cơ quan thực hiện,

cơ quan phối hợp.

Các giải pháp lớn thực hiện dự án.

Nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn.

Quy định về sử dụng, bảo trì các công trình.

Trang 54

Qui trình triển khai dự

DAĐTXDCB Qui trình triển khai dự

DAĐTXDCB

Trang 55

UBND huyện là

cấp quyết định

đầu tư, phê

duyệt báo cáo

tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được NSNN hỗ trợ đến 03 tỷ đồng

Cấp QĐ đầu tư

Trang 56

+ BQL XDNTM xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng NTM trên địa bàn xã.

+ Tổ chức xây dựng QH, ĐA, KH tổng thể và KH đầu tư hàng năm XDNTM của xã, lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các DAĐT trên địa bàn xã

Chủ đầu tư

Trang 57

Quản lý và triển khai thực hiện các dự án.

+ Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị.

+ Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà BQL xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể thuê một đơn vị có đủ năng lực quản

lý để hỗ trợ hoặc chuyển cho UBND huyện làm chủ đầu tư

Chủ đầu tư

Trang 58

• Dự án, công trình kết cấu hạ tầng

có thời gian thực hiện dưới 02 năm (hoặc có giá trị đến 03 tỷ đồng) chỉ cần lập báo cáo KTKT.

CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB

Trang 59

Mức hỗ trợ của NSNN được căn cứ vào

tổng mức đầu tư hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

• Khuyến khích người dân, cộng đồng tự

nguyện hiến đất để xây dựng các công

trình hạ tầng KT-XH trên địa bàn xã Hạn chế việc sử dụng NSNN đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ

tầng KT-XH trên địa bàn xã.

CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB

Trang 61

Đối với các công

tư cho công trình dự án thuộc Chương trình

Trang 62

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ

chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo KTKT DAĐT:

– Đối với DA do huyện đầu tư, UBND huyện giao

cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KTKT.

– Đối với DA do UBND xã đầu tư: UBND xã tổ chức thẩm định báo cáo KTKT, các cơ quan chuyên môn của huyện có trách nhiệm hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định báo cáo KTKT.

• Thẩm định, phê duyệt

báo cáo KTKT XDCT

Trang 63

-Không quá 10 ngày đối với các công trình do UBND huyện quyết định đầu tư.

-Không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình

do UBND xã quyết định đầu tư.

Trang 64

-Tờ trình xin phê duyệt dự án của BQL xã gồmcác nội dung: Tên dự

án, chủ đầu tư, mục tiêuđầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu

tư, phương án huy động vốn đầu

tư, thời gian khởi công và hoàn

thành, các nội dung khác.

-Báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ

thi công và dự toán

Trang 65

3:Thông qua hình thức đấu thầu

Lựa chọn nhà thầu

Trang 66

Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và Ban GSCĐ.

Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết

định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 về

quy chế giám sát cộng đồng và TTư liên tịch

số TC

04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-Giám sát hoạt động xây dựng

Trang 67

a) Nghiệm thu công trình:

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình

hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm:

 Đại diện BQL xã; 

 Đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công xây

dựng, tư vấn giám sát;

 Đại diện giám sát của chủ đầu tư,

 Đại diện ban giám sát của xã và

 Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công

trình.

• Nghiệm thu, bàn giao,

quản lý khai thác công trình

Trang 68

b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình:

Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ

hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý

sử dụng, bảo trì.

Trang 69

Phần 4

CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP

Trang 70

dưỡng nâng cao năng lực cán bộ

XDNTM

2

Dự án Đổi mới và phát triển các

hình thức tổ chức sản

xuất có hiệu quả ở nông thôn.

Trang 71

Dự án 1: DA hỗ trợ PTSX

và ngành nghề nông thôn

Dự án 1: DA hỗ trợ PTSX

và ngành nghề nông thôn

b) Nội dung thực hiện:

-Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông,… để phát triển sản

xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã.

- Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản

xuất mới và ngành nghề nông thôn.

2

a Đối tượng hỗ trợ: 

Hộ bao gồm: Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn; Tổ chức bao gồm: Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn nông thôn

1

Trang 72

Qui trình lập, phê duyệt kế

hoạch đầu tư

Qui trình lập, phê duyệt kế

hoạch đầu tư

1

BQL xã phối hợp với

BPT thôn tổ chức họp

dân (họp thôn hoặc liên

thôn) thông báo nội

dung, đối tượng thụ

tổ hợp tác, HTX, DN nhỏ và vừa để bàn bạc, thống nhất nội dung cần hỗ trợ đầu tư

3

BQL xã tiến hành lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo của

xã đã được xác định và

kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND huyện phê duyệt

Trang 73

Dự án 02 - Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có

hiệu quả ở nông thôn

Dự án 02 - Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có

hiệu quả ở nông thôn

a) Đối tượng:

Các HTX, tổ hợp tác,

trang trại, liên kết kinh

tế trong nông nghiệp,

trang trại, liên kết kinh

tế trong nông nghiệp,

nông thôn và các

thành phần kinh tế

khác trong nông thôn

b) Nội dung thực hiện:

- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về HTX, tổ hợp

b) Nội dung thực hiện:

- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về HTX, tổ hợp

Trang 74

a Mức, nội dung hỗ trợ xây

dựng mô hình KTTT bao

gồm :

Chi hội nghị hội thảo, kiểm

tra, giám sát, hướng dẫntheo

quy định hiện hànhcủa Bộ

Tài chính;

Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn

thiện cơ sở hạ tầng kinh tế;

mua sắm máy móc, thiết bị,

cơ sở vật chất phục vụ phát

triển sản xuất thực hiện theo

quy định tại dự án cơ chế

quản lý vốn đầu tư phát triển

và dự án phát triển sản xuất.

a Mức, nội dung hỗ trợ xây

dựng mô hình KTTT bao

gồm :

Chi hội nghị hội thảo, kiểm

tra, giám sát, hướng dẫntheo

quy định hiện hànhcủa Bộ

Tài chính;

Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn

thiện cơ sở hạ tầng kinh tế;

mua sắm máy móc, thiết bị,

cơ sở vật chất phục vụ phát

triển sản xuất thực hiện theo

quy định tại dự án cơ chế

quản lý vốn đầu tư phát triển

và dự án phát triển sản xuất.

b Mức hỗ trợ thành lập mới HTX, tổ hợp tác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác và chủ trang trại thực hiện theo T.tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của BTC hướng

dẫn thực hiện NĐ số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của CP; TTư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010

của BTC y

b Mức hỗ trợ thành lập mới

HTX, tổ hợp tác, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác và chủ trang trại thực hiện theo T.tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của BTC hướng

dẫn thực hiện NĐ số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của CP; TTư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010

của BTC y

Dự án 02 : Mức hỗ trợ

Ngày đăng: 26/08/2017, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w