1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải toán về TS% lớp 5 tt

5 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Giúp HS tìm được một số khi biết phần trăm của một số.. Kỹ năng - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 1

Bài soạn: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)

Ngày: 5/04/2017

Người soạn: Lương Thị Kim Huệ

Hứa Thị Thu Nga

1 Kiến thức

- Giúp HS tìm được một số khi biết phần trăm của một số

2 Kỹ năng

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

3 Thái độ

- Học sinh có thái độ yêu thích môn học, hăng say phát biểu xây dựng bài

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháo thực hành

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của học sinh

Trang 2

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+Bài 1: Tính:

17% + 28,2% = ?

+Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của hai số 14

và 25?

và 25 ta làm như thế nào?

14 : 25 = 0.56 = 56%

- GV nhận xét

2 Bài mới

a, Giới thiệu bài mới

Ở tiết trước chúng ta đã được học dạng

toán tìm tỉ số phần trăm của 2 số Hôm nay

cô và các em sẽ sang một dạng toán mới đó

là tìm một số khi đã biết phần trăm của một

số

b, Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm một số khi

biết phần trăm của của một số

Ví dụ a: Một trường tiểu học có 800 HS,

trong đó số HS nữ chiếm 52,5% Tính số HS

nữ của trường đó.

- GV cho HS đọc ví dụ a

- GV hỏi bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm

gì?

- GV nhận xét

- GV gọi HS lên tóm tắt:

Số HS toàn trường : 800 HS

Số HS nữ chiếm 52,5%

Số HS nữ : HS ?

- Gv nhận xét

- GV hướng dẫn các bước tính:

100% số HS toàn trường là : 800 HS

1% số HS toàn trường là : HS ?

52,5% số HS toàn trường là : HS?

- 2HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

- HS đọc ví dụ a

- HS trả lời:

Bài toán cho biết: Một trường tiểu học có 800 HS,

số HS nữ chiếm 52,5%

Yêu cầu: Tính số HS nữ của trường đó

- 1 HS lên tóm tắt

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 3

- GV hỏi: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm

như thế nào ?

1% số HS toàn trường là:

+ 800 : 100 = 8 (học sinh)

Số HS nữ hay 52.5% số HS toàn trường là:

+ 8 x 52,5 = 420 (học sinh)

- Gv yêu cầu 1 HS khác nhắc lại

- GV lưu ý: Hai bước trên có thể gộp thành:

800 : 100 x 52,5 = 420

Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

- GV kết luận:

Vậy muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800

chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800

nhân với 52,5 rồi chia cho 100

Hoạt động 2: Ví dụ b: Giới thiệu bài toán

liên quan đến tỉ số phần trăm

Ví dụ b : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một

tháng Một người gửi tiết kiệm 1000 000

đồng Tính số tiền lãi sau một tháng.

- GV cho HS đọc đề bài

- Bài toán cho gì và yêu cầu tìm gì ?

- GV giải thích :

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5%

được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một

tháng có lãi 0,5 đồng

+ Do đó khi gửi 1 000 000 đồng thì sau

một tháng được lãi bao nhiêu đồng ?

+ Nghĩa là chúng ta sẽ đi tìm 0,5% của

1 000 000 đồng

- Dựa vào ví dụ a mời 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

c, Thực hành.

* Bài tập 1: Một lớp học có 32 học sinh,

trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn

- HS trả lời: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 chia cho

100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy

800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100

- 800 : 100 = 8 (học sinh)

- 8 x 52,5 = 420 (học sinh)

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài

- HS trả lời

- HS lên bảng làm bài

Bài giải:

Số tiền lãi sau một tháng là:

1000000 : 100 x 0,5 = 5000( đồng )

Đáp số: 5000 đồng

Trang 4

lại là HS 11 tuổi Tính số HS 11 tuổi của lớp

đó.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi: Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu tìm gì

?

- GV nhận xét

- GV yêu cầu 1 HS lên tóm tắt

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải bài toán

- GV nhận xét, sửa bài:

* Bài tập 2 : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một

tháng Một ngườig ửi tiết kiệm 5 000 000

đồng Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số

tiền lãi là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu tìm gì ?

- Gv nhận xét

Hướng dẫn :

- HS đọc đề bài

- HS trả lời :

Đề bài cho biết: 1 lớp có 32

HS, số HS 10 tuổi chiếm 75%

Yêu cầu: Tính số HS 11 tuổi

- HS nhận xét và nhắc lại

- HS lên tóm tắt:

Một lớp có: 32 HS

Số HS 10 tuổi chiếm: 75%

Số HS 11 tuổi: HS?

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

Bài giải

Số HS 10 tuổi là :

32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là :

32 - 24 = 8 (HS)

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS trả lời:

Đề cho biết lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng Một người gửi 5 000 000 đồng Yêu cầu tìm cả số tiền gửi

và số tiền lãi sau 1 tháng là bao nhiêu

Trang 5

+ Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (số tiền

lãi sau một tháng)

+ Tìm tổng số tiền gửi và tiền lãi

- HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- GV sửa sai, nhận xét

* Bài tập 3 : GV yêu cầu HS về nhà làm tương

tự như các bài tập ở trên

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng :

0,5 x 5 000 000 : 100 =

25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:

5 000 000 + 25 000 =

5 025 000 (đồng) Đáp số : 5 025 000 đồng

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- HS nhắc lại tên bài học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Luyện tập

Ngày đăng: 26/08/2017, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w