+ vận dụng được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.. Gương cầu lồi: - Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gư
Trang 1PHẦN III
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN
Môn TỰ CHỌN VẬT LÍ 7 Ngày/
tháng
Tuầ n
Tiết Tên bài Mục đích, yêu cầu, biện
pháp, điều kiện, phương tiện thực hiện
Ghi chú
18/9/2015 đến
10/10/2015
5,6, 7,8 1,2,
3,4
Chủ đề 1:
Chủ đề bám sát
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
1 Kiến thức:
- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng
từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Củng cố được: Định luật truyền thẳng của ánh sang thông qua các bài tập
2 Kĩ năng:
- Rèn KN phân tích, giải thích các hiện tượng tự nhiên
3 Thái độ: Rèn luyện cho
học sinh lòng yêu thích khoa học, thực tế
2/10/2015 đến
7/11/2015
9,1 0,1 1,1 2
5,6, 7,8
CHỦ ĐỀ 2
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
1 Kiến thức:
+ Vẽ được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến
+ Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng Vẽ ảnh + Nêu được VD
+ Biết ứng dụng định luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn
+ vận dụng được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng,
vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
2 Kĩ năng:
- Rèn KN phân tích, giải thích các hiện tượng tự nhiên
3 Thái độ: Rèn luyện cho
học sinh lòng yêu thích khoa
Trang 2học, thực tế.
9/11/2015 đến
5/12/2015
13, 14, 15, 16
9,10 ,11,1 2
CHỦ ĐỀ 3
GƯƠNG CẦU LỒI – GƯƠNG CẦU LÕM
1 Gương cầu lồi:
- Gương có mặt phản xạ
là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi
- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, luôn nhỏ hơn vật
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kích thước
2 Gương cầu lõm:
- Gương có mặt phản xạ
là mặt trong của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lõm
- Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, luôn lớn hơn vật
- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội
tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản
Trang 3xạ song song.
* Mở rộng :
+ Đối với gương cầu nói
chung, người ta đưa ra những qui ước sau:
- Đường thẳng nối tâm C của gương với đỉnh O của gương gọi là trục chính
- Đường nối từ tâm C tới điểm tới gọi là pháp tuyến
- Điểm F (trung điểm của đoạn OC) gọi là tiêu điểm của gương
+ Dựa vào kết quả thực
nghiệm người ta rút ra được những kết luận sau về tia tới
và tia phản xạ:
- Tia tới song song với trục chính cho tia phản xạ
đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm F của gương
- Tia tới đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm F cho tia phản xạ song song với trục chính
- Tia tới đi qua tâm C của gương cho tia phản xạ bật ngược trở lại
Trang 47/12/2015 đến
25/12/2015
17, 18, 19
13,1 4,15 ,16
CHƯƠNG
II:
ÂM HỌ C
CHỦ ĐỀ 4
NGUỒN
ÂM -
ĐỘ CAO -
ĐỘ TO CỦA ÂM
1 Nguồn âm:
- Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Vật dao động phát ra
âm thanh
2 Độ cao của âm
- Số dao động trong một dây gọi là tần số Đơn vị tần
số là Hec (Hz)
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi vật dao động càng nhanh tức là tần số dao động càng lớn
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi vật dao động càng chậm tức là tần
số dao động càng nhỏ
- Thông thường tai người nghe được những âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20 000Hz
3 Độ to của âm
- Biên độ dao động càng lớn âm càng to
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
- Trong một giới hạn nhất định, khi độ to của âm càng lớn thì ta nghe âm càng rõ, tuy nhiên khi độ
Trang 5to của âm vào khoảng 70dB và thời gian kéo dài thì âm thanh ta nghe được không còn êm ái, dễ chịu nữa Người ta gọi độ to của âm ở mức 70dB là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn
- Khi độ to của âm lên đến 130dB trở lên, âm thanh làm cho tai nhức nhối, khó chịu và thậm chí
có thể làm điếc tai người
ta gọi độ to của âm ở mức 130dB là ngưỡng đau có thể làm điếc tai
Học kì II
28/12/2015 đến
23/1/2016
20, 21, 22, 23
17,1 8,19 ,20
CHỦ ĐỀ 5
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN
ÂM - PHẢN XẠ ÂM
CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
1 Môi trường truyền âm.
- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm
- Chân không không thể truyền được âm
- Nói chungvận tốc truyền
âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí
- Khi truyền trong các môi trường âm bị hấp thụ
Trang 6dần, nên càng xa nguồn phát
âm thì âm càng nhỏ rồi tắt hẳn
- Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau là khác nhau
2 Phản xạ âm - tiếng vang
- Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất
là 1/15 giây
- Các vật mềm có bề mặt
gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) Các vật cứng có
bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
3 Chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng sấu đến sức khoẻ
và hoạt động bình thường của con người
- Để chống ô nhiễm tiếng
ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác
Trang 7- Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm
25/1/2016 đến
13/2/2016
24, 25, 26
25,2 6,27
CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC
CHỦ ĐỀ 6
SỰ NHIỄM ĐIỆN DO
CỌ SÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
1 Sự nhiễm điện do cọ sát
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ sát
- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác
2 Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích
âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlêctrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ của nguyên tử
- Tổng các điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân, do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
Trang 8- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlêctrôn
29/2/2016 đến
19/3/2016
27, 28, 29
28,2 9,30
CHỦ ĐỀ 7 DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN
1 Dòng điện - Nguồn điện.
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện
2 Chất dẫn điện - Chất cách điện
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlêctrôn dịch
chuyển có hướng
21/3/2016 đến
9/4/2016
30, 31, 32
31,3 2,33
CHỦ ĐỀ 8
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
1 Sơ đồ mạch điện.
Để mô tả đơn giản các mạch điện và mắc một mạch điện theo đúng yêu cầu, người ta
sử dụng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện để
vẽ sơ đồ cho mạch điện
Trang 92 Chiều dòng điện.
Người ta quy ước: chiều dòng điện là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
11/4/2016 đến
30/4/2016
33, 34, 35
34,3 5,36
CHỦ ĐỀ 9
CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng
2 Tác dụng phát sáng của dòng điện.
Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt
độ cao
3 Tác dụng từ của dòng
điện.
Dòng điện khi chạy qua một cuộn dây dẫn có thể: Làm quay kim nam châm đặt gần
nó và hút được các vật bằng sắt, thép giống như một nam châm
4 Tác dụng hoá học của
Trang 10dòng điện.
Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm
5 Tác dụng sinh lí của dòng điện.
Nếu sơ ý để dòng điện đi qua
cơ thể người, dòng điện có thể làm cho các cơ co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt Tuy vậy trong sinh học, người ta cũng
có thể dùng dòng điện để chữa một số bệnh