Các cao ốc căn hộ hiện đại này đòi hỏi phải có một mạng lưới điện đúng tiêu chuẩn, vận hành ổn định, độ tin cậy cung cấp điện và độ an toàn cao nên công việc thiết kế mạng lưới cung cấp
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHUNG CƯ THE MONTANA
SVTH : VŨ VĂN DŨNG MSSV : 0951030004
GVHD : Ths PHAN THỊ THU VÂN
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2014
Trang 21 Lý do chọn đề tài
Điện năng đóng vai trò hết sức quan trong trọng mọi lĩnh vực đời sống của con người Ngày nay, nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Dẫn đến nhu cầu về điện năng trong mọi lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt ngày càng tăng cao Để đáp ứng được nhu cầu đó chúng ta cần rất nhiều đội ngũ kỹ sư, công nhân điện lành nghề để thiết kế, thi công, vận hành…hệ thống điện
Ngày nay xu thế đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến cho diện tích đất đô thị ngày càng bị thu hẹp Trong khi đó nhu cầu về nơi ở để an cư lạc nghiệp của người dân ngày một tăng cao Để đáp ứng nhu cầu đó của người dân về nơi sống, các cao ốc căn hộ đã phát triển mạnh mẽ Các cao ốc căn hộ hiện đại này đòi hỏi phải có một mạng lưới điện đúng tiêu chuẩn, vận hành ổn định, độ tin cậy cung cấp điện và độ an toàn cao nên công việc thiết kế mạng lưới cung cấp điện đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức chuyên môn cao về hệ thống điện
2 Mục tiêu
Nghiên cứu các phương pháp để thiết kế cung cấp điện cho công trình theo tiêu chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và an toàn
3 Đối tượng và phạm vi đề tài
Thiết kế cung cấp điện cho cao ốc căn hộ
Các tiêu chuẩn hiện hành trong thiết kế cung cấp điện cho công trình nhà ở dân dụng
Các bước tính toán cung cấp điện cho công trình nhà ở dân dụng
Hệ thống các thiết bị điện của những nhà sản xuất
4 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư The Montana
Chương 2: Thiết kế chiếu sáng
Chương 3: Phụ tải tính toán tòa nhà
Chương 4: Chọn máy biến áp, máy phát điện và tụ bù công suất phản kháng
Chương 5: Chọn dây dẫn
Chương 6: Tính tổn thất điện áp và ngắn mạch
Chương 7: Chọn thiết bị bảo vệ
Chương 8: Thiết kế nối đất, chống sét tòa nhà
Chương 9: Thiết kế hệ thống báo cháy địa chỉ
Trang 3Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp “Thiết kế cung cấp điện chung cư The Montana” em
đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ tận tình từ các thầy cô và bạn bè Vì vây, em xin phép được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tất cả các thầy cô khoa Xây Dựng và Điện trường Đại Học Mở TPHCM đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý giá cho em trong những năm qua
Đặc biệt em xin cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân, người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn
để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Tất cả các anh em, bạn bè những người đã góp ý kiến để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Vũ Văn Dũng
LỜI CẢM ƠN
Trang 4MỤC LỤC Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÒA NHÀ THE MONTANA 1
1.1 Giới thiệu về chung cư The Montana 1
1.1.1 Chủ đầu tư – Nhà thầu chính 1
1.1.2 Đặc điểm – Vị trí 1
1.1.3 Quy mô dự án 1
1.2 Giới thiệu về cung cấp điện 7
Chương 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 9
2.1 Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng 9
2.1.1 Lựa chọn các thông số 9
2.1.2 Phương pháp tính toán chiếu sáng 10
2.1.3 Tính toán chiếu sáng tòa nhà 11
2.1.3.1 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 11
2.1.3.2 Chọn đèn chiếu sáng sự cố 29
2.1.3.3 Chọn đèn chỉ dẫn thoát hiểm Exit cho tòa nhà 32
Chương 3: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TÒA NHÀ 47
3.1 Phân nhóm phụ tải 47
3.1.1 Nhóm các tủ điện phân phối trung gian nhận nguồn từ Tủ điện tổng EMSB 47
3.2 Phụ tải tính toán tòa nhà 48
3.2.1 Phụ tải chiếu sáng của các bộ đèn 48
3.2.2 Phụ tải tính toán tủ điện tầng hầm 50
3.2.2.3 Phụ tải tính toán tầng trệt 59
3.2.2.4 Phụ tải tính toán tầng 1 ÷15 68
3.2.2.5 Phụ tải tính toán tầng 16 81
3.2.2.6 Phụ tải tính toán tầng thượng 95
3.2.2.7 Phụ tải tính toán tổng của tòa nhà 97
3.2.2.8 Phụ tải tính toán tủ điện phòng cháy chữa cháy 98
Chương 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ TỤ BÙ 99
4.1 Chọn máy biến áp 99
4.2 Chọn máy phát điện dự phòng 99
4.3 Bù công suất phản kháng, nâng cao hệ số cosφ 100
Trang 54.3.1 Tính toán bù công suất cho tòa nhà 100
Chương 5: CHỌN DÂY DẪN 102
5.1 Nguyên tắc chọn dây dẫn 102
5.1.1 Xác định cỡ dây đối với cáp không chôn dưới đất 102
5.1.2 Xác định cỡ dây cho dây chôn dưới đất 105
5.2 Chọn dây 106
5.2.1 Chọn dây pha 106
5.2.2 Chọn dây trung tính: 106
5.2.3 Xác định kích cỡ dây bảo vệ PE 106
5.2.4 Tính toán chọn dây dẫn cho tòa nhà 107
5.2.4.1 Tuyến dây từ máy biến áp đến tủ điện tổng EMSB 107
5.2.4.2 Tuyến dây từ máy phát điện đến tủ điện tổng EMSB 108
5.2.4.3 Tuyến busway 108
5.2.4.4 Tuyến dây từ tủ điên tổng EMSB đến các phụ tải động lực tầng hầm 109
5.2.4.5 Tuyến dây từ Busway đến tủ điện các tầng 112
5.2.4.6 Tuyến dây từ tủ điện các tầng đến tủ điện các căn hộ, các phòng 112
5.2.4.7 Tuyến dây từ tủ điện các phòng, căn hộ đến các thiết bị điện 114
Chương 6: TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN ÁP VÀ NGẮN MẠCH 121
6.1 Tính tổn thất điện áp 121
6.1.1 Sụt áp từ máy biến áp đến tủ điện tổng EMSB 122
6.1.2 Sụt áp từ tủ điện tổng EMSB đến các tủ động lực đặt tại tầng hầm 122
6.1.3 Sụt áp tại tủ điện các tầng của tòa nhà 129
6.1.4 Sụt áp trên tuyến dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng chức năng, căn hộ 130
6.1.5 Sụt áp từ tủ điện phòng, căn hộ đến thiết bị tiêu thụ 138
6.2 Tính ngắn mạch 143
6.2.1 Dòng ngắn mạch 3 pha 143
6.2.2 Dòng ngắn mạch 1 pha 153
Chương 7: CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 170
7.1 Nguyên tắc chọn thiết bị bảo vệ (CB) 170
7.2 Tính toán chọn CB 171
7.2.1 Tuyến dây MBA-EMSB 171
7.2.2 Tuyến dây EMSB đến TĐ-PCCC 172
7.2.3 Tuyến EMSB – Tủ điện các tầng 173
Trang 67.2.4 Tuyến EMSB – Tủ động lực tầng hầm 174
7.2.5 Tuyến TĐ-PCCC đến các tủ động lực bơm nước chữa cháy, quạt tạo áp cầu thang 175
7.2.6 Tuyến dây tủ điện tầng – tủ điện phân phối các phòng chức năng, căn hộ 176
7.2.7 Tuyến dây tủ điện phòng chức năng, căn hộ - thiết bị 178
7.2.8 Chọn CB chống dòng rò (RCCB) 187
7.2.9 Chọn CB đóng cắt bảo vệ tụ bù 188
Chương 8: THIẾT KẾ NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT TÒA NHÀ 190
8.1 Thiết kế nối đất an toàn và làm việc 190
8.1.1 Tổng quan 190
8.1.2 Tính toán nối đất cho tòa nhà 191
8.2 Thiết kế hệ thống chống sét 194
8.2.1 Tổng quan 194
8.2.2 Tính toán chống sét cho công trình 195
Chương 9: THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁO CHÁY ĐỊA CHỈ 202
9.1 Giải pháp thiết kế 202
9.2 Những yêu cầu kỹ thuật của một hệ thống báo cháy 202
9.3 Sự tương hỗ của hệ thống báo cháy đến các hệ thống khác 203
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 205
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÒA NHÀ THE MONTANA
1.1 Giới thiệu về chung cư The Montana
1.1.1 Chủ đầu tư – Nhà thầu chính
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Ngân Thanh
- Nhà thầu chính: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama SHB
- Biện viện Đại Học Y Dược
- Trường tiểu học Việt Mỹ
- Trường Lê Quý Đôn
- Những địa điểm giải trí, mua sắm lớn như: siêu thị Coop-mart, Công viên văn hóa Đầm Sen, Hùng Vương Plaza
1.1.3 Quy mô dự án
Tòa nhà cao 16 tầng Bao gồm:
- Tầng hầm gồm: nhà giữ xe, phòng tủ điện, máy phát, điện thông tin …
- Tầng trệt dành cho các tiện ích chung: khu ăn uống, làm đẹp, sinh hoạt cộng đồng…
- Tầng 1÷15 dành cho căn hộ, mỗi tầng 7 căn Các loại diện tích: 127m2, 106.5m2 , 96m2, 87.6m2, 85.7m2, 75m2
- Tầng 16 gồm: hồ bơi, bar, tập thể dục nam, nữ và một căn hộ Penhouse duy nhất 230m2
Trên khu đất rộng hơn 2000m2, trong đó 65% được dành cho khu vực công cộng và cây xanh The Montana gồm 16 tầng, được xây dựng theo phong cách châu Âu, tổng diện tích sàn xây dựng 15601𝑚2và độ cao tòa nhà 65 m Tổng số căn hộ là 105 căn hộ với diện tích
từ 75 đến 127 m2 và một căn Penthouse diện tích 230m2ở tầng 16 có hồ bơi riêng với các thiết kế riêng thích hợp cho các nhu cầu khác nhau của người sử dụng Ngoài các căn hộ chung cư còn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của mọi người với các phòng chăm sóc và làm đẹp phụ nữ, trung tâm thể dục, hồ bơi… The Montana như một thế giới thu nhỏ với những tiện ích cần thiết cho cuộc sống hiện đại
Trang 8Toàn cảnh tòa nhà The Montana Căn hộ mẫu:
Trang 131.2 Giới thiệu về cung cấp điện
Dựa theo tài liệu tham khảo 2
Thiết kế hệ thống cung cấp điện là thực hiện những bước tính toán để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng, sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu về kĩ thuật, an toàn và kinh tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo
độ tin cậy cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng
Thiết kế cung cấp điện với các đối tượng là rất đa dạng với những đặc thù khác nhau Như vậy, thiết kế cung cấp điện tốt với bất cứ đối tượng nào cũng cần thỏa nãn các yêu cầu sau:
- Độ tin cậy cấp điện: mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải
+ Hộ loại 1: đây là hộ tiêu thụ rất quan trọng, không được mất điện trong mọi tình
huống như là: sân bay, bến cảng, văn phòng Chính phủ…đối với hộ loại này, phải được cung cấp ít nhất từ hai nguồn điện độc lập, hoặc phải có nguồn dự phòng
+ Hộ loại 2: là hộ tiêu thụ mà khi bị ngừng cung cấp điện sẽ gây ra thiệt hại lớn về
kinh tế ví dụ về hộ này: nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm, trạm bơm tưới tiêu…cung cấp điện cho hộ loại này thường có them nguồn dự phòng Vấn đề ở đây là phải so sánh giữa vốn đầu tư cho nguồn dự phòng và hiệu quả kinh tế đưa lại do không
bị ngừng cung cấp điện
+ Hộ loại 3: là những hộ tiêu thụ điện còn lại như khu dân cư, trường học…thông
thường hộ loại này được cấp điện từ một nguồn
- Chất lượng điện: được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do
cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điều chỉnh Vì vậy người thiết kế hệ thống cung cấp điện chỉ cần quan tâm đến đảm bảo chất lượng điện áp cho khách hang Nói chung, điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị ±5% điện áp định mức Các xí nghiệp yêu cầu cao hơn về chất lượng điện áp thì chỉ cho phép dao
động trong khoảng ± 2,5%
- An toàn cung cấp điện: hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với
người và thiết bị Muốn đạt được yêu cầu đó, người thiết kế điện phải chọn sơ đồ cấp điện hợp lý, rõ rang, mạch lạc để tránh được nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được chọn lựa đúng chủng loại, đúng công suất Việc vận hành quản lý hệ thống điện
có vai trò đặc biệt quan trọng Người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy
định về an toàn sử dụng điện
- Kinh tế: trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án đều
có ưu và nhược điểm riêng, có thể có lợi về mặt kinh tế nhưng lại không đảm bảo về mặt kỹ thuật một phương án đắt tiền thường có đặc điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn Để đảm bảo hài hòa giữa hai phương án kinh tế và kỹ thuật thì phải tính toán và
so sánh tỷ mỷ giữa các phương án
Kết luận: Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa nãn được các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Trang 14- Đảm bảo chất lượng điện năng theo quy chuẩn
- Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hằng năm thấp
- Thuận lợi cho công tác vận hành, sửa chữa,…
- Có thể mở rộng phụ tải trong tương lai
Trang 15Chương 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
2.1 Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng
Dựa theo tài liệu tham khảo 3
Chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động của người, vậy, phương tiện vận chuyển khi thiếu hoặc không có ánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc tạm thời trong một thời gian hoặc đảm bảo cho người di chuyển an toàn ra khỏi khu vực bị sự cố
Chiếu sáng an toàn: để phân tán người cần thiết ở nhưng lối đi lại
Chiếu sáng bảo vệ: cần thiết trong đêm tại các công trình xây dựng hoặc những nơi sản xuất
2.1.1 Lựa chọn các thông số
Chọn nguồn chiếu sáng phụ thuộc
- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof
- Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính điện (điện áp, công suất), khích thước, hình dạng bóng đèn, đặc tính ánh sáng, màu sắc, tuổi thọ đèn
- Mức độ sử dụng (liên tục hay gián đoạn); nhiệt độ môi trường, kinh tế
- Đảm bảo độ rọi theo yêu cầu
- Tiện nghi cao: tránh chói, độ rọi tuyệt đối đồng đều trên bề mặt làm việc, màu sắc phù hợp
- Phù hợp với môi trường
- Linh hoạt, thay đổi vị trí lặp đặt đèn, mức điều khiển tự động cao
- Tiết kiệm điện, chi phí bảo trì, vận hành
- Thẩm mỹ
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào cáy yếu tố sau:
- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt giữa vật và hậu cảnh
- Mức độ căng thẳng của công việc
Trang 16làm việc, giảm hiệu suất của đèn khi thiết bị chiếu sáng, tường trần bị bụi bẩn vì vậy khi thiết kế chiếu sáng, để đảm bảo độ rọi đạt yêu cầu cần xét đến hệ số bù d
2.1.2 Phương pháp tính toán chiếu sáng
Thiết kế chiếu sáng theo phương pháp sử dụng bao gồm các bước:
- Các yêu cầu khác (tiết kiệm, thẩm mỹ, tự động…)
- Tính chất môi trường xung quanh
- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói
- Các cấp bộ đèn được phân chia theo tiêu chuẩn IEC; kinh tế
Tùy theo đặc điểm của đối tượng; loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần 1 khoảng h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với sàn hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = h – h’-0,8
- Chỉ số địa điểm
Đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm K= 𝑎𝑏
h𝑡𝑡(𝑎+𝑏)
- Hệ số bù: có thể chọn giá trị hệ số bù theo bảng 6 Tài liệu tham khảo 3 tùy
thuộc vào loại bóng đèn và mức độ bụi của môi trường
Hoặc dựa vào công thức:
U= 𝜂𝑑 𝑢𝑑+𝜂𝑖 𝑢𝑖Trong đó:
Trang 17𝜂𝑑,𝜂𝑖: hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
𝑢𝑑,𝑢𝑖 là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
ở đây không được vượt quá khoảng cho phép (-10% ÷20%), nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu( hoặc quá cao hoặc quá thấp)
N𝑏ộđè𝑛 = Φ𝑡ổ𝑛𝑔
Φ𝑐á𝑐𝑏 ó𝑛𝑔 /𝑏ộ
Φ𝑐á𝑐𝑏ó𝑛𝑔 /𝑏ộ: tổng quang thông các bóng trong một bộ đèn
2.1.2.10 Kiểm tra sai số quang thông
∆Φ%= N𝑏ộđè𝑛.Φ𝑐á𝑐𝑏 ó𝑛𝑔 /𝑏ộ−Φ𝑡ổ𝑛𝑔
Φ𝑡ổ𝑛𝑔
2.1.2.11 Phân bố các bộ đèn
Dựa trên các yếu tố:
Phân bố sao cho độ rọi đồng đều và tránh chói
Đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc
Thỏa nãn yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dãy;
dễ dàng vận hành và bảo trì
Ta phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách giữa các dãy đèn L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔<L𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 và khoảng cách giữa các đèn trong một dãy L𝑑ọ𝑐 < 𝐿𝑑ọ𝑐𝑚𝑎𝑥 Nếu khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng (0,3÷ 0,5) khoảng cách giữa các dãy đèn
2.1.2.12 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
E𝑡𝑏 = N𝑏ộđè𝑛.Φ𝑐á𝑐𝑏 ó𝑛𝑔 /𝑏ộ 𝑈
𝑆.𝑑
2.1.3 Tính toán chiếu sáng tòa nhà
Bao gồm
Trang 18Bảng 2.1: Bảng thống kê các khu vực chiếu sáng tầng hầm
Tầng Khu vực chiếu sáng Độ rọi tiêu chuẩn
Etc(lux)
Hầm
Bãi giữ xe 1 150 Bãi giữ xe 2 150 Phòng xử lý nước cấp 150 Phòng xử lý nước thải 150 Phòng máy bơm 150
Phòng máy phát điện 300 Phòng điện trung tâm 300 Phòng báo cháy và camera 300 Sảnh khu máy phát + điện TT 150 Phòng GAIN kỹ thuật 300 Sảnh khu Gain kỹ thuật 150 Cầu thang thoát hiểm sự cố 150 Cầu thang đi bộ 150 Đèn khẩn cấp có lưu điện 3 giờ
Cấp nguồn đèn Exit có Pin 2 giờ Phòng dầu dự phòng máy phát 150
2.1.3.1.1 Áp dụng lý thuyết tính toán chiếu sáng cho bãi giữ xe số 1
- Kích thước
Chiều cao: h=3,4m
Diện tích : S=a.b=50x20,3=1015 𝑚2
- Màu sơn
Màu sơn của trần: vàng creme – hệ số phản xạ: ρ𝑡𝑟 = 0,7
Màu sơn của tường: vàng nhạt – hệ số phản xạ: ρ𝑡𝑔 = 0,5
Chất liệu sàn: xi măng phủ sơn xanh sậm– hệ số phản xạ: ρ𝑙𝑣 = 0,2
- Độ rọi yêu cầu:
Đối tượng được chiếu sáng ở đây là nhà giữ xe Vì vậy đô rọi nằm trong khoảng 150lux
E𝑡𝑐 = 150 lux
- Chọn hệ chiếu sáng
Với mặt bằng nhà xe như trên, ta chọn hệ chiếu sáng chung đều: khoảng cách giữa các đèn trong một dãy và giữa các dãy được đặt cách đều nhau, đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau
- Chọn khoảng nhiệt độ màu
Trang 19Dựa vào biểu đồ Kruithof cho phép lựa chọn bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi Ứng với E𝑡𝑐 = 150 lux khoảng cho phép của nhiệt độ màu nằm trong khoảng:
- Lựa chọn chiều cao treo đèn
Với độ cao của phân xưởng là h=3,4m, chiều cao bề mặt làm việc là h𝑙𝑣=0,8m thì
ta có thể phân bố các bộ đèn sát trần
Cách trần h’=0m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = h - h’ - 0.8=3,4 – 0 – 0.8 = 2,6m Chiều cao treo đèn thỏa nãn điều kiện: chiều cao h𝑡𝑡 đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m
𝜂𝑑,𝜂𝑖: hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
𝑢𝑑,𝑢𝑖 là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
Với bộ đèn đã chọn thì ta có 𝜂𝑑=0,62, 𝜂𝑖=0,33
Bộ phản xạ: 752
Chỉ số địa điểm K=5,55 Do đó ta sẽ tra bảng với chỉ số địa điểm K=5
Trang 20 Chỉ số lưới: 𝑘𝑚 = 1
Chỉ số gần: 𝑘𝑝 =0,5
Tỷ số treo : j=0 Tra bảng hệ số có ích của bộ đèn cấp H ta được 𝑢𝑑=0,72 Tra bảng hệ số có ích của bộ đèn cấp T ta được 𝑢𝑖=0,55
Với 48 bộ đèn ta có thể phân bố như sau:
Theo chiều rộng ta đặt 6 bộ tạo thành 6 hàng, mỗi hàng 8 bô Nhưng do đặc điểm hình học của công trình (xem bản vẽ) nên ta phải bỏ bớt 4 bộ đèn
Vậy số bộ đèn cần thiết cho bãi giữ xe 1 là 44 bộ
Trang 212.1.3.1.2 Thiết kế chiếu sáng dùng phần mềm dialux4.9
Khởi động phần mềm dialux4.9
Sau khi khởi động chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại sau
Chọn “New Exterior Project” màn hình làm việc xuất hiện
Trang 22Nhập thông số đầu vào: bao gồm tọa độ các cạnh và độ cao của phòng cần thiết kế vào hộp thoai “Room Editor”
Sau khi nhập xong ta có hình dạng của bãi giữ xe 1 như sau:
Trang 23Hình 3D của bãi giữ xe 1
Chọn thẻ “General “đặt tên dự án là “ Bãi giữ xe1”
Trang 24Chọn thẻ “maintenance plan method” chọn hệ số suy giảm ánh sáng Độ bụi bám công trình bãi giữ xe 1 ở mức trung bình nên ta chọn hệ số suy giảm ánh sáng là 0.67
Chọn thẻ “Room Surfaces “ để chọn hệ số phản xạ trần, tường, sàn
Trang 25Vào phần “Object” để chèn vào bãi giữ xe các vật dụng như: xe cộ, trụ bê tông, cửa ra vào… sau khi chèn xong ta có hình ảnh bãi giữ xe cần thiết kế như sau:
Vào phần “Field Arrangement” để chọn kiểu phân bố đèn dạng chung đều:
Trang 26Vào “Luminaire Selection → Dialux Catalogs → Philips” để chọn bộ đèn cho phòng:
Xuất hiện hộpthoại:
Trang 27Ta chọn được bộ đèn: 4MX091 2xTL-D36W HFP
Bộ đèn vừa được chọn sẽ xuất hiện ở thẻ “Luminaire” trong màn hình làm việc chính Sau đó
ta chọn “Insert” để phân bố bộ đèn ra mặt phẳng của căn phòng Kết quả tạm thời như sau:
Vào thẻ “Positions” để chọn độ rọi trung bình Ta chọn 150lux cho bãi giữ xe Và ta có sự phân bố lại các bộ đèn với 6 hàng, mỗi hang 8 bộ đèn như sau:
Trang 28Vào “Output→Start Calculation” để bắt đầu tính toán, ta chọn tính toán rất chính xác:
Qua trình tính diễn ra như sau:
Trang 29Sau khi tính xong ta được kết quả 3D
Để xuất kết quả ta vào “Output→Print single Sheet Output”:
Trang 30Ta được kết quả với độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc là: E𝑎𝑣(lux)= 153 và số bộ đèn
được chọn là 44 bộ đèn: 4MX091 2xTL-D36W HFP
Ảnh 3D của phòng thiế kế sau khi tính toán:
Trang 312.1.3.1.3 So sánh kết quả tính toán giữa lý thuyết và phần mềm dialux4.9:
Bảng 2.2: Kết quả tính toán chiếu sáng giữa lý thuyết với phần mềm Dialux
Thông số so sánh Lý thuyết Phần mềm
dialux4.9
Độ rọi trung bình Trên bề mặt làm việc(lux) 147,4 153
Số bộ đèn đã chọn (bộ) 44 44
Kết luận: Kết quả tính toán giữa lý thuyết và phần mềm là tương đương nhau Do đó ta
sẽ dùng phần mềm để tính toán chiếu sáng cho công trình Kết quả tính toán được cho trong bảng thống kế chiếu sáng tổng hợp cho tòa nhà
2.1.3.1.4 Một số hình ảnh thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm dialux4
- Hành lang sảnh thang máy
Hành lang sảnh thang máy: E𝑎𝑣(lux) = 183, (E𝑡𝑐(lux) = 150
Trang 33- Phòng khách căn hộ A1
Phòng khách căn hộ A1: E𝑎𝑣(lux) = 267, (E𝑡𝑐(lux) = 300
- Đại sảnh tiếp tân tầng trệt
Đại sảnh tiếp tân tầng trệt E𝑎𝑣(lux) = 201, (E𝑡𝑐(lux) = 200
Trang 35- Công suất tiêu thụ: (~2x5W halogen)
- Loại Pin: Ni-cd (3.6V 1.8Ah)
- Sạc: tự động
- Bộ hiển thị sạc: đèn báo màu đỏ
- Thời gian sạc: ~24giờ
- Thời gian hoạt động của ắc quy: 3giờ
- Chức năng an toàn: tự ngắt mạch khi nạp đủ
Bộ đèn sử dụng bóng halogen nên hiệu suất phát sáng là 25lm/w với công suất của bộ đèn là 10W nên quang thông của bộ đèn là: 250lm
Bộ đèn được đặt áp tường và cao độ treo đèn là 3m so với sàn hoàn thiện
Độ rọi tiêu chuẩn của hệ chiếu sáng sự cố tạo ra trên bề mặt làm việc là 5% so với độ rọi của chiếu sáng làm việc
Đối với hành lang ta có E𝑡𝑐𝑠𝑐= 5.150
100 = 7,5lux Với phòng sạch ta lấy hệ số bù d=1,25
Hệ số sử dụng (lấy gần đúng theo chiếu sáng làm việc): U= 0,628
Ta có công thức tính quang thông tổng
N𝑏ộđè𝑛 = Φ𝑡ổ𝑛𝑔
Φ 𝑐á𝑐𝑏 ó𝑛𝑔 /𝑏ộ = 1182
250 = 4,7 bộ Vậy, ta chọn số bộ đèn chiếu sáng hành lang các tầng là 5 bộ
Trang 36Tiếp tục tính toán chiếu sáng sự cố cho các khu vực còn lại của tòa nhà theo phương pháp trên ta được dữ liệu chiếu sáng sự cố trong Bảng 2.6
Chiếu sáng sự cố các khu vực còn lại của mỗi tầng 1÷15
Tính toán tương tự ta được bảng thống kê chiếu sáng sự cố cho tầng 1 như sau:
Bảng 2.3: Thống kê chiếu sáng sự cố tầng 1÷15
STT Khu vực Diện tích
(𝑚2)
Số bộ đèn
2 Cầu thang đi bộ 1
3 Cầu thang thoát hiểm sự cố 1
4 Hành lang phòng gain điện 11 1
5 Sảnh thang+sảnh bar café 64 4
6 Cầu thang đi bộ 1
7 Cầu thang thoát hiểm sự cố 1
8 Hành lang phòng gain điện 11 1
9 Phòng gain điện 6 1
Tổng số bộ đèn 32
2.1.3.2.3 Chiếu sáng sự cố cho tầng trệt
Trang 37Bảng 2.5: Thống kê chiếu sáng sự cố tầng trệt
STT Khu vực Diện tích (𝑚2) Số bộ đèn
1 Phòng sinh hoạt cộng đồng 174 10
2 Khu chăm sóc và làm đẹp nữ 135 8
3 Đại sảnh tiếp tân 72 5
4 Hành lang sảnh thang máy 60 4
5 Khu phục vụ thức ăn nhanh 176 10
6 Cầu thang đi bộ 1
7 Cầu thang thoát hiểm sự cố 1
8 Hành lang phòng gain điện 11 1
10 Cầu thang đi bộ 1
11 Cầu thang thoát hiểm sự cố 1
12 Hành lang phòng gain điện 11 1
Trang 3813 Phòng gain điện 6 1
Tổng số bộ đèn 77
Chọn đèn thoát hiểm PEXA28RC-EA902 với các đặc điểm:
Chế độ hoạt động: liên tục
- Loại bóng: T5
- Nguồn cung cấp: 220~240V/50-60Hz
- Nhiệt độ hoạt động: -10 ~ 40C
- Công suất tiêu thụ: 8W
- Loại Pin: Ni-Cd (3.6V 1.8Ah)
- Sạc: tự động
- Bộ hiển thị sạc: đèn báo màu đỏ
- Thời gian sạc: ~24giờ
- Thời gian hoạt động của ắc quy: >2giờ
- Chức năng an toàn: tự ngắt mạch khinạp đủ
- Lắp đặt: Âm trần (2 mặt)
Quy tắc lắp đặt:
Lắp đặt tại các khu vực hành lang, cầu thang, cửa dẫn ra ngoài để chỉ hướng thoát hiểm khi có sự cố trong tòa nhà Đối với các phòng công cộng thì đặt ít nhất 1 bộ chỗ cửa ra vào
Vậy ta có thống kê sô lượng đèn Exit thoát hiểm như sau:
Bảng 2.6: Thống kê chiếu sáng Exit tòa nhà STT Tầng Số bộ đèn Exit
1 Hầm 8
2 Trệt 9
3 1÷15 ( mỗi tầng 4 bộ) 60
Trang 39Tính toán tương tự ta có bảng thống kê chiếu sáng của tòa nhà
Bảng 2.6: Bảng thống kê chiếu sáng tòa nhà
Tầng Khu vực
chiếu sáng
𝐸𝑡𝑐(lux)
Số bóng
1 bộ
𝑃𝑏ó𝑛𝑔 (W)
𝑃𝑏ộ đè𝑛(W)
𝑃𝑏𝑎𝑙
1 bộ (W) cosφ tagφ
Số
bộ đèn
𝑃∑(W)
𝑄∑(VAr)
𝑆∑(VA) Mã bộ đèn
Phòng điện trung
tâm 300 1 36 36 1.8 0.96 0.29 4 151.2 43.8 157.5
4MX091 1xTL-D36W
Phòng báo cháy và
camera 300 1 36 36 1.8 0.96 0.29 4 151.2 43.8 157.5
4MX091 1xTL-D36W
Sảnh khu máy phát
+ điện TT 150 1 36 36 1.8 0.96 0.29 2 75.6 21.9 78.8
4MX091 1xTL-D36W
Cầu thang thoát
hiểm sự cố 150 1 36 36 1.8 0.96 0.29 1 37.8 11.0 39.4 1xTL-D36W 4MX091
Trang 40Cầu thang đi bộ 150 1 36 36 1.8 0.96 0.29 1 37.8 11.0 39.4 4MX091
PEXA28RC-Phòng dầu dự
phòng máy phát 150 1 36 36 1.8 0.96 0.29 1 37.8 11.0 39.4
4MX091 1xTL-D36W