Vai trò của kiểm soát nhiễm khuẩn trong nângcao chất lượng bệnh viện • Không đạt yêu cầu các tiêu chí về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện => Không thể là bệnh viện có chất lượng • Tiêu c
Trang 1Tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn
PGS TS Leâ thò Anh Thö
Trưởng khoa Kiểm soát Nhiễm Khuẩn Bệnh viện Chợ Rẫy
Chủ tịch Hội Kiểm soát Nhiễm Khuẩn TPHCM
Trang 3Vai trò của kiểm soát nhiễm khuẩn trong nâng
cao chất lượng bệnh viện
• Không đạt yêu cầu các tiêu chí về kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện => Không thể là bệnh viện có chất lượng
• Tiêu chuẩn KSNK thuộc về nhóm tiêu chuẩn
rộng, nằm trong mọi khía cạnh của chất lượng bệnh viện (cả cấu trúc, quy trình và kết quả)
• Chiếm tỷ trọng cao trong Bộ Tiêu chuẩn chất
lượng bệnh viện
Trang 4Những yêu cầu cần đạt được
đánh giá đầy đủ và định kỳ
• Mọi người phải xem KSNK là trách
nhiệm của mỗi người
Trang 5Bị mắc bệnh do bệnh
viện gây ra Được lành bệnh
Quá trình nằm viện
Nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện
Trang 6Như thế nào là NKBV?
Nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện
Không mắc bệnh hay ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện Xảy ra trong vòng 48 giờ sau nhập viện
Viêm phổi bệnh viện
Nhiễm trùng vết mổ
Nhiễm trùng tiểu do đặt sonde
Nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng da, nhiễm trùng hậu sản …
Trang 7Tỉ lệ NKBV
Nước đã phát triển: 5-10%
Nước đang phát triển: 25%
5-10% NKBV thành dịch trong bệnh viện
Trang 8Ước tính
80.000 giường tuyến tỉnh và trung ương x 5.8% = 4.500- 5000 NB của NTBV.
So sánh
- 2001 - 5396 BN = 6.8%
- 2003 - 2671 BN = 5.9%
- 2005 - 9345 BN = 5.8%
Chưa xác định rõ
Ít có công bố về tỉ lệ NKBV Kháng KS cao
Trang 9NTBV theo chuyeân khoa
Nguoàn: Vuï ñieàu trò, ñieàu tra NTBV 2005, ti 19 BV, 9345 NB
%
28.9
6.4 6.4 5.6 5
1.6 0
Trang 10Tác động của NKBV
Tăng tỉ lệ tử vong
Tăng thời gian nằm viện
Tăng việc sử dụng kháng sinh Tăng việc đề kháng kháng sinh Tăng chi phí điều trị
Trang 11Tỉ lệ tử vong do NKBV
Tử vong khác nhau tùy loại NKBV
Viêm phổi bệnh viện: 20 đến 71%, là nguyên nhân hàng đầu của các tử vong trong bệnh viện
Nhiễm trùng huyết: có thể lên đến 35%
Nhiễm trùng vết mổ: tử vong xảy ra trong NT vết mổ tại cơ quan 5%
Trang 12Gánh n ặng toàn cầu của NKBV
– 30 tri ệu bn với tối thiểu 1
l ần bị NKBV
• Tỉ lệ tử vong trung bình 10%
3 triệu người chết vì NKBV
300 tri ệu người nhập viện hàng năm
HIV/AIDS: 3 tri ệu người chết/ năm
Trang 13Kháng kháng sinh do NKBV
VK gây NKBV kháng thuốc cao hơn VK trong
cộng đồngSử dụng KS – Đề kháng KS
Trang 14• Liệu những NKBV trên có thể ngăn ngưà được?
Trang 15TỈ LỆ TỬ VONG HẬU SẢN, BV PHỤ SẢN VIENNA
4 – 12 / 1847
Semmelweis IF The etiology, the concept and the prophylaxis
of childbed fever Pest, CA Hartleben’s Verlag-Expedition, 1861.
Trang 16• Nghiên cứu đánh giá công tác kiểm soát
NKBV 1970-76
– Tất cả các bệnh viện Hoa Kỳ đều tham gia vào chương trình kiểm soát và giám sát NKBV
– Chương trình này có làm giảm tỉ lệ NKBV?
– Chương trình có mang hiệu quả về kinh tế?
Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn gồm giám sát và ứng dụng kỹ thuật có thể làm giảm được 1/3 số NKBV hiện có
Nghiên cứu SENIC
Haley RW, et al Am J Epidemiol 1985;121:182-205
Trang 17Liệu nghiên cứu SENIC có đúng đối với
các nơi khác?
• Bệnh viện 900 giường, có 35 giường ICU, tại
Brussels
• 1996, bắt đầu chương trình CNK
– Năm 1 – đánh gía tỉ lệ NKBV cơ bản
– Năm 2-5 – bắt đầu can thiệp
• chuẩn hóa lại các quy trình kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng
• tăng cường vệ sinh tay
Vandenberghe A, et al J Hosp Infect 2002;52:56-9.
Trang 20Th ông điệp 2007
Không còn nhiễm khuẩn bệnh viện
tại sao không ?
Nhiều bệnh nhân đã chết vì nó và nó cũng
gây nhiều tổn thất ….
Và tất cả những người đã mất ấy đều là những
người thân yêu của chúng ta
Trang 220.0 2.5 5.0 7.5 10.0 12.5 15.0
Mar Apr MayJun Jul Aug Sep Oct Nov Dec Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct
3/2007 – VAP: 8.99 / 1000 ngày thở máy & hài lòng với giải pháp
Trang 23Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?
Một can thiệp trong 2 năm tại BV 450 giường ở vùng Pratumthani, Thailand có 2,412 bệnh nhân được đặt sonde tiểu: 1 điều dưỡng
hàng ngày can thiệp việc đặt sonde tiểu sao cho thích hợp mỗi
ngày, và nhắc nhở hàng ngày tầm quan trọng của việc rút sonde sớm nếu không còn cần thiết, kết quả:
– Ngày mang sonde tiểu giảm đi (từ 11 ngày xuống 3 ngày),
– Tỷ lệ NT đường tiểu (23.4/1,000 ngày mang sonde xuống còn 3.5/1,000)
– Thời gian nằm viện ngắn (16 ngày xuống còn 5 ngày)
– Chi phí giảm đi ($3,739 xuống còn $1,378.)
Giảm việc sử dụng sonde xuống còn 73% và tỷ lệ NT đường tiểu
giảm đi 85%.”
Trang 240.2 0.8 0.3 0.5 0.4 0.2
0.7 0.8
0.1 0 0.5 0.4 0.3 0.20
Tình hình NKBV
Trang 25Huấn luyện về các biện pháp phòng ngừa NKBV
có hiệu quả :
• Kỹ thuật đặt và chăm sóc BN có đặt catheter mạch máu (kiểm tra và giám sát thực hiện)
• Kỹ thuật sử dụng và chăm sóc các dụng cụ hỗ trợ cho tiêm truyền trong lòng mạch
Barnes Jewish Hospital St Louis
Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện?
Trang 27Bệnh viện Mercy 267 gìường, 20 giường ICU phẫu thuật tim
• Cải tiến trong phòng ngừa Viêm phổi bệnh viện và nhiễm trùng máu trên BN đặt catheter tại khoa ICU
• Xác định những vấn đề làm giảm NKBV, nhắc nhở mọi
người và làm cho mọi NVYT tại khoa ICU cùng thực hiện,
• Tiếp tục thực hiện các biện pháp hàng ngày
• Kết quả của những biện pháp thành công được tuyên
truyền bằng tranh, bài viết phản hồi cho NVYT
Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?
Trang 28Mercy Hospital ICU Impact
Tỉ lệ VP liên quan đến thở máy /1000
12/05 1/06-9/06
7/04- 6/04 1/6/03
7/03-Mercy Hospital ICU
zero
Trang 29Để đạt không nhiễm khuẩn bệnh viện ?
Một can thiệp trong 2 năm tại BV 450 giường ở vùng
Pratumthani, Thailand có 2,412 bệnh nhân được đặt sonde tiểu: 1
điều dưỡng hàng ngày can thiệp việc đặt sonde tiểu sao cho thích hợp mỗi ngày, và nhắc nhở hàng ngày tầm quan trọng của việc rút sonde sớm nếu không còn cần thiết, kết quả:
– Ngày mang sonde tiểu giảm đi (từ 11 ngày xuống 3 ngày),
– Tỷ lệ NT đường tiểu (23.4/1,000 ngày mang sonde xuống còn 3.5/1,000)
– Thời gian nằm viện ngắn (16 ngày xuống còn 5 ngày)
– Chi phí giảm đi ($3,739 xuống còn $1,378.)
Giảm việc sử dụng sonde xuống còn 73% và tỷ lệ NT đường tiểu
giảm đi 85%.”
Trang 30Loại NKBV có thể giảm xuống còn 0%
• Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến tiêm truyền
• Viêm phổi bệnh viện tại những đơn vị hồi sức nhẹ
• Nhiễm MRSA tại các BV nhỏ
Lọai NKBV chỉ có thể giảm xuống mức có thể được
• Nhiễm khuẩn vết mổ
• Viêm phổi bệnh viện tại những đơn vị săn sóc đặc
biệt, chấn thương
• Nhiễm MRSA tại các BV lớn
• NKBV tại các đơn vị hồi sức sơ sinh
Trang 31Mỗi bệnh viện cần xây dựng chương
trình kiểm sốt nhiễm khuẩn
Tập hợp những hoạt động có chức năng
rộng lớn, lâu dàiChương trình cải thiện chất lượng điều trị liên tục
Trang 32Ai làm?
Tất cả mọi người
• Mọi người phải thay đổi cách nhìn về KSNKBV
• “Từ chỗ coi nĩ như là một chương trình hỗ trợ
chuyển sang cách nghĩ đĩ là trách nhiệm của mỗi người”
Chương trình kiểm soát NKBV
Trang 34Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 35Bảo vệ bệänh nhân Bảo vệ nhân viên Y tế và người liên quan Nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh
Nâng cao hiệu quả về kinh tế
Dự phòng Biện pháp can thiệp
Ngăn ngừa và kiểm sóat NKBV cho bệnh nhân và cho NVYT
Chương trình kiểm soát NKBV
Trang 36– 1996 BYT bắt đầu đề án về cơng tác CNK bệnh viện
– 1997 Ban hành quy chế CNK và quy chế khoa CNK
– 2001 Ban hành chỉ thị tăng cường công tác CNK – lập lại 2005
– 2004 Ban hành hướng dẫn quy trình CNK
– 2006 Đưa CNK vào kiểm tra BV
– 2009 Ban hành thơng tư 18 về thực hiện kiểm sốt nhiễm khuẩn
– 2012: Quyết định 1040/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 của BYT phê duyệt
kế hoạch hành động quốc gia về KSNK
Các quy chế về KSNK đã ban hành
Trang 37Mục tiêu cụ thể của kế hoạch HĐ
Mục tiêu 3: Tăng cường nhân lực và điều
kiện thiết yếu
Trang 38a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
Trang 39MÔ HÌNH KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN
KHOA KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN
MẠNG LƯỚI KIỂM SỐT NHIỄM KHUẨN TỪNG KHOA
Trang 40Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 22 Trách nhiệm của Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở KCB
1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư
2 Đầu tư kinh phí thường xuyên hàng năm đủ cho công tác
KSNK
3 Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hoá chất, vật
tư cho KSNK
4 Chỉ đạo việc tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu
khoa học, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác KSNK
5 Bảo đảm an toàn và phòng ngừa lây bệnh truyền nhiễm
cho NVYT
6 Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ
luật về công tác KSNK
Trang 41Điều 23: Trách nhiệm của Hội đồng Kiểm soát
nhiễm khuẩn
1 Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh về các hoạt động KSNK
2 Xem xét các đề xuất của Khoa (tổ) KSNK và
thành viên Hội đồng KSNK để tham mưu cho
Giám đốc về kế hoạch, bổ sung sửa đổi các quy định, quy trình và các vấn đề liên quan đến
KSNK
3 Đưa ra những ý kiến và đề xuất liên quan đến
KSNK khi được Giám đốc yêu cầu.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Trang 42Điều 24 Trách nhiệm của các phòng chức năng
Phòng Điều dưỡng, phòng Kế hoạch tổng hợp và các phòng liên quan phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm
khuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 43Điều 25 Trách nhiệm của các Trưởng khoa
1 Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình KSNK.
2 Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người
bệnh, khách đến thăm thực hiện các quy định KSNK
3 Phối hợp với Khoa KSNK tổ chức huấn luyện, giám
sát, đánh giá công tác KSNK tại khoa
4 Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp NKBV tại khoa cho Khoa KSNK và Giám đốc Phối hợp với Khoa KSNK tiến hành giám sát, xác định các trường hợp dịch bệnh, NKBV và VK kháng thuốc tại khoa.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Trang 44Điều 26 Trách nhiệm của các điều dưỡng trưởng
khoa
1 Kiểm tra đôn đốc thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà, học sinh, sinh viên, cán bộ y tế
đến học tập tuân thủ quy định, quy trình KSNK
2 Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ rửa tay của thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
3 Quản lý, hướng dẫn, giám sát sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân, bảo đảm đúng mục
đích, đúng đối tượng và hiệu quả KSNK.
4 Phân công điều dưỡng hoặc hộ sinh tham gia
mạng lưới KSNK
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Trang 45Điều 27 Trách nhiệm của Khoa vi sinh (xét nghiệm)
1 Phối hợp với Khoa KSNK thực hiện điều tra giám sát
NKBV và môi trường
2 Thông báo kịp thời cho Khoa KSNK và khoa lâm sàng về
kết quả nuôi cấy vi khuẩn và tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh theo quy định
Điều 28 Trách nhiệm của Khoa Dược
1 Cung cấp thông tin về hoá chất khử khuẩn, thuốc KS và
tình hình sử dụng thuốc KS an toàn hợp lý Khoa KSNK
2 Phối hợp cùng Khoa KSNK đề xuất mua sắm, cung cấp
và sử dụng hoá chất, vật tư tiêu hao đáp ứng công tác KSNK
Trang 46Điều 18 Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên
mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Tổ chức: Gồm đại diện các khoa LS và CLS; mỗi khoa
cử ít nhất một BS hoặc một điều dưỡng, hộ sinh tham gia mạng lưới KSNK hoạt động dưới sự chỉ đạo
chuyên môn của Khoa (tổ) KSNK Các thành viên
thường xuyên được huấn luyện cập nhật chuyên môn
về KSNK
2 Nhiệm vụ:
a) Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác KSNK tại đơn vị
b) Tham gia kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thầy
thuốc, nhân viên tại đơn vị thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến KSNK
Trang 47Điều 29 Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y tế, giáo viên, học sinh, sinh viên
thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1 Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng
kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn.
2 Thực hiện đúng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 48Khoa Ki ểm sốt nhiễm khuẩn
Tổ giám sát
và
Huấn luyện
Tổ tiệt khuẩn
và Cung cấp
Tổ giặt là và
Cung cấp
Tổ ngoại cảnh
và Xử lý chất thải
Bộ phận Thực hiện Bộ phận
chức năng
Trang 49Khoa Ki ểm soát nhiễm khuẩn
L ập kế
hoạch
Xây d ựng quy trình, quy định Giám sát
Giải quyết các vấn đề liên quan KSNK
Trang 50Nhân sự Khoa kiểm sốt nhiễm khuẩn
BS dịch tể học bệnh viện: hơn 90% tại Hoa kỳ: là BS nội, nhi hoặc nhiễm, học thêm dịch tể học lâm sàngBệnh viện có số giường ít: chuyên gia dịch tể học
bệnh viện kiêm chống nhiễm khuẩn
BS Vi Sinh
BS Nhiễm
Singapore: 81% BS vi sinh, 11% BS nhiễm
Trang 51Nhân sự Khoa kiểm sốt nhiễm khuẩn ?
Điều dưỡng chống nhiễm khuẩn:
- Qua lớp huấn luyện về NKBV
- Thường là cử nhân điều duõng
- Ít nhất là điều dưỡng trung cấp
Số lượng?
Tiêu chuẩn: 1/150 giường bệnh
Trang 52CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Điều 11 Cơ sở vật chất
Cơ sở KCB phải:
1 Được thiết kế và trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm
yêu cầu KSNK Khi xây mới hoặc sửa chữa cải tạo có
sự tham gia tư vấn của khoa/cán bộ KSNK
2 Các khoa phải có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh, nước
sạch, phương tiện rửa cho người bệnh, người nhà và NVYT
3 Mỗi khoa phải có ít nhất một buồng để đồ bẩn và xử lý
dụng cụ y tế
Trang 53Điều 11 Cơ sở vật chất
4 Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt
được trang bị hệ thống thông khí, lọc khí thích
hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn
5 Khoa LS phải có ít nhất một buồng cách ly được
trang bị các phương tiện cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế
6 Khoa LS phải có ít nhất một buồng thủ thuật có đủ
trang thiết bị, thiết kế đáp ứng yêu cầu KSNK: có bồn rửa tay, vòi nước, nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, khăn lau tay, bàn chải chà
tay, bàn làm thủ thuật, tủ đựng dụng cụ vô
khuẩn, thùng đựng chất thải
Trang 55HỆ THỐNG ỐNG THỔI - PHIN LỌC
Trang 56Điều 11 Cơ sở vật chất
10 Phòng XN phải bảo đảm điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ
được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi
chuyên môn theo quy định của Luật về
phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
11 Khoa truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và có khoảng
cách an toàn với các khoa, phòng khác và
khu dân cư theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Trang 57CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Điều 1 Vệ sinh tay
1 Thầy thuốc, nhân viên y tế, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở KCB phải tuân thủ rửa tay đúng chỉ định và đúng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế
2 Người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm phải rửa tay theo quy định và hướng dẫn của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 60Điều 2 Thực hiện các quy định về vô khuẩn
1 Khi thực hiện PT, TT và các kỹ thuật xâm lấn khác phải
bảo đảm điều kiện, phương tiện và kỹ thuật vô khuẩn
theo đúng quy trình kỹ thuật của BYT
2 Các dụng cụ y tế sử dụng lại phải được KK, TK tập
trung tại bộ phận TK và phải bảo đảm vô khuẩn từ khâu
TK, lưu trữ, vận chuyển cho tới khi sử dụng
3 Không dùng chung găng tay cho người bệnh, thay găng
khi chuyển từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh và khi thực hiện động tác kỹ thuật vô khuẩn phải mang găng vô khuẩn
4 NVYT tuyệt đối tuân thủ các quy định về vô
khuẩn, phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa cách ly khác
Trang 61Điều 3 Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ
và phương tiện chăm sóc, điều trị.
1 Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu y tế dùng trong PT, TT và các kỹ thuật xâm lấn khác phải
được KK, TK và được kiểm soát chất lượng TK
trước khi sử dụng
2 Các dụng cụ, thiết bị, phương tiện chăm sóc
và điều trị sau khi sử dụng cho mỗi người bệnh nếu
sử dụng lại phải được xử lý theo quy trình thích
hợp
3 Dụng cụ nhiễm khuẩn phải được xử lý (khử nhiễm) ban đầu tại các khoa trước khi chuyển đến đơn vị (bộ phận) khử khuẩn, tiệt khuẩn
Trang 62Điều 3 Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ
và phương tiện chăm sóc, điều trị.
4 Các khoa, phòng chuyên môn phải có đủ phương tiện, xà phòng, hoá chất khử khuẩn cần thiết để
xử lý ban đầu dụng cụ nhiễm khuẩn và có tủ để
bảo quản dụng cụ vô khuẩn
5 Dụng cụ đựng trong các bao gói, hộp đã quá hạn
sử dụng, bao bì không còn nguyên vẹn hoặc đã
mở để sử dụng trong ngày nhưng chưa hết thì
không được sử dụng cho người bệnh mà phải tiệt khuẩn lại.