1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

IC important 2012 GUI IN

68 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của kiểm soát nhiễm khuẩn trong nângcao chất lượng bệnh viện • Không đạt yêu cầu các tiêu chí về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện => Không thể là bệnh viện có chất lượng • Tiêu c

Trang 1

Tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn

PGS TS Leâ thò Anh Thö

Trưởng khoa Kiểm soát Nhiễm Khuẩn Bệnh viện Chợ Rẫy

Chủ tịch Hội Kiểm soát Nhiễm Khuẩn TPHCM

Trang 3

Vai trò của kiểm soát nhiễm khuẩn trong nâng

cao chất lượng bệnh viện

• Không đạt yêu cầu các tiêu chí về kiểm soát

nhiễm khuẩn bệnh viện => Không thể là bệnh viện có chất lượng

• Tiêu chuẩn KSNK thuộc về nhóm tiêu chuẩn

rộng, nằm trong mọi khía cạnh của chất lượng bệnh viện (cả cấu trúc, quy trình và kết quả)

• Chiếm tỷ trọng cao trong Bộ Tiêu chuẩn chất

lượng bệnh viện

Trang 4

Những yêu cầu cần đạt được

đánh giá đầy đủ và định kỳ

• Mọi người phải xem KSNK là trách

nhiệm của mỗi người

Trang 5

Bị mắc bệnh do bệnh

viện gây ra Được lành bệnh

Quá trình nằm viện

Nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện

Trang 6

Như thế nào là NKBV?

Nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện

Không mắc bệnh hay ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện Xảy ra trong vòng 48 giờ sau nhập viện

Viêm phổi bệnh viện

Nhiễm trùng vết mổ

Nhiễm trùng tiểu do đặt sonde

Nhiễm trùng huyết

Nhiễm trùng da, nhiễm trùng hậu sản …

Trang 7

Tỉ lệ NKBV

Nước đã phát triển: 5-10%

Nước đang phát triển: 25%

5-10% NKBV thành dịch trong bệnh viện

Trang 8

Ước tính

80.000 giường tuyến tỉnh và trung ương x 5.8% = 4.500- 5000 NB của NTBV.

So sánh

- 2001 - 5396 BN = 6.8%

- 2003 - 2671 BN = 5.9%

- 2005 - 9345 BN = 5.8%

Chưa xác định rõ

Ít có công bố về tỉ lệ NKBV Kháng KS cao

Trang 9

NTBV theo chuyeân khoa

Nguoàn: Vuï ñieàu trò, ñieàu tra NTBV 2005, ti 19 BV, 9345 NB

%

28.9

6.4 6.4 5.6 5

1.6 0

Trang 10

Tác động của NKBV

Tăng tỉ lệ tử vong

Tăng thời gian nằm viện

Tăng việc sử dụng kháng sinh Tăng việc đề kháng kháng sinh Tăng chi phí điều trị

Trang 11

Tỉ lệ tử vong do NKBV

Tử vong khác nhau tùy loại NKBV

Viêm phổi bệnh viện: 20 đến 71%, là nguyên nhân hàng đầu của các tử vong trong bệnh viện

Nhiễm trùng huyết: có thể lên đến 35%

Nhiễm trùng vết mổ: tử vong xảy ra trong NT vết mổ tại cơ quan 5%

Trang 12

Gánh n ặng toàn cầu của NKBV

– 30 tri ệu bn với tối thiểu 1

l ần bị NKBV

• Tỉ lệ tử vong trung bình 10%

 3 triệu người chết vì NKBV

300 tri ệu người nhập viện hàng năm

HIV/AIDS: 3 tri ệu người chết/ năm

Trang 13

Kháng kháng sinh do NKBV

VK gây NKBV kháng thuốc cao hơn VK trong

cộng đồngSử dụng KS – Đề kháng KS

Trang 14

• Liệu những NKBV trên có thể ngăn ngưà được?

Trang 15

TỈ LỆ TỬ VONG HẬU SẢN, BV PHỤ SẢN VIENNA

4 – 12 / 1847

Semmelweis IF The etiology, the concept and the prophylaxis

of childbed fever Pest, CA Hartleben’s Verlag-Expedition, 1861.

Trang 16

• Nghiên cứu đánh giá công tác kiểm soát

NKBV 1970-76

Tất cả các bệnh viện Hoa Kỳ đều tham gia vào chương trình kiểm soát và giám sát NKBV

Chương trình này có làm giảm tỉ lệ NKBV?

Chương trình có mang hiệu quả về kinh tế?

Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn gồm giám sát và ứng dụng kỹ thuật có thể làm giảm được 1/3 số NKBV hiện có

Nghiên cứu SENIC

Haley RW, et al Am J Epidemiol 1985;121:182-205

Trang 17

Liệu nghiên cứu SENIC có đúng đối với

các nơi khác?

• Bệnh viện 900 giường, có 35 giường ICU, tại

Brussels

• 1996, bắt đầu chương trình CNK

– Năm 1 – đánh gía tỉ lệ NKBV cơ bản

– Năm 2-5 – bắt đầu can thiệp

• chuẩn hóa lại các quy trình kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng

• tăng cường vệ sinh tay

Vandenberghe A, et al J Hosp Infect 2002;52:56-9.

Trang 20

Th ông điệp 2007

Không còn nhiễm khuẩn bệnh viện

tại sao không ?

Nhiều bệnh nhân đã chết vì nó và nó cũng

gây nhiều tổn thất ….

Và tất cả những người đã mất ấy đều là những

người thân yêu của chúng ta

Trang 22

0.0 2.5 5.0 7.5 10.0 12.5 15.0

Mar Apr MayJun Jul Aug Sep Oct Nov Dec Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct

3/2007 – VAP: 8.99 / 1000 ngày thở máy & hài lòng với giải pháp

Trang 23

Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?

Một can thiệp trong 2 năm tại BV 450 giường ở vùng Pratumthani, Thailand có 2,412 bệnh nhân được đặt sonde tiểu: 1 điều dưỡng

hàng ngày can thiệp việc đặt sonde tiểu sao cho thích hợp mỗi

ngày, và nhắc nhở hàng ngày tầm quan trọng của việc rút sonde sớm nếu không còn cần thiết, kết quả:

– Ngày mang sonde tiểu giảm đi (từ 11 ngày xuống 3 ngày),

– Tỷ lệ NT đường tiểu (23.4/1,000 ngày mang sonde xuống còn 3.5/1,000)

– Thời gian nằm viện ngắn (16 ngày xuống còn 5 ngày)

– Chi phí giảm đi ($3,739 xuống còn $1,378.)

Giảm việc sử dụng sonde xuống còn 73% và tỷ lệ NT đường tiểu

giảm đi 85%.”

Trang 24

0.2 0.8 0.3 0.5 0.4 0.2

0.7 0.8

0.1 0 0.5 0.4 0.3 0.20

Tình hình NKBV

Trang 25

Huấn luyện về các biện pháp phòng ngừa NKBV

có hiệu quả :

• Kỹ thuật đặt và chăm sóc BN có đặt catheter mạch máu (kiểm tra và giám sát thực hiện)

• Kỹ thuật sử dụng và chăm sóc các dụng cụ hỗ trợ cho tiêm truyền trong lòng mạch

Barnes Jewish Hospital St Louis

Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện?

Trang 27

Bệnh viện Mercy 267 gìường, 20 giường ICU phẫu thuật tim

• Cải tiến trong phòng ngừa Viêm phổi bệnh viện và nhiễm trùng máu trên BN đặt catheter tại khoa ICU

• Xác định những vấn đề làm giảm NKBV, nhắc nhở mọi

người và làm cho mọi NVYT tại khoa ICU cùng thực hiện,

• Tiếp tục thực hiện các biện pháp hàng ngày

• Kết quả của những biện pháp thành công được tuyên

truyền bằng tranh, bài viết phản hồi cho NVYT

Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?

Trang 28

Mercy Hospital ICU Impact

Tỉ lệ VP liên quan đến thở máy /1000

12/05 1/06-9/06

7/04- 6/04 1/6/03

7/03-Mercy Hospital ICU

zero

Trang 29

Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?

Một can thiệp trong 2 năm tại BV 450 giường ở vùng

Pratumthani, Thailand có 2,412 bệnh nhân được đặt sonde tiểu: 1

điều dưỡng hàng ngày can thiệp việc đặt sonde tiểu sao cho thích hợp mỗi ngày, và nhắc nhở hàng ngày tầm quan trọng của việc rút sonde sớm nếu không còn cần thiết, kết quả:

– Ngày mang sonde tiểu giảm đi (từ 11 ngày xuống 3 ngày),

– Tỷ lệ NT đường tiểu (23.4/1,000 ngày mang sonde xuống còn 3.5/1,000)

– Thời gian nằm viện ngắn (16 ngày xuống còn 5 ngày)

– Chi phí giảm đi ($3,739 xuống còn $1,378.)

Giảm việc sử dụng sonde xuống còn 73% và tỷ lệ NT đường tiểu

giảm đi 85%.”

Trang 30

Loại NKBV có thể giảm xuống còn 0%

• Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến tiêm truyền

• Viêm phổi bệnh viện tại những đơn vị hồi sức nhẹ

• Nhiễm MRSA tại các BV nhỏ

Lọai NKBV chỉ có thể giảm xuống mức có thể được

• Nhiễm khuẩn vết mổ

• Viêm phổi bệnh viện tại những đơn vị săn sóc đặc

biệt, chấn thương

• Nhiễm MRSA tại các BV lớn

• NKBV tại các đơn vị hồi sức sơ sinh

Trang 31

Mỗi bệnh viện cần xây dựng chương

trình kiểm sốt nhiễm khuẩn

Tập hợp những hoạt động có chức năng

rộng lớn, lâu dàiChương trình cải thiện chất lượng điều trị liên tục

Trang 32

Ai làm?

Tất cả mọi người

• Mọi người phải thay đổi cách nhìn về KSNKBV

• “Từ chỗ coi nĩ như là một chương trình hỗ trợ

chuyển sang cách nghĩ đĩ là trách nhiệm của mỗi người”

Chương trình kiểm soát NKBV

Trang 34

Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 35

Bảo vệ bệänh nhân Bảo vệ nhân viên Y tế và người liên quan Nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh

Nâng cao hiệu quả về kinh tế

Dự phòng Biện pháp can thiệp

Ngăn ngừa và kiểm sóat NKBV cho bệnh nhân và cho NVYT

Chương trình kiểm soát NKBV

Trang 36

1996 BYT bắt đầu đề án về cơng tác CNK bệnh viện

1997 Ban hành quy chế CNK và quy chế khoa CNK

2001 Ban hành chỉ thị tăng cường công tác CNK – lập lại 2005

2004 Ban hành hướng dẫn quy trình CNK

2006 Đưa CNK vào kiểm tra BV

2009 Ban hành thơng tư 18 về thực hiện kiểm sốt nhiễm khuẩn

– 2012: Quyết định 1040/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 của BYT phê duyệt

kế hoạch hành động quốc gia về KSNK

Các quy chế về KSNK đã ban hành

Trang 37

Mục tiêu cụ thể của kế hoạch HĐ

Mục tiêu 3: Tăng cường nhân lực và điều

kiện thiết yếu

Trang 38

a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn

b) Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn

c) Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.

Trang 39

MÔ HÌNH KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN

GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN

KHOA KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN

MẠNG LƯỚI KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN TỪNG KHOA

Trang 40

Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 22 Trách nhiệm của Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở KCB

1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư

2 Đầu tư kinh phí thường xuyên hàng năm đủ cho công tác

KSNK

3 Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hoá chất, vật

tư cho KSNK

4 Chỉ đạo việc tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu

khoa học, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác KSNK

5 Bảo đảm an toàn và phòng ngừa lây bệnh truyền nhiễm

cho NVYT

6 Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ

luật về công tác KSNK

Trang 41

Điều 23: Trách nhiệm của Hội đồng Kiểm soát

nhiễm khuẩn

1 Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh về các hoạt động KSNK

2 Xem xét các đề xuất của Khoa (tổ) KSNK và

thành viên Hội đồng KSNK để tham mưu cho

Giám đốc về kế hoạch, bổ sung sửa đổi các quy định, quy trình và các vấn đề liên quan đến

KSNK

3 Đưa ra những ý kiến và đề xuất liên quan đến

KSNK khi được Giám đốc yêu cầu.

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Trang 42

Điều 24 Trách nhiệm của các phòng chức năng

Phòng Điều dưỡng, phòng Kế hoạch tổng hợp và các phòng liên quan phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm

khuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 43

Điều 25 Trách nhiệm của các Trưởng khoa

1 Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình KSNK.

2 Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người

bệnh, khách đến thăm thực hiện các quy định KSNK

3 Phối hợp với Khoa KSNK tổ chức huấn luyện, giám

sát, đánh giá công tác KSNK tại khoa

4 Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp NKBV tại khoa cho Khoa KSNK và Giám đốc Phối hợp với Khoa KSNK tiến hành giám sát, xác định các trường hợp dịch bệnh, NKBV và VK kháng thuốc tại khoa.

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Trang 44

Điều 26 Trách nhiệm của các điều dưỡng trưởng

khoa

1 Kiểm tra đôn đốc thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà, học sinh, sinh viên, cán bộ y tế

đến học tập tuân thủ quy định, quy trình KSNK

2 Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ rửa tay của thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.

3 Quản lý, hướng dẫn, giám sát sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân, bảo đảm đúng mục

đích, đúng đối tượng và hiệu quả KSNK.

4 Phân công điều dưỡng hoặc hộ sinh tham gia

mạng lưới KSNK

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Trang 45

Điều 27 Trách nhiệm của Khoa vi sinh (xét nghiệm)

1 Phối hợp với Khoa KSNK thực hiện điều tra giám sát

NKBV và môi trường

2 Thông báo kịp thời cho Khoa KSNK và khoa lâm sàng về

kết quả nuôi cấy vi khuẩn và tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh theo quy định

Điều 28 Trách nhiệm của Khoa Dược

1 Cung cấp thông tin về hoá chất khử khuẩn, thuốc KS và

tình hình sử dụng thuốc KS an toàn hợp lý Khoa KSNK

2 Phối hợp cùng Khoa KSNK đề xuất mua sắm, cung cấp

và sử dụng hoá chất, vật tư tiêu hao đáp ứng công tác KSNK

Trang 46

Điều 18 Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên

mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn

1 Tổ chức: Gồm đại diện các khoa LS và CLS; mỗi khoa

cử ít nhất một BS hoặc một điều dưỡng, hộ sinh tham gia mạng lưới KSNK hoạt động dưới sự chỉ đạo

chuyên môn của Khoa (tổ) KSNK Các thành viên

thường xuyên được huấn luyện cập nhật chuyên môn

về KSNK

2 Nhiệm vụ:

a) Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác KSNK tại đơn vị

b) Tham gia kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thầy

thuốc, nhân viên tại đơn vị thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến KSNK

Trang 47

Điều 29 Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y tế, giáo viên, học sinh, sinh viên

thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1 Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng

kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn.

2 Thực hiện đúng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 48

Khoa Ki ểm sốt nhiễm khuẩn

Tổ giám sát

Huấn luyện

Tổ tiệt khuẩn

và Cung cấp

Tổ giặt là và

Cung cấp

Tổ ngoại cảnh

và Xử lý chất thải

Bộ phận Thực hiện Bộ phận

chức năng

Trang 49

Khoa Ki ểm soát nhiễm khuẩn

L ập kế

hoạch

Xây d ựng quy trình, quy định Giám sát

Giải quyết các vấn đề liên quan KSNK

Trang 50

Nhân sự Khoa kiểm sốt nhiễm khuẩn

BS dịch tể học bệnh viện: hơn 90% tại Hoa kỳ: là BS nội, nhi hoặc nhiễm, học thêm dịch tể học lâm sàngBệnh viện có số giường ít: chuyên gia dịch tể học

bệnh viện kiêm chống nhiễm khuẩn

BS Vi Sinh

BS Nhiễm

Singapore: 81% BS vi sinh, 11% BS nhiễm

Trang 51

Nhân sự Khoa kiểm sốt nhiễm khuẩn ?

Điều dưỡng chống nhiễm khuẩn:

- Qua lớp huấn luyện về NKBV

- Thường là cử nhân điều duõng

- Ít nhất là điều dưỡng trung cấp

Số lượng?

Tiêu chuẩn: 1/150 giường bệnh

Trang 52

CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC

KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

Điều 11 Cơ sở vật chất

Cơ sở KCB phải:

1 Được thiết kế và trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm

yêu cầu KSNK Khi xây mới hoặc sửa chữa cải tạo có

sự tham gia tư vấn của khoa/cán bộ KSNK

2 Các khoa phải có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh, nước

sạch, phương tiện rửa cho người bệnh, người nhà và NVYT

3 Mỗi khoa phải có ít nhất một buồng để đồ bẩn và xử lý

dụng cụ y tế

Trang 53

Điều 11 Cơ sở vật chất

4 Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt

được trang bị hệ thống thông khí, lọc khí thích

hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn

5 Khoa LS phải có ít nhất một buồng cách ly được

trang bị các phương tiện cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế

6 Khoa LS phải có ít nhất một buồng thủ thuật có đủ

trang thiết bị, thiết kế đáp ứng yêu cầu KSNK: có bồn rửa tay, vòi nước, nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, khăn lau tay, bàn chải chà

tay, bàn làm thủ thuật, tủ đựng dụng cụ vô

khuẩn, thùng đựng chất thải

Trang 55

HỆ THỐNG ỐNG THỔI - PHIN LỌC

Trang 56

Điều 11 Cơ sở vật chất

10 Phòng XN phải bảo đảm điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ

được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi

chuyên môn theo quy định của Luật về

phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

11 Khoa truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và có khoảng

cách an toàn với các khoa, phòng khác và

khu dân cư theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Trang 57

CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ

KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

Điều 1 Vệ sinh tay

1 Thầy thuốc, nhân viên y tế, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở KCB phải tuân thủ rửa tay đúng chỉ định và đúng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế

2 Người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm phải rửa tay theo quy định và hướng dẫn của

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trang 60

Điều 2 Thực hiện các quy định về vô khuẩn

1 Khi thực hiện PT, TT và các kỹ thuật xâm lấn khác phải

bảo đảm điều kiện, phương tiện và kỹ thuật vô khuẩn

theo đúng quy trình kỹ thuật của BYT

2 Các dụng cụ y tế sử dụng lại phải được KK, TK tập

trung tại bộ phận TK và phải bảo đảm vô khuẩn từ khâu

TK, lưu trữ, vận chuyển cho tới khi sử dụng

3 Không dùng chung găng tay cho người bệnh, thay găng

khi chuyển từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh và khi thực hiện động tác kỹ thuật vô khuẩn phải mang găng vô khuẩn

4 NVYT tuyệt đối tuân thủ các quy định về vô

khuẩn, phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa cách ly khác

Trang 61

Điều 3 Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ

và phương tiện chăm sóc, điều trị.

1 Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu y tế dùng trong PT, TT và các kỹ thuật xâm lấn khác phải

được KK, TK và được kiểm soát chất lượng TK

trước khi sử dụng

2 Các dụng cụ, thiết bị, phương tiện chăm sóc

và điều trị sau khi sử dụng cho mỗi người bệnh nếu

sử dụng lại phải được xử lý theo quy trình thích

hợp

3 Dụng cụ nhiễm khuẩn phải được xử lý (khử nhiễm) ban đầu tại các khoa trước khi chuyển đến đơn vị (bộ phận) khử khuẩn, tiệt khuẩn

Trang 62

Điều 3 Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ

và phương tiện chăm sóc, điều trị.

4 Các khoa, phòng chuyên môn phải có đủ phương tiện, xà phòng, hoá chất khử khuẩn cần thiết để

xử lý ban đầu dụng cụ nhiễm khuẩn và có tủ để

bảo quản dụng cụ vô khuẩn

5 Dụng cụ đựng trong các bao gói, hộp đã quá hạn

sử dụng, bao bì không còn nguyên vẹn hoặc đã

mở để sử dụng trong ngày nhưng chưa hết thì

không được sử dụng cho người bệnh mà phải tiệt khuẩn lại.

Ngày đăng: 26/08/2017, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w