Câu 4 1 điểm: Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cá
Trang 1Phòng GD - ĐT Bố Trạch
Trường THCS Lâm Trạch
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ Văn 9 - Năm học 2011-2012
Thời gian: 90 phút
KHUNG MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9 - HỌC KÌ II
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Đề lẽ
Mức độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.
Bài thơ Nói
với con
Hiểu ý nghĩa của 2 câu thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
2 Thành phần
biệt lập Nhận ra được các thành phần
biệt lập
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
3 Nghĩa tường
học hoàn thành đoạn đối thoại
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
4 Liên kết câu
và liên kết
đoạn văn.
Chỉ ra được các phép liên kết trong đoạn văn
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
5 Bài thơ Ánh
Tỉ lệ: 60% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Số câu 2
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ 10%
Số câu 1
Số điểm 1
Tỉ lệ 10%
Số câu 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
T.số câu: 5 T.số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ Văn 9 - Năm học 2011-2012
Thời gian: 90 phút
Đề lẽ:
Câu 1: (1 điểm) Suy nghĩ của em về 2 câu thơ:
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
Trích Con cò (Chế Lan Viên)
Câu 2: (1 điểm)
Chỉ ra các thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:
a Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
(Nam Cao - Lão Hạc)
b Ơi chiếc xe vận tải
Ta cầm lái đi đây.
(Tố Hữu)
Câu 3: (1 điểm)
Thấy A không đi học mà ham đá bóng, B liền nhắc nhở A:
-
a Điền vào chổ trống câu nói của B bằng một hàm ý
b Cho biết hàm ý đó là gì?
Câu 4 (1 điểm): Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong
xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu.
(Vũ Khoan)
Câu 5(6 điểm): Cảm nhận của em về bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề
Trang 3ĐÁP ÁN (Đề lẽ)
Câu 1: (1 điểm) (HS tự bày tỏ)
Mẹ luôn ở bên con, che chở cho con trong suốt cuộc đời
Câu 2: (1 điểm)
- Thành phần phụ chú (tôi nghĩ vậy) 0,5 đ
- Thành phần gọi đáp (Ơi) 0,5đ
Câu 3: (1 điểm)
- HS điền đúng câu có chứa hàm ý đạt 0,5đ
- Giải được hàm ý của B đạt 0,5đ
Câu 4 (1 điểm):
* Yêu cầu:
Chỉ ra đúng 2 phép liên kết câu trong đoạn văn
* Cho điểm:
- Phép đồng nghĩa “Bản chất trời phú ấy” thay cho “sự thông minh, nhạy bén ”
(0,5đ)
- Phép lặp: các từ”cái mạnh” được lặp lại nhiều lần trong các câu (0,5đ)
Câu 5(6 điểm):
1)Yêu cầu chung
Thí sinh phải viết được một văn bản nghị luận thơ, cụ thể là phân tích một bài thơ Thí sinh phải trình bày được nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng”
2) Yêu cầu cụ thể: (Các ý chính cần có)
- MB: Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, nội dung của văn bản
- TB: Khái quát chủ đề chung của văn bản “Ánh trăng”
+ Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Hình ảnh của ánh trăng trong quá khứ, hiện tại
- Ý nghĩa của sự xuất hiện cảu ánh trăng trong hoàn cảnh đặc biệt
- Lời gửi gắm của tác giả
- Nghệ thuật của bài thơ
+ Suy nghĩ cảm xúc của em về bài thơ
- KB: Khẳng định lại giá trị của bài thơ, rút ra bài học cho bản thân
3) Biểu điểm:
Điểm 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí Vận dụng sáng tạo kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn Diễn đạt lưu loát Trình bày sạch đẹp, mắc không quá 4 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 4- dưới 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí Dùng từ, đặt câu phù hợp, diễn đạt lưu loát Bài sạch đẹp, mắc không quá 8 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 3-dưới 4: Đạt được một nữa yêu cầu so với mức điểm 6
Điểm 1- dưới 3: Viết không rõ kiểu văn bản nghị luận hoặc viết lạc đề Bố cục bài không
Trang 4Phòng GD - ĐT Bố Trạch
Trường THCS Lâm Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ Văn 9 - Năm học 2011-2012
Thời gian: 90 phút
Đề chẵn:
Câu 1: (1 điểm)
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh:
“Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”
Câu 2: (1 điểm)
Chỉ ra các thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:
- Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
(Hữu Thỉnh - Sang Thu)
- Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
Câu 3: (1 điểm)
Trong giờ học, bạn A không chú ý nghe giảng bài Thấy vậy, thầy giáo liền nhắc nhở A:
-
a Điền vào chổ trống câu nói của thầy giáo bằng một hàm ý
b Cho biết hàm ý đó là gì?
Câu 4 (1 điểm):
Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
(Lê Anh Trà)
Câu 5(6 điểm): Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề
Trang 5ĐÁP ÁN (Đề chẵn)
Câu 1: (1 điểm)
“Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”
- Tả thực về thiên nhiên: lúc sang thu sấm đã bớt bất ngờ, hàng cây đã vững vàng không còn giật mình vì tiếng sấm (0,5đ)
- Ẩn dụ: Khi con người đứng tuổi, từng trải thì sẽ vững vàng hơn trước những tác động của ngoại cảnh, của cuộc đời (0,5đ)
Câu 2: (1 điểm)
- Thành phần tình thái (Hình như) 0,5 đ
- Thành phần gọi đáp (Ơi) 0,5đ
Câu 3: (1 điểm)
- HS điền đúng câu có chứa hàm ý đạt 0,5đ
- Giải được hàm ý của thầy giáo đạt 0,5đ
Câu 4 (1 điểm):
* Yêu cầu:
Chỉ ra đúng 2 phép liên kết câu trong đoạn văn
* Cho điểm:
- Phép thế “Người” thay cho “Chủ tịch Hồ Chí Minh” (0,5đ)
- Phép lặp: các từ “văn hóa, “Người”” được lặp lại nhiều lần trong các câu (0,5đ)
Câu 5(6 điểm):
1)Yêu cầu chung
Thí sinh phải viết được một văn bản nghị luận thơ, cụ thể là phân tích một bài thơ Thí sinh phải trình bày được nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Viếng lăng Bác”
2) Yêu cầu cụ thể: (Các ý chính cần có)
* Mở bài:
Giới thiệu đôi nét về tác giả Viễn Phương
- Niềm xúc động thiêng liêng của tác giả khi từ miền Nam ra thăm lăng Bác
* Thân bài: (Phân tích nội dung và nghệ thuật từng khổ thơ)
Khổ thơ thứ nhất:
- Câu thơ mở đầu: Như một lời thông báo, giọng điệu trang nghiêm, tha thiết phù hợp với cảm xúc của người con miền Nam lần đầu tiên ra thăm lăng Bác
- Hình ảnh ẩn dụ: “Hàng tre” => thân thuộc của làng quê Việt Nam, là biểu tượng của sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc “Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng” - Hình ảnh
“Hàng tre” => được lặp lại ở cuối bài với một nét nghĩa bổ sung “cây tre trung hiếu” gây
ấn tượng sâu sắc và thể hiện dòng cảm xúc được trọn vẹn
Khổ thơ thứ hai:
- Được tạo nên từ hai cặp câu với hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi
“Mặt trời trong lăng” nói lên sự vĩ đại của Bác, biểu hiện sự tôn kính của nhà thơ đối với
Bác
Trang 6- Diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng.
- Hình ảnh “Vầng trăng sáng dịu hiền” gợi nghĩ đến tâm hồn trong sáng và cao đẹp của
Bác
- Nỗi đau xót của nhà thơ được thể hiện trực tiếp “Mà sao nghe nhói ở trong tim”.
Khổ thơ thứ cuối:
- Điệp từ Muốn làm thể hiện tâm trạng lưu luyến của tác giả, muốn được ở mãi bên lăng
Bác, muốn hóa thân vào cảnh vật bên lăng Bác
*Kết bài:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Tác dụng, liên hệ
3) Biểu điểm:
Điểm 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí Vận dụng sáng tạo kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn Diễn đạt lưu loát Trình bày sạch đẹp, mắc không quá 4 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 4- dưới 6: Viết đúng văn bản nghị luận thơ Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu hợp lí Dùng từ, đặt câu phù hợp, diễn đạt lưu loát Bài sạch đẹp, mắc không quá 8 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
Điểm 3-dưới 4: Đạt được một nữa yêu cầu so với mức điểm 6
Điểm 1- dưới 3: Viết không rõ kiểu văn bản nghị luận hoặc viết lạc đề Bố cục bài không
rõ ràng, mắc quá nhiều lỗi chính tả
Điểm 0: Nộp giấy trắng
Chuyên môn duyệt Tổ duyệt Giáo viên ra đề