1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí

80 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Tác giả Hoàng Minh Hiển
Người hướng dẫn Thầy Trần Quang Khánh
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học Cung cấpđiện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cáchtổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay thì ngành công nghiệp điện luôngiữ một vai trò hết sức quan trọng, trở thành ngành không thể thiếu trong nền kinh tếquốc dân và thiết kế cung cấp điện là việc đầu tiên phải làm

Khi các nhà máy và xí nghiệp không ngừng được xây đựng thì các hệ thốngcung cấp điện cũng cần phải được thiết kế và xây dựng Đồ án môn học Cung cấpđiện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cáchtổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và

về chuyên ngành Cung cấp điện

Nội dung của đồ án là Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm các phần chính sau:

1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

2 Tính toán phụ tải điện

3 Lựa chọn thiết bị, thiết kế mạng điện của phân xưởng

4 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra thiết bị đã chọn

5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất

6 Tính toán nối đất, chống sét

7 Dự toán công trình

Do kiến thức còn hạn chế nên đồ án này của em không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong thầy cô trong bộ môn góp ý để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh đã giúp

em hoàn thành đồ án môn học này

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2009

Sinh viên: Hoàng Minh Hiển

Trang 2

PHẦN A: ĐỀ BÀI

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số hiệu 4, phương án C

Tỷ lệ phụ tải điện loại I & II là 85% Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp

Ucp = 3,5% Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,92 Hệ số chiết khấu i = 10%.Thời gian sử dụng công suất cực đại TM = 4890 (giờ) Công suất ngắn mạch tại điểmđấu điện Sk = 2,44 (MVA) Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5 (s) Khoảngcách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng L = 68 (m) Giá thành tổn thất điệnnăng c = 1000 (đ/kWh), suất thiệt hại do mất điện gth = 4500 (đ/kWh) Các tham sốkhác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện

20; 26; 27 Máy tiện ngang bán tự động 0,35 0,67 12 + 17 + 22

4; 5; 7; 8; 24 Máy tiện xoay 0,32 0,68 1,5 + 3 + 7,5 + 12

Trang 3

14 15

16 17 18

9 10

11

12

5 4 3

PHẦN B: NỘI DUNG THUYẾT MINH

Trang 4

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

Tra Phụ lục A - bảng 18.pl.BT – sách Bài tập Cung cấp điện có độ rọi yêu cầu

của nhà xưởng là Eyc = 50:100 (lx) Ta lấy giá trị Eyc=70 (lx) Theo biểu đồ Kruithofứng với độ rọi 70 (lx) nhiệt độ màu cần thiết là 24000K sẽ cho môi trường sáng tiệnnghi

Xưởng cao: H = 3,8 (m) Chiều rộng: 24 (m) Chiều dài: 36 (m)

Coi trần nhà có màu trắng, tường màu vàng

Chọn đèn Rạng Đông có công suất P = 200 (W), quang thông F = 3000 (lm)Giả thiết chiều cao của mặt bằng làm việc là hlv = 0,8 (m)

Chiều cao treo đèn là: h = H – hlv = 3,8 – 0,8 = 3 (m)

Độ đồng đều của chiếu sáng phụ thuộc vào: khoảng cách giữa các đèn L; hệ sốphản xạ của trần, tường và nền; loại đèn

Ta chọn L/H phụ thuộc vào cách bố trí đèn và nơi chiếu sáng, ở đây là phân

xưởng nên lấy L/H = 1,5 (Tra bảng 2.11 - trang 43 sách BHLĐ & KTATĐ)

p: khoảng cách từ tường đến vị trí bố trí đèn theo chiều dọc, chọn p = 2 (m)q: khoảng cách từ tường đến vị trí bố trí đèn theo chiều ngang, chọn q = 1,5 (m) Theo cách bố trí trong bài thì sẽ có 8 dãy đèn theo chiều dọc và 9 dãy đèn theochiều ngang

Ta có : ≤ 1,5 ≤ (thỏa mãn)

Vậy số lượng đèn tối thiểu là : 8.9 = 72 (đèn)

Hệ số không gian là : kkg = =  4,8

Coi hệ số phản xạ của nhà xưởng trần : tường : sàn là 70 : 50 : 30

Hệ số lợi dụng ánh sáng tương ứng với kkg = 4,8 là kld = 0,63

Trang 5

Ngoài chiếu sáng chung cho phân xưởng ta cần trang bị thêm cho mỗi máy (trừmáy sấy) 1 đèn 75W để chiếu sáng cục bộ, cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinhmỗi phòng 1 bóng 75W Vậy cần thêm 43 đèn chiếu sáng cục bộ.

Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng:

Hình 1.1: Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng

Trang 7

Coi hệ số đồng thời của các phụ tải chiếu sáng bằng 1

 Tổng công suất chiếu sáng chung là:

Vì ta sử dụng đèn sợi đốt nên hệ số cosφ của nhóm phụ tải chiếu sáng bằng 1

2 Phụ tải thông thoáng và làm mát:

Phân xưởng có diện tích là 24 x 36 (m2) sẽ được trang bị 60 quạt trần công suất

120 (W/quạt), và 11 quạt hút công suất (80W/quạt)

 Tổng công suất thông thoáng và làm mát là:

Plm = 60.120 + 11.80 = 8080 (W) = 8,08 (kW)Các hệ số của nhóm phụ tải thông thoáng và làm mát là: ksd = 0,65; cosφ = 0,75

Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:

 Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đườngdây hạ áp trong phân xưởng

 Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xácđịnh phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm

Trang 8

 Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại

tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trong mộtnhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường là 8 ÷ 12Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết

kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vịtrí, công suất của các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia cácphụ tải thành nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí

trên sơ đồ Hệ số k sd

cos Công suất

P (kW) NHÓM 1

1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,35 0,67 12,00

2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,35 0,67 17,00

NHÓM 2

1 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,35 0,67 22,00

1 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,35 0,67 12,00

Trang 9

4 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,35 0,67 22,00

5 Máy tiện ngang bán tự động 27 0,35 0,67 12,00

NHÓM 4

2 Máy biến áp hàn hồ quang  = 0,4 35 0,45 0,58 22,14

3.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:

3.2.1 Xác định phụ tải tính toán cho Nhóm 1 : (Số liệu phụ tải cho trong bảng 2.1)

Trang 11

Bảng 2.2 Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải

2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,35 0,67 17,0 5,95 289,00 11,39

Trang 12

2 Máy tiện ngang bán tự động 20 0,35 0,67 17,0 5,95 289,00 11,39

4 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,35 0,67 22,0 7,70 484,00 14,74

5 Máy tiện ngang bán tự động 27 0,35 0,67 12,0 4,20 144,00 8,04

NHÓM 4

Trang 13

Bảng 2.4: Kết quả tính toán phụ tải điện

Loại phụ tải P tt (kW) k sd cosφ

Trang 14

1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:

Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:

Vị trí trạm cần phải gần tâm phụ tải (nhằm giảm tổn thất điện năng, điện áp,giảm chi phí dây dẫn,…)

Trang 15

Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vậnhành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )

Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp

Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt),

có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặccác khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra

Xác định tâm của phân xưởng:

Trang 16

Bảng 3.1: Tâm của các phụ tải

NHÓM 1

1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,67 12,0 17,91 12,950 25,525 231,940 457,164

2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,67 17,0 25,37 12,950 23,235 328,582 589,545

NHÓM 2

1 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,67 22,0 32,84 12,900 21,035 423,582 690,701

Trang 17

NHÓM 3

1 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,67 12,0 17,91 9,250 25,500 165,672 456,716

2 Máy tiện ngang bán tự động 20 0,67 17,0 25,37 9,125 23,275 231,530 590,560

4 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,67 22,0 32,84 7,740 25,500 254,149 837,313

5 Máy tiện ngang bán tự động 27 0,67 12,0 17,91 7,750 23,220 138,806 415,881

NHÓM 4

Trang 18

Tọa độ tâm của nhóm 1:

X = =  12,11

Y = =  23,98Tính toán tương tự cho các nhóm khác

Ta có tọa độ tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng:

Bảng 3.2 Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng

Trang 19

Tâm PX 36

X

Y

0

Trang 20

2 Chọn máy biến áp (MBA) :

2.1 Nguyên tắc chung:

2.1.1 Số lượng máy biến áp :

Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Cácphụ tải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạnkhác nhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộtiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)

2.1.2 Công suất máy biến áp :

Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủđiện năng cho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo

độ an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hànhdựa trên công suất tính toán toàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ítchủng loại máy, khả năng làm việc quá tải, đồ thị phụ tải

 Điều kiện chọn MBA:

n.khc.SđmB  SttKiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)

(n – 1).khc.kqt.SđmB  Stt.scTrong đó :

n: Số máy biến áp trong trạm

khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo

ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1

kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hànhquá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá6h và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93

Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏmột số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy cóthể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường

Trang 21

2.2 Chọn máy biến áp:

2.2.1 Phương án 1 : Chọn 1 máy biến áp có công suất 400 kVA do ABB chế tạo

Bảng 3.4 Thông số của MBA phân xưởng Phương án 1

(Phụ lục B - bảng 10.pl & 12.pl)

 Tổn thất điện năng trong TBA:

ATBA = n.P0.t + Pk . (kWh)Trong đó: n: số lượng MBA, n = 1

t: thời gian TBA vận hành, t = 8760 (giờ)

: thời gian tổn thất công suất lớn nhất (giờ)

 = (0,124 + TM.10-4 )2.8760

= (0,124 + 4890.10-4 )2.8760

 3291,74 (giờ)  ATBA = 0,84.8760 + 5,75 3291,74

 20617,63 (kWh/năm)

 Chi phí quy đổi của TBA:

ZTBA = pTBA.VTBA + CTBA + YTrong đó:

PTBA: hệ số sử dụng hiệu quả và khấu hao vốn đầu tư MBA:

PTBA = atc + kkhVới: atc =

VTBA: vốn đầu tư cho TBA, VMBA = 99,1.106 (đ)

CTBA: chi phí tổn thất điện năng trong TBA (đ/năm)

CTBA = c.ATBA

Trang 22

Với: c: giá thành tổn thất điện năng, c = 1000 (đ/kWh)

 CTBA = 1000.20617,63

 20,62.106 (đ/năm)Y: thiệt hại do mất điện (đ/năm)

Y = gth.Pth.tf = gth.Ptt.px.tfVới: gth: suất thiệt hại do mất điện, gth = 4500 (đ/kWh)

tf: thời gian mất điện, với TBA tiêu thụ tf = 24 (giờ/năm)

 25,16.106 (đ/năm)

 ZTBA = 0,174.99,1.106 + 20,62.106 + 25,16.106

 63,024.106 (đ)

2.2.2 Phương án 2 : Chọn 2 MBA, mỗi máy có công suất 250 kVA, do ABB chế tạo

 Kiểm tra điều kiện chọn MBA:

SMBA  =  167,395 (kVA) < 250 (thỏa mãn)Kiểm tra lại công suất MBA đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố :

số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng (15% phụ tải loại III)

=  SMBA  203,3 < 250 (thỏa mãn)

Bảng 3.5 Thông số của MBA phân xưởng Phương án 2

(Phụ lục B - bảng 10.pl & 12.pl)

 Tổn thất điện năng trong TBA:

ATBA = n.P0.t + Pk . (kWh)Trong đó: n: số lượng MBA, n = 2

t: thời gian TBA vận hành, t = 8760 (giờ)

: thời gian tổn thất công suất lớn nhất,  = 3291,74 (giờ)  ATBA = 2.0,64.8760 + 4,1 3291,74

= 23314,44 (kWh/năm)

Trang 23

 Chi phí quy đổi của TBA:

ZTBA = pTBA.VTBA + CTBA + YTrong đó:

PTBA = 0,174

VTBA: vốn đầu tư cho TBA, VTBA = 150,25.106 (đ)

CTBA: chi phí tổn thất điện năng trong TBA

CTBA = c.ATBA

= 1000.23314,44

 23,32.106 (đ/năm)Y: thiệt hại do mất điện (đ/năm)

Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng

FURUKAWA (Nhật Bản) chế tạo, mã hiệu XLPE.10 có F = 10 mm2, r0 = 1,83 (/km)

x0 = 0,109 (/km), Icp = 82 (A) (cáp được đặt trong rãnh) (Phụ lục B - bảng 37.pl)

 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây cáp đã chọn:

Isc  khc.IcpTrong đó:

Trang 24

Isc: Dòng điện khi xảy ra sự cố đứt 1 cáp, Isc = 2.Ilv.max

Icp: dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên dây cáp, Icp = 82 (A)

khc = k1.k2 (Phụ lục B - bảng 41.pl & 42.pl)

k1: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ, k1 = 0,96

k2: hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một hào cáp, k2 = 0,93

 Chi phí quy đổi của đường dây

Zdây = pdây.Vdây + CdâyTrong đó:

pdây: hệ số sử dụng hiệu quả và khấu hao vốn đầu tư đường dây

pdây = atc + kkhVới: atc = 0,11

Cdây: chi phí tổn thất điện năng trên đường dây

Cdây = c.Adây = 1000.245,5

Chọn dao cách ly bảo vệ cho dây dẫn từ điểm đấu điện (nguồn) đến TBA:

Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

Trang 25

I xk

(kA)

Đơn giá (.10 3 đ/bộ)

( Phụ lục B - bảng 26.pl & Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)

4.2 Cầu chảy cao áp:

Chọn cầu chảy bảo vệ cho dây dẫn Nguồn – TBA:

Cầu chảy được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.CC  Uđm.mạng = 10 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.CC  Ilv.max = =  20,21 (A)

Chọn Cầu chảy cao áp K do Nga chế tạo

Bảng 3.7: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA

Đơn giá (.10 3 /cái)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 34.pl)

4.4 Thanh góp hạ áp của TBA:

Thanh góp hạ áp của TBA được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép

k1.k2.Icp  Icb = =  508,66 (A) Trong đó: Icp:dòng diện cho phép chạy qua thanh dẫn

Trang 26

k1 : hệ số hiệu chỉnh

(nếu thanh dẫn đặt đứng k1 = 1, đặt ngang k1 = 0,95) chọn k1 = 0,95

k2 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, k2 = 1

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi

pha đặt 3 thanh với Icp = 700 (A)

 0,95.700 = 665 (A) > 508,66 (A) (thỏa mãn)

Bảng 3.9: Thông số thanh góp hạ áp của TBA

4.5 Máy biến dòng điện:

Máy biến dòng được chọn theo các điều kiện sau :

Điện áp định mức : Uđm.BI  Uđm.mạng = 35 kV

Dòng điện sơ cấp định mức: Iđm.BI  Ilv.max = =  531,77 (A)

Chọn Máy biến dòng loại TKM-0,5

Bảng 3.10: Thông số máy biến dòng điện

Đơn giá (.10 3 /cái)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 34.pl)

4.7 Aptomat:

Trang 27

Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Ilv.max = =  531,77 (A)

Chọn Aptomat SA603-H do hãng Nhật Bản chế tạo

Bảng 3.12: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

Các đồng hồ đồ đo, đếm được chọn theo cấp chính xác:

 Chọn đồng hồ Ampe (A): Ilv.max = 531,77 (A)

Thang đo: (0  600) (A)

Cấp chính xác: 0,5

Đơn giá: 600.103 (đ/cái) (Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)

 Chọn công tơ hữu công (kWh) và vô công (kVAR) là công tơ 3 pha

Đơn giá: 310.103 (đ/cái) (Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)

 Chọn cầu chảy bảo vệ vôn kế: có dòng định mức Iđm.CC = 6 (A)

Đơn giá: 50.103 (đ/bộ) (Phụ lục A – bảng 20.c.pl.BT)

II CHỌN TỦ PHÂN PHỐI, TỦ ĐỘNG LỰC :

1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:

 Sơ đồ hình tia :

Trang 28

 Sơ đồ đường dây trục chính:

Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đườngcáp chính các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết

bị cũng nhận điện từ các TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vàithiết bị Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp vớicác phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậycung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III

Hình 3.3: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp

TĐL TĐL

TĐL TPP

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà)

Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính đượcnối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện choviệc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cốchỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ

Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây

Trang 29

TPP

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không Bao gồm các đường trụcchính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tảibằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân táncông suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ

đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loạiIII ít quan trọng

Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không

 Sơ đồ thanh dẫn:

Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ bộ thanh dẫn này

sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Ưu điểm của kiểu

sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổn thất công suất và điện áp nhưngđòi hỏi chi phí khá cao Thường dùng cho các hộ phụ tải khi công suất lớn và tậpchung (mật độ phụ tải cao)

Hình 3.6: Sơ đồ thanh dẫn

TPP

 Sơ đồ hỗn hợp:

Trang 30

 Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũngnhư giảm chi phí về dây v v ).

 Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng

 Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành

 Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòngcháy, nổ tốt

 Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp

Trang 31

 Sơ đồ tủ phân phối:

Hình 3.7: Sơ đồ tủ phân phối

Trang 32

k1.k2.Icp  Icb = =  508,66 (A)

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi

pha đặt 3 thanh với Icp = 700 (A)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)

 Chọn Aptomat tổng của TPP:

Điện áp định mức : Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Itt.px = = = 508,66 (A)

Chọn Aptomat SA603-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 3.14 - Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối

Aptomat SA603-H

Bảng 3.15: Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải

Nhóm P tt (kW) Cosφ tb S tt (kVA) I tt (A)

Chọn Aptomat SA403-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 3.16: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối

Trang 33

ra cũng đặt các Aptomat nhánh để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủđộng lực có tối đa 8 - 12 đầu ra

 Sơ đồ tủ động lực

Hình 3.8: Sơ đồ tủ động lực

Aptomat tổng TĐL

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (25 x 3) mm, mỗi

pha đặt 3 thanh với Icp = 340 (A)

Tương tự như đầu ra của tủ phân phối, đầu vào của các tủ động lực ta cũng đặt

các Aptomat loại SA403-H của Nhật Bản chế tạo

Bảng 3.18 - Thông số Aptomat tổng của các TĐL

Trang 34

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Ilv.max = Iđm (A)

(Các Aptomat nên chọn cùng loại để dễ mua và tiện thay thế khi cần thiết)

Ta có bảng tổng hợp kết quả chọn Aptomat của các tủ động lực

Trang 35

Bảng 3.19: Kết quả chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực

Loại U đm.Ap (V) I đm.Ap (A) I cắt (kA) Số cực

Trang 36

P (kW)

S

(.10 3 đ/bộ) Loại U đm.Ap (V) I đm.Ap (A) I cắt (kA) Số cực

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

Trang 37

Như vậy cáp và dây dẫn được chọn chủ yếu phải thoả mãn các điều kiện sau:

 Đảm bảo điều kiện phát nóng

khc.Icp  IlvmaxTrong đó

khc: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp đisong song trong rãnh

Icp: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được (A)

 1 1 = 0,8 cho mạng chiếu sáng

1 = 1,5 cho mạng động lực  2 Mạng chiếu sáng không cần tính

2 = 4,5 cho mạng động lựcTrong đó :

Iđn : là dòng điện đỉnh nhọn của phụ tải hoặc nhóm phụ tải

Trang 38

Với phụ tải là một động cơ: Iđn = kmm.Iđm = 6.Iđm (chọn kmm = 6)

Với phụ tải là một nhóm động cơ : Iđn = Imm.max + Itt.nhóm – Iđm.max.ksd

Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng

FURUKAWA (Nhật Bản) chế tạo, mã hiệu XLPE.300 có F = 300 mm2, r0 = 0,07 (/km)

x0 = 0,072 (/km), Icp = 520 (A) (cáp được đặt trong rãnh) (Phụ lục B - bảng 37.pl)

 Cáp chọn phải thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép, tra bảng có dòng điện cho phép Icp = 520 (A) cáp đặt trong nhà (25o C) với khc = 1

Isc = 2.Ilv.max = 2.254,33 = 508,66 (A) < khc.Icp = 1.520 = 520 (A) (thỏa mãn)

Dùng Aptomat SA603-H do Nhật Bản chế tạo có Iđm.Ap = 600 (A)

Kiểm tra điều kiện Aptomat

Bảng 3.20: Dòng điện đỉnh nhọn của các nhóm thiết bị

Trang 39

 Cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:

Cáp được bảo vệ bằng Aptomat SA403-H có Iđm.Ap = 250 (A);

Theo điều kiện ta có:

 1  Icp  =  208,33 (A)  2  Icp  =  86,64 (A)Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng

FURUKAWA (Nhật Bản) chế tạo, mã hiệu XLPE.70 có F = 70 mm2, r0 = 0,27 (/km)

x0 = 0,083 (/km), Icp = 235 (A) (cáp được đặt trong rãnh) (Phụ lục B - bảng 37.pl)

Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng

Cáp được đặt trong hào cáp và đi riêng từng tuyến nên khc = 1

k1.k2.Icp = 1.235 = 235 (A) > Ilv.max = Itt.N1 = 93,73 (A) (thỏa mãn)

 Cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực còn lại làm tương tự có:

Bảng 3.21: Kết quả chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực

(A) (A) I đn (A) I tt I kđ.nhiệt (A) / 1 I kđ.điệntừ (A) / 2 Loại cáp (A) I cp

TPP - TĐL1 SA403-H 250 311,92 93,73 208,33 86,65 XLPE.70 235 TPP - TĐL2 SA403-H 250 378,57 97,69 208,33 105,16 XLPE.70 235 TPP - TĐL3 SA403-H 250 386,40 105,02 208,33 107,33 XLPE.70 235 TPP - TĐL4 SA403-H 250 190,46 70,24 208,33 52,91 XLPE.70 235 TPP - TĐL5 SA403-H 250 655,44 247,41 208,33 182,07 XLPE.70 235

3.4 Chọn cáp từ tủ động lực đến từng thiết bị:

3.4.1 Tính toán dòng điện đỉnh nhọn cho từng thiết bị :

Iđn = kmm.Iđm = 6.Iđm

Ta có bảng tổng hợp kết quả tính toán dòng điện đỉnh nhọn của từng thiết bị:

Bảng 3.22: Dòng điện đỉnh nhọn của các thiết bị

STT Tên thiết bị trên sơ đồ Số hiệu I đm (A) I đn (A)

1 Máy tiện ngang bán tự động 1 27,21 163,27

2 Máy tiện ngang bán tự động 2 38,55 231,30

9 Máy tiện ngang bán tự động 3 49,89 299,33

Trang 40

19 Máy tiện ngang bán tự động 19 27,21 163,27

20 Máy tiện ngang bán tự động 20 38,55 231,30

22 Máy tiện ngang bán tự động 26 49,89 299,33

23 Máy tiện ngang bán tự động 27 27,21 163,27

FURUKAWA (Nhật Bản) chế tạo, mã hiệu XLPE.10 có F = 10 mm2, r0 = 1,83 (/km)

Ngày đăng: 22/05/2014, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phụ tải của phân xưởng cơ khí – sửa chữa N 0 4 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 2 Phụ tải của phân xưởng cơ khí – sửa chữa N 0 4 (Trang 2)
Bảng 1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 1 Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng (Trang 2)
Bảng 2.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 2.1 Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Trang 8)
Bảng 2.2. Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 2.2. Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải (Trang 11)
Bảng 2.4: Kết quả  tính toán phụ tải điện - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 2.4 Kết quả tính toán phụ tải điện (Trang 13)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải (Trang 13)
Bảng 3.1: Tâm của các phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.1 Tâm của các phụ tải (Trang 16)
Bảng 3.2. Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.2. Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng (Trang 18)
Bảng 3.3: Tọa độ thực tế của tâm nhóm phụ tải và tâm phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.3 Tọa độ thực tế của tâm nhóm phụ tải và tâm phân xưởng (Trang 18)
Bảng 3.4. Thông số của MBA phân xưởng Phương án 1 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.4. Thông số của MBA phân xưởng Phương án 1 (Trang 21)
Bảng 3.6: Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.6 Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA (Trang 25)
Bảng 3.13: Thông số thanh góp của TPP - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.13 Thông số thanh góp của TPP (Trang 32)
Bảng 3.19: Kết quả chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.19 Kết quả chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực (Trang 35)
Bảng 3.20: Dòng điện đỉnh nhọn của các nhóm thiết bị - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.20 Dòng điện đỉnh nhọn của các nhóm thiết bị (Trang 38)
Bảng 3.22: Dòng điện đỉnh nhọn của các thiết bị - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bảng 3.22 Dòng điện đỉnh nhọn của các thiết bị (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w