1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

68 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng vớitâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỷ lệxích nào đó tuỳ chọn.. - Trong m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA CÔNG NGHỆ

- -ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A

ĐỀ TÀI :

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT

PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ NGỌC HỘI SINH VIÊN TH : ĐÀO VĂN DƯƠNG

MAI VĂN HẠNH ĐẶNG ĐÌNH HOAN NGUYỄN TRỌNG HOÀNG

THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân bố thiết bị trên phân xưởng cơ khí

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tâm phụ tải

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí

Sơ đồ 6.1 : Sơ đồ nối thực hiện như sau:

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ bố trí đèn

Hình 2-2: Độ treo cao của đèn

Hình 4 - 1: Sơ đồ tủ phân phối

Hình 4-2: Sơ đồ tủ phân phối của phân xưởng

Hình 4- 3: Sơ đồ tủ động lực

Hình 5.1: sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt tụ bù cho mạng điện phân xưởng

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, công nghiệp điện giữmột vai trò đặc biệt quan trọng Bởi vì, công nghiệp điện là ngành có liên quanchặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, làm tăng năng suất lao động,tạo nên sự phát triển nhịp nhàng trong nền kinh tế

Chính vì vậy, khi xây dựng một nhà máy, khu dân cư hay một thành phốmới thì việc đầu tiên là phải xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụcho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nơi đó

Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đẩy mạnh sựphát triển công nghiệp, mở rộng những nhà máy công suất lớn, công nghệ hiện đại.Điều này có ý nghĩa lớn trong việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máyhay xí nghiệp công nghiệp để đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu trong nhà trường, em

được giao đồ án với đề tài: "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí " Đồ án này sẽ là một sự tập dượt rất quý cho em trước khi bước vào thực

tế

Sau một thời gian làm đồ án, với nổ lực của ca nhom, đồng thời với sự hướngdẫn giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình

của thầy giáo : Th.S.Lê Ngọc Hội , đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp

của mình Song với kiến thức còn hạn chế, cùng với đề tài thiết kế hệ thống cungcấp điện là tương đối khó và phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm vàchuyên môn cao nên trong quá trình thiết kế em không tránh khỏi những sai sót.Vìvậy, em mong được sự nhận xét góp ý của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn của thầy giáo : Th.S.Lê Ngọc Hội cùng toàn thể

thầy cô giáo trong bộ môn đã hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này

Thanh hóa, ngày tháng năm 2014.

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ

Phân xưởng cơ khí là một trong những khâu quan trọng trong nhà máy cơkhí công nghiêp, là mắt xích quan trọng để tạo nên một sản phẩm công nghiệphoàn chỉnh Loại phân xưởng chuyên môn hóa một loại sản phẩm nó phát huyđược mặt mạnh của mình, đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của nghànhcông nghiệp nói chung của nước nhà

Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì sản xuất công nghiệp càngđược chú trọng hơn bao giờ hết, được đầu tư trang bị các máy móc hiện đại cókhả năng tự động hóa cao để không bị lạc hậu so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Vì vậy phân xưởng cơ khí đòi hỏi phải có nguồn điện cung cấp tincậy

Bảng 1- 2 : Danh sách thiết bị của phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trang 7

TT Tên thiết bị Ký hiệu Công suất

28 Máy mài dao chuốt 28 0,65 0,65 1,64

29 Máy mài mũi khoét 29 2,9 0,75 7,34

30 Thiết bị để hoá bền KL 30 0,8 0,65 2,02

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân bố thiết bị trên phân xưởng cơ khí

1.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI:

1.2.1.Tâm phụ tải điện.

Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giá trị

cực tiểu

∑n

1 i i

lP

min

Trang 9

i tti

n 1

i tti i

S

.xS

i tti

n 1

i tti i

S

.yS

i tti

n 1

i tti i

S

.zS

(4.1) Trong đó:

X0, Y0, Z0: Toạ độ của tâm phụ tải điện

xi, yi, z0 : Toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độOxy tuỳ chọn

Stti: Công suất tính toán toàn phần của phụ tải thứ i

Trong thực tế, ta thường ít quan tâm đến toạ độ Z mà chỉ quan tâm đếntoạ độ X và Y

Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm phân phối,

tủ phân phối, tủ động lực nhằm tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn thấttrên lưới điện Thay số vào biểu thức trên ta tìm được

1.2.2 Biểu đồ phụ tải điện.

Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng vớitâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỷ lệxích nào đó tuỳ chọn Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được

sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập cácphương án cung cấp điện

Biểu đồ phụ tải điện được chia thành 2 phần:

Phần phụ tải động lực (phần có hình quạt gạch chéo) và phần phụ tải chiếusáng (phần hình quạt để trắng)

Để vẽ được biểu đồ phụ tải điện cho các phân xưởng, ta coi phụ tải điệncủa các phân xưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng nên tâm phụ tải cóthể lấy trùng với tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng

Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải điện của phụ tải thứ i được xác định theobiểu thức:

R = m.π

Stti

(mm) (4.2)

Trang 10

Trong đú:

m: Tỷ lệ xớch ta chọn m = 3 kVA/mm2

Ri: Bỏn kớnh của vũng trũn biểu đồ phụ tải (mm)

Stti: Cụng suất tớnh toỏn của phõn xưởng thứ i

phụ tải động lựcphụ tải chiếu sáng

360.P

=

α

(4.3)

Trong đú:

csi

α

: Gúc của phụ tải chiếu sỏng nằm trong phõn xưởng, độ

Pcsi: Phụ tải chiếu sỏng của phõn xưởng thứ i, kW

Ptti: Phụ tải tỏc dụng tớnh toỏn của phõn xưởng thứ i, kW

 Xỏc định R và αcs

cho phõn xưởng nhỳm 1.

Cụng suất tớnh toỏn toàn phõn xưởng là:

Trang 11

R = m.π

Stt

=

3.3,14 45

= 2,1Góc của phụ tải chiếu sáng là:

tt

cs cs

Trang 12

1.3 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM.

Để giảm chi phí đầu tư cho dây dẫn và giảm tổn thất điện năng hay làđảm bảo về tiêu chuẩn kinh tế thì trạm PPTT đặt ở trung tâm phụ tải của toànnhà máy

Trên mặt bằng nhà máy ta gắn một hệ trục toạ độ x0y, ta xác định tâm phụtải điện M(x0; y0) của toàn nhà máy theo công thức:

i tti

n 1

i tti i

S

.xS

i tti

n 1

i tti i

S

.yS

(4.4) Trong đó:

xi, yi, : Toạ độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i

Stti: Công suất tính toán toàn phần của phụ tải thứ i

Để đơn giản ta chọn tâm phụ tải của các phân xưởng là tâm hình học Ta cóbảng tâm phụ tải của các phân xưởng

Trang 13

Bảng 4 - 2: Tâm phụ tải của các phân xưởng.

i tti

9 1

i tti i

S

.xS

i tti

9 1

i tti i

S

.yS

= 180

5043,075

= 28.01 Vậy vị trí tốt nhất để đặt trạm PPTT có toạ độ M (7,87; 28,01)

Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TÂM PHỤ TẢI

Trang 14

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO NHÀ

MÁY CƠ KHÍ.

2.1 YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG.

Ánh sáng là phần không thể thiếu được trong quá trình sản xuất ở các nhàmáy, xí nghiệp công nghiệp Để đảm bảo sản xuất, đảm bảo chất lượng sảnphẩm được tốt, năng suất lao động cao, đảm bảo an toàn cho công nhân thìngoài ánh sáng tự nhiên cần có một hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong nhàmáy Chiếu sáng nhân tạo bằng điện hiện nay được sử dụng rộng rãi, bởi vìchiếu sáng bằng điện có rất nhiều ưu điểm: thiết bị đơn giản, sử dụng thuận tiện,giá thành rẻ, tạo được ánh sáng gần với ánh sáng tự nhiên Với tầm quan trọng

đó vấn đề chiếu sáng đã được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực chuyên sâu như:nguồn sáng, chiếu sáng công nghiệp, chiếu sáng công cộng v v ở đây, trongyêu cầu thiết kế hệ thống chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chỉquan tâm đến chiếu sáng công nghiệp

Khi thiết kế chiếu sáng điều quan trọng nhất là phải đáp ứng được nhu cầu

về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quảchiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, mầu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp

lý các chao đèn, sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế, mỹ quan

Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Không bị loá mắt: Vì với cường độ sáng mạnh mẽ sẽ làm cho mắt có

cảm giác loá, thần kinh bị căng thẳng, thị giác mất chính xác

Không loá do phản xạ: ở một số vật công tác có có tia phản xạ khá

mạnh và trực tiếp Do đó, khi bố trí đèn cần phải tránh hiện tượng này

Không có bóng tối: ở nơi sản xuất các phân xưởng không nên có bóng

tối mà phải sáng đồng đều, có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng Muốn khửcác bóng tối cục bộ thường sử dụng bóng mờ và treo cao đèn

Độ rọi yêu cầu phải đồng đều: Nhằm mục đích khi quan sát từ vị trí

này sang vị trí khác mắt người không được điều tiết quá nhiều, gây mỏi mắt

Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày: Để thị giác đánh

Trang 15

giá được chính xác.

2.2 THIẾT KẾ CHIẾU SANG CHO PHAN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ

KHI.

2.2.1 xác định số lượng và công suất của bóng đèn.

Phân xưởng sửa chữa cơ khí là phân xưởng sản xuất có bụi bặm, khói và

có độ chói giữa dụng cụ sản xuất nên phân xưởng cần có ánh sáng thật, ổn định,không gây mỏi mắt cho người sản xuất Vì những đặc điểm đó ta chọn bóngđèn dây tóc loại đèn vạn năng để chiếu sáng cho phân xưởng Bóng đèn dây tóc

có ưu điểm là phát ra ánh sáng thật, ít bị nhạy cảm với sự thay đổi của điện áp,ánh sáng không gây mỏi mắt, đèn có giá thành rẻ, có hệ số công suất cosϕ

Trong đó:

F: quang thông của mỗi đèn, lm

Trang 16

E: độ rọi, lx

S: diện tích cần chiếu sáng, m2

k: hệ số dự trữ

n: số bóng đèn sử dụng trong phân xưởng

ksd: hệ số sử dụng của đèn, phụ thuộc vào loại đèn và điều kiện của phản

hlv

Hình 2-2: Độ treo cao của đèn

Trong đó

H: khoảng cách từ đèn tới mặt công tác, m

hlv: độ cao của mặt công tác so với nền nhà, m

hc: khoảng cách từ đèn đến trần, m

Căn cứ vào độ cao của nhà xưởng 5,0 (m), độ cao của mặt công tác so vớinền nhà hlv = 0,8 (m) và đèn cao cách trần hc = 0,7 (m) ta xác định được khoảngcách từ đèn tới mặt công tác:

H = 5,0 - hlv - hc = 5,0 - 0,8 = 3,5 (m)

Tra bảng với đèn vạn năng được trị số H

L

= 1,8 là thích hợp Khoảng cáh

Trang 17

giữa các đèn là:

L = 1,8.H = 1,8.3,5 = 6,3 (m)

Dựa vào chiều dài, chiều rộng của phân xưởng ta chọn L = 5 (m) Do vậy, ta

bố trí phân xưởng 33 bóng trong đó chia làm 11 dãy, mỗi dãy 3 bóng, các bóngcách nhau 5 m, cách tường 2,5 m

Xác định chỉ số phòng:

3,37 15)

3,5.(55

55.15 b)

H.(a

+

= +

.1,1 30.825.1,3 n.k

E.S.k.Z F

2.2.3 Thiết kế mạng điện chiếu sáng.

Theo tính toán chương III, nguồn chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa

cơ khí được lấy từ một lộ ra của tủ phân phối phân xưởng Lộ này cung cấp cho

tủ chiếu sáng đặt cạnh cửa ra vào của phân xưởng Tủ gồm 1 áptômát tổng và 11áptômát nhánh 1 pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 3 bóng đèn

Chọn áptômát tổng:

Trang 18

Chọn áptômát theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức:

UđmA

Uđm.m = 0,38 kV Dòng điện định mức:

= 3.0,38.1

6,6

= 10,03 (A) Chọn áptômát loại C60H do hãng Merlin Gerin chế tạo với các thông sốsau:

UđmA = 415 V

IđmA = 25 A

IN = 10 kA

• Chọn cáp từ tủ phân phối phân xưởng đến tủ chiếu sáng:

Chọn cáp theo điều kiện phát nóng cho phép:

1,25.I1,5

Trang 19

Chọn áptômát loại NC45a do hãng Merlin Gerin chế tạo với các thông

số sau:

UđmA = 400 V

IđmA = 6 A

ICắt N = 4,5 kA

Chọn dây từ tủ chiếu sáng tới bóng đèn:

Chọn dây theo điều kiện phát nóng:

1,25.61,5

1,25.I1,5

với dòng cho phép Icp = 26 A

Trang 20

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí

Trang 21

CHƯƠNG II I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

3.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ.

3.1.1: Phân nhóm phụ tải.

- Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độlàm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phảiphân nhóm các thiết bị điện Việc phân nhóm phải tuân theo các nguyên tắc sau:Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên cácđường dây hạ áp trong phân xưởng

Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xácđịnh phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện cho việc lựa chọnphương thức cung cấp điện cho nhóm

Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ độnglực cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhómcũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường ≤(8÷12)

Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn tất cả các nguyên tắc trên Do vậyngười thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn raphương án tối ưu phù hợp nhất trong các phương án có thể

Dựa vào nguyên tắc phân nhóm điện ở trên và căn cứ vào vị trí,công suất của các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng Trong đồ ánnày với phân xưởng cơ khí ta đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc củatừng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phânxưởng có thể sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán tính theo côngsuất trung bình và hệ số cực đại

- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằngphân xưởng ta chia ra làm 5 nhóm thiết bị phụ tải như sau :

Trang 22

Bảng 3 -1: Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí

TT Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng Công suất

Trang 23

3.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.

a - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất :

Công thức tính :

Ptt = P0.F

Trong đó :

- P0 : suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ( W/m2 ) Giá trị P0

đươc tra trong các sổ tay

- F : diện tích sản xuất ( m2 )

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồngđều trên diện tích sản xuất, nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ,thiết kế chiếu sáng

b Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị thành phần :

Công thức tính toán :

max 0

T

W M

P tt =

Trong đó :

M : Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm

Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh )

Trang 24

Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ ).

Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụtải ít biến đổi như : quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tínhtoán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác

c Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và

n : Số thiết bị điện trong nhóm

Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm

Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ

Kmax = f ( nhq, Ksd )

nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùngcông suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán củanhóm phụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khácnhau )

Công thức để tính nhq như sau :

n i đmi

P P

Trang 25

n

i đmi

 Khi m > 3 và Ksd < 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :

Tính n1 - số thiết bị có công suất ≥ 0,5Pđm max

Tính P1- tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :

ε% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm

Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha

 Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :

Trang 26

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm.

Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu thụhiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :

Ptt =

đmi n

Trong đó : Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :

Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

d Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng

Ptb : công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát

A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T

Trang 27

e Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương.

Công thức tính : Ptt = Ptb ± β.δ

Trong đó : β : hệ số tán xạ

δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhómthiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phương pháp này

ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin vềphụ tải mà

chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành

f Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị.

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuấthiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trongnhóm làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :

Iđn = Imm(max) + Itt – Ksd.Iđm max

Trong đó :

Imm( max )- dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhấttrong nhóm

Itt - dòng tính toán của nhóm máy

Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động

Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

Trang 28

Công suất Pdm(kW) cosϕ Ksd Iđm (A)

Tổng công suất của n1 thiết bị P1 = 27( kW)

Tổng công suất của n thiết bị P = 52( kW)

Từ đó ta có:

Trang 29

hq = 0,8 Từ đó tìm được số thiết bị sử dụnghiệu quả là: nhq = 6.0,8 = 4,8

Tra bảng PL1.5 (TL1) với ksd = 0,17 và nhq = 4,8 có kmax = 3,5

Phụ tải tính toán của nhóm 1 được xác định:

31 2 2 2

45

=

đm

tt tt

U

S I

(A)

Đối với một nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòngđiện mở máy lớn nhất trong nhóm mở máy, còn các máy khác làm việc bìnhthường Do đó công thức tính như sau:

Iđn = Imm(max) + Itt - Ksd Iđmmax

Trong đó :

Imm( max) - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhấttrong nhóm

Itt - dòng tính toán của nhóm máy

Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động

Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

Pđmmax = 17 ( kW) :Máy doa

Trang 30

Immmax = Kmm.Iđmmax = 6 3 đm cos ϕ

đm

U P

= 3.0,38.0,72

17 6

= 215 ( A)

Itt = U đm

Stt

3

Số lượn g

Công suất Pdm(kW)

cosϕ Ksd Iđm (A)

4 Máy mài vạn năng 11 1 1,75 0,8 0,16 4,43

5 Máy mài dao cắt gọt 16 1 0,65 0,75 0,2 1,64

6 Máy mài mũi khoan 18 1 1,5 0,65 0,16 3,8

7 Máy mài sắc mũi

phay

8 Máy mài dao chuốt 9 1 0,65 0,8 0,16 1,64

9 Máy mài mũi khoét 10 1 2,9 0,7 0,15 7,34

Các thông số của nhóm thiết bị khu vực 1 cho trong bảng 2.1

Tra bảng PL1.1 (TL1) ta được : ksd = 0,2; cosϕ

= 0,6 suy ra tgϕ

= 1,33 Dòng điện định mức của mỗi máy được xác định:

Trang 31

I®m = 3.U cosϕ

P

dm dm

(A)Máy mài trong: Iđm = 11,4( A)

Máy khoan đứng: Iđm = 7,09( A)

Máy cắt mép: Iđm = 11,39( A)

Máy mài vạn năng: Iđm = 4,43( A)

Máy mài dao cắt gọt: Iđm = 1,64( A)

Máy mài mũi khoan: Iđm = 3,8( A)

Máy mài sắc mũi phay: Iđm = 2,53( A)

Máy mài dao chuốt 1: Iđm = 1,64( A)

Máy mài mũi khoét: Iđm = 7,34( A)

Thiết bị để hoá bền KL :Iđm = 2.02( A)

Máy khoan bàn: Iđm = 1,64( A)

Máy để mài tròn: Iđm = 3,03( A)

Máy mài thô: Iđm = 7,09( A)

Phụ tải tính toán được xác định:

hq = 0,68 Từ đó tìm được số thiết bị sử dụng

Trang 32

hiệu quả là: nhq = 0,68.14 = 9,52

Tra bảng PL1.5 (TL1) với ksd = 0,2 và nhq = 9,52 có kmax = 1,87

Phụ tải tính toán của nhóm 1 là:

+ Công suất tác dụng tính toán:

Iđn = Imm(max) + Itt - Ksd Iđmmax

Trong đó :

Imm( max) - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhấttrong nhóm

Itt - dòng tính toán của nhóm máy

Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động

Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

Pđmmax = 4,5 ( kW) : M¸y mµi trong

Immmax = Kmm.Iđmmax = 14 3 đm cos ϕ

đm

U P

= 3.0,38.0,6

5 , 4 14

= 159( A)

Itt = U đm

Stt

3

= 3.0,38

425 , 16

= 24,9 ( A)

Trang 33

= 3.0,38.0,6

5 , 4

Trang 34

Bảng 3.2: Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X cơ khí

Ngày đăng: 13/07/2015, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thiết kế cấp điện: Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm, NXBKHKT 2008 2. Hệ thống cung cấp điện : Ts . Trần Quang Khánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cấp điện
Tác giả: Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 2008
3.Bài tập cung cấp điện : Ts. Trần Quang khánh Khác
4. Cung cấp điện: Nguyễn Xuân Phú - Nguyễn Công Hiền - Nguyễn Bội Khuê, NXBKHKT Khác
5. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện 0,4 – 500 KV: Ngô Hồng Quang, NXBKHKT 2007 Khác
6. Giáo trình cung cấp điện - Trường Đại Học Công nghiệp TPHCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân bố thiết bị trên phân xưởng cơ khí - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân bố thiết bị trên phân xưởng cơ khí (Trang 8)
Bảng 4 - 1: Kết quả xác định R và  α cs - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 4 1: Kết quả xác định R và α cs (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TÂM PHỤ TẢI - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Sơ đồ 2.2 SƠ ĐỒ TÂM PHỤ TẢI (Trang 13)
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí đèn - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí đèn (Trang 15)
Hình 2-2: Độ treo cao của đèn - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Hình 2 2: Độ treo cao của đèn (Trang 16)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí (Trang 20)
Bảng 3 -1:  Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 3 1: Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí (Trang 22)
Bảng 3.2: Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X cơ khí - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 3.2 Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X cơ khí (Trang 34)
Bảng 4.2: Thông số áptômát trong tủ phân phối - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 4.2 Thông số áptômát trong tủ phân phối (Trang 37)
Hình 4-2: Sơ đồ tủ phân phối của phân xưởng. - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Hình 4 2: Sơ đồ tủ phân phối của phân xưởng (Trang 38)
Bảng 4.4: Kết quả chọn cáp từ tủ phân phối tới các tủ động lực. - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 4.4 Kết quả chọn cáp từ tủ phân phối tới các tủ động lực (Trang 39)
Sơ đồ của tủ động lực: - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Sơ đồ c ủa tủ động lực: (Trang 40)
Bảng 4 - 5: Kết quả tính tổn thất điện năng trong các trạm. - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Bảng 4 5: Kết quả tính tổn thất điện năng trong các trạm (Trang 51)
Hình 5.1: sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt tụ bù cho mạng điện phân xưởng - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Hình 5.1 sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt tụ bù cho mạng điện phân xưởng (Trang 60)
6.4. Sơ đồ nối các thiết bị điện đến hệ thống nối đất. - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
6.4. Sơ đồ nối các thiết bị điện đến hệ thống nối đất (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w