ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC HÀNH VI, GIÁO DỤC SỨC KHỎE & NÂNG CAO SỨC KHỎE TRONG SĂN SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU BS ĐỖ HỒNG NGỌC Trưởng Bộ môn Khoa học Hành vi & Giáo dục Sức khỏe, Trường Đại học
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC HÀNH VI, GIÁO DỤC SỨC KHỎE & NÂNG CAO SỨC KHỎE
TRONG SĂN SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
BS ĐỖ HỒNG NGỌC Trưởng Bộ môn Khoa học Hành vi & Giáo dục Sức khỏe,
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Mục tiêu
1 Hiểu được tầm quan trọng của Giáo dục sức khỏe (GDSK, Health Education) và Nâng cao sức khỏe (NCSK, Health Promotion) trong tình hình mới
2 Giải thích được các yếu tố hình thành hành vi và tiến trình thay đổi hành vi
3 Phân biệt được GDSK và NCSK
4 Quan tâm vấn đề Y đức trong các hoạt động GDSK và NCSK
1 Đại cương
1.1 Định nghĩa Sức khỏe
Sức khỏe là một tình trạng hoàn toàn sảng khoái (well-being) về thể chất, tâm thần và
xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật (WHO, 1946)
1.2 Vấn đề sức khỏe
- Các bệnh dịch mới: HIV/AIDS, SARS, Cúm A/ H1N1, A/ H5N1, Tay chân miệng, Rubella…
- Bệnh cũ bộc phát: SXH, Lao, Sốt rét
- Các bệnh mạn tính, do hành vi lối sống: Ung thư, Tim mạch, Tiểu đường, Tâm thần…
- Lạm dụng: rượu, thuốc lá, ma túy…
- Dinh dưỡng kém
- Thiếu vận động
- Bạo hành, tai nạn giao thông
- Trẻ tật nguyền (bệnh thai nhi, sanh non, đa thai…)
1.3 Vấn đề kinh tế-văn hóa-xã hội
- Dân số già đi bệnh mạn tính, gánh nặng kinh tế-xã hội, chọn giới tính xáo trộn cân bằng sinh học
- Toàn cầu hóa, kỹ nghệ hóa và đô thị hóa (hỗn loạn)
- Môi trường sống biến đổi (xã hội và thiên nhiên)
- Di dân -> làm thay đổi cấu trúc cộng đồng
- Lối sống cạnh tranh, căng thẳng…
- Yếu tố nguy cơ gia tăng
2 Hành vi sức khỏe (health behavior) và khoa học hành vi
2.1 Phân loại
- Hành vi có lợi:
+ Vận động thể lực
+ Chủng ngừa,
+ Dinh dưỡng đúng
- Hành vi có hại:
+ Hút thuốc lá
+ Uống rượu
+ Chích lể không vô trùng
Trang 2- Hành vi không lợi không hại:
+ Dán lá trầu
+ Thoa lọ nghẹ
+ Đeo bùa niệc… (dị đoan mê tín)
2.2 Hành vi được hình thành bởi nhiều yếu tố
- Kiến thức (Knowledge)
- Thái độ (Attitude)
- Lòng tin (Belief)
- Thực hành (Practice)
KAP / KABP
2.3 Tiến trình thay đổi hành vi
Không biết => Biết
Biết => Muốn
Muốn => Làm
Làm => Duy trì
3 Giáo dục sức khỏe
3.1 Định nghĩa GDSK
- “Giúp quần chúng đạt được sức khỏe bằng chính nổ lực của họ” - Badgly 1975
- “Một hoạt động nhằm vào các cá nhân để đưa đến việc thay đổi hành vi” - WHO,
1977
- “ bao gồm những hoạt động nhằm thông tin, động viên và giúp đỡ quần chúng chấp nhận và duy trì những hành vi có lợi cho sức khỏe ” - Taskforce on HE, NY 1976
- “thích nghi một cách tự nguyện những hành vi dẫn tới sức khỏe” - L.W Green, 1980
- “là một quá trình nhằm giúp nhân dân tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khỏe
để chấp nhận thực hiện những hành vi tăng cường sức khỏe” - Bộ Y tế (1993)
- Là một tiến trình:
=> thông qua các hoạt động Thông tin, Giáo dục, Truyền thông (IEC)
=> nhằm giúp cho một người, một nhóm người hay một cộng đồng
=> có được những hành vi có lợi cho sức khỏe
=> bằng chính nỗ lực của họ
3.2 Mục đích
GDSK nhằm:
Chia sẻ KIẾN THỨC
Chuyển đổi THÁI ĐỘ
Hỗ trợ HÀNH VI
=> Thay đổi hành vi
3.3 Mục tiêu
Mục tiêu GDSK là làm thay đổi hành vi
tạo nên hành vi có lợi cho sức khỏe và sự an toàn
Truyền thông thay đổi hành vi (BCC)
(Behavioral Change Communication)
Truyền thông trị liệu
(Therapeutic Communication)
Trang 33.4 Các phương pháp truyền thông thay đổi hành vi
- Truyền thông đại chúng
- Truyền thông nhóm
- Truyền thông cá nhân
3.5 Các khoa học nền tảng của Giáo dục sức khỏe
* Khoa học y học
* Khoa học hành vi
* Khoa học giáo dục
* Khoa học truyền thông
4 Nâng cao sức khỏe (NCSK)
Giáo dục sức khỏe quan tâm nhiều đến các yếu tố bên trong của sự thay đổi hành vi (Kiến thức, thái độ, lòng tin, thực hành )
Các yếu tố bên ngoài ngày càng trở nên quan trọng, hiệu quả cao, nhanh, hỗ trợ cho thay đổi hành vi (môi trường )
=> Nâng cao sức khỏe (NCSK)
(Health Promotion)
4.1 Định nghĩa NCSK
“NCSK là một tiến trình làm cho người dân có khả năng tăng thêm sự kiểm soát sức khỏe của họ và cải thiện nó?”
WHO (1977)
“NCSK là sự kết hợp các hỗ trợ giáo dục và môi trường cho các hành động và các điều kiện sống đem lại sức khỏe”
Coreen và Kreuter (1991)
4.2 Đặc điểm NCSK
Tạo môi trường thuận lợi cho việc thay đổi hành vi kết hợp với tác động trực tiếp trên
cá nhân (GDSK)
NCSK gồm các tác động đa tầng, liên ngành, có yếu tố cam kết chính trị
NCSK chú trọng:
- hành vi lối sống
- môi trường sống
- chính sách lành mạnh
=> do vậy nó có hiệu quả hơn GDSK
5 Các khoa học nền tảng của GDSK & NCSK
5.1 Khoa học hành vi (Behavioral Sciences)
Các khoa học hành vi quan tâm đến tại sao và cách nào con người đã hành xử theo kiểu này hay kiểu khác Bao gồm: Tâm lý học, Xã hội học, Nhân chủng học (văn hóa), Kinh tế học, Chính trị học, Triết học
5.2 Khoa học giáo dục (Education)
Giáo dục học nghiên cứu và thực hiện việc giảng dạy, học tập và thay đổi Tâm lý giáo dục, Sư phạm, Giáo dục tráng niên, T Phương pháp giáo dục chủ động, tạo tham gia, học đi
đôi với hành là chủ yếu để tạo sự thay đổi hành vi, trong đó có hành vi sức khỏe
5.3 Y học và Y tế công cộng (Medicine and Public Health)
Cách xử trí đúng và sai trong việc tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
Dịch tễ học phát hiện các vấn đề sức khỏe, chọn ưu tiên, đề ra biện pháp can thiệp
Trang 4Lập kế hoạch, vận động chính sách, quản lý và lượng giá chương trình sức khỏe
5.4 Khoa học truyền thông (Communication)
Khoa học truyền thông ngày càng được ứng dụng rộng rãi: truyền thông trực tiếp, nhóm
và đại chúng
Truyền thông có ảnh hưởng làm thay đổi hành vi trong các chương trình truyền thông sức khỏe, tiếp thị xã hội
5.5 Các nguyên tắc của NCSK
- NCSK Cần có sự tham gia cộng đồng: thu hút tất cả mọi người trong bối cảnh sống hàng ngày của họ, không chỉ tập trung vào người có nguy cơ cao
- NCSK Cần có sự phối hợp liên ngành: truyền thông, giáo dục, luật pháp, tài chính,
tổ chức, phát triển cộng đồng
- NCSK Cần có sự cam kết chính trị: đề ra các chính sách lành mạnh
5 6 Các nguyên tắc của nâng cao sức khỏe
Năm nguyên tắc của Hiến chương Ottawa WHO, 1986 về Nâng cao sức khỏe:
- Phát triển các kỹ năng cá nhân;
- Tạo môi trường thuận lợi;
- Tạo tham gia cộng đồng;
- Chuyển hướng ngành Y để đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới;
- Đề ra các chính sách công cộng lành mạnh
5 7 Các nguyên tắc của nâng cao sức khỏe
Điều kiện cần thiết thực hiện NCSK:
1 Tạo khả năng (Enable)
2 Hòa giải (Mediate)
3 Vận động ủng hộ (Advocate)
6 Y đức trong GDSK
6.1 Trách nhiệm với Cộng đồng
- Tôn trọng quyền cá nhân, thông tin đầy đủ để quyết định, nhưng không hại đến sức khỏe người khác (TL)
- Thúc đẩy các chính sách và các hành động có lợi cho sức khỏe, giảm thiểu nguy cơ (BCS)
- Tôn trọng sự riêng tư, bí mật, nhân phẩm
- Tôn trọng gía trị, thái độ và quan điểm riêng (không áp đặt, cưỡng ép, hù dọa)
6.2 Trách nhiệm trong các Hoạt động
- Nhạy cảm với sự khác biệt văn hoá xã hội của cộng đồng, phù hợp luật lệ địa phương
- Cập nhật kiến thức trong lãnh vực GDSK về lý thuyết, thực hành, nghiên cứu
- Khuyến khích để chấp nhận nếp sống lành mạnh, không cưỡng ép hay hù dọa
- Làm việc trong tinh thần êkip
6.3 Trách nhiệm trong Nghiên cứu và Lượng giá
- Không gây hại cho cá nhân, nhóm, cộng đồng, và môi trường
- Người tham gia phải tình nguyện và được thông tin đầy đủ
- Tôn trọng và bảo vệ quyền riêng tư, bí mật, nhân phẩm, giữ lời hứa
- Thông báo kết quả trung thực, chính xác, đúng thời điểm để đưa vào thực hiện
(Code of ethics for the health education profession, CNHEO
February 8, 2011)
Kết luận
Trang 5- Trước tình hình mới về sức khỏe của người dân, GDSK và NCSK có vai trò và vị trí trọng yếu
- GDSK nhằm làm thay đổi hành vi trong khi NCSK tạo mội trường thuận lợi để hỗ trợ, cần kết hợp cả 2 phương pháp với những nguyên lý thực hiện khác nhau
- Chương trình GDSK và NCSK đòi hỏi có sự tham gia cộng đồng, phối hợp liên ngành, kỹ thuật học thích hợp và sự cam kết chính trị;
- Quan tâm Y đức trong triển khai thực hiện và nghiên cứu ở lãnh vực GDSK & NCSK
Cập nhật 09/10/2012