1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KINH TẾ LƯỢNG Chương 4 kiểm định đơn biến

35 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 639,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đinh Thị Thanh Bình Khoa Kinh Tế Quốc Tế- Đại học Ngoại thương Chương 4 Kiểm định giả thuyết thống kê với phương trình hồi qui đơn biến...  H0 gọi là giả thiết thống kê giả thiết kh

Trang 1

TS Đinh Thị Thanh Bình Khoa Kinh Tế Quốc Tế- Đại học Ngoại thương

Chương 4 Kiểm định giả thuyết thống kê với phương

trình hồi qui đơn biến

Trang 2

KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ

 Ví dụ như một viện nghiên cứu nông nghiệp cho

rằng giống lúa mới SYM05 có năng suất trung

bình 9 tấn/ha Để đánh giá nhận định này, ta thiết

lập giả thiết sau:

H 0: µ = 9

H 1: µ ≠ 9

 Với µ là năng suất trung bình thực tế của giống lúa này

 µ0 = 9 là năng suất trung bình của giống lúa này theo báo cáo của viện nghiên cứu

2

Trang 3

 H0 gọi là giả thiết thống kê (giả thiết không- null

hypothesis)

 H1 gọi là giả thiết đối (alternative hypothesis)

 Nếu sau khi kiểm định ta chấp nhận H0 (xem H0 là đúng) thì đánh giá nhận định của viện nghiên cứu là đúng Còn nếu ta bác bỏ H0 (xem H0 là sai) thì cho rằng nhận định của viện nghiên cứu là sai

KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ

Trang 4

4

 Để kiểm định giả thiết xem chấp nhận hay bác bỏ H0thì người ta phải dựa vào kết quả khảo sát trên mẫu và đưa ra quyết định dựa trên mẫu Có bốn trường hợp có thể xảy ra:

Quyết định chủ quan Thực tế khách quan Bác bỏ H 0 Chấp nhận H 0

H 0 sai Đúng Sai lầm loại II

H 0 đúng Sai lầm loại I Đúng

Trang 5

 Xác suất xảy ra sai lầm loại I thường được xét nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị số α cho trước, và α gọi là mức ý nghĩa của kiểm định Xác suất xảy ra sai lầm loại II thường ký hiệu là β:

P(sai lầm loại I) = P(bác bỏ H0/H0 đúng) ≤ α

P(sai lầm loại II) = P(chấp nhận H0/H0 sai) =

Trang 6

1 Phân bố xác suất của các ước lượng OLS

Giả thiết 6: Sai số u độc lập với các biến X và có phân

Trang 7

Định lý 4.2: Với giả thiết từ 1-6,

trong đó k là số lượng biến độc lập

Trang 8

2 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy

 Có ba dạng giả thuyet kiểm định như sau về hệ số hồi quy:

 Trong đó, βi nhận giá trị là β0 hoặc β1 (trong phạm

vi mô hình hồi quy đơn mà ta đang xét)

 là giả thiết về giá trị thực của βi,

* 0

:

:

i i

i i

* 0

:

:

i i

i i

* 0

:

:

i i

i i

Trang 9

Các thông số cần thiết

 Thống kê T

 Mức ý nghĩa

 Hệ số tin cậy

 Giá trị tới hạn (critical value): c

(1   )

Trang 10

2.1 Ước lượng khoảng: một vài tư tưởng

 Ta biết rằng và là ước lượng điểm (point estimators) của β0 và β1 nhưng do các dao động của việc lấy mẫu lặp lại nên các ước lượng điểm có thể khác với giá trị thực mặc dù trung bình giá trị của các ước lượng và bằng với giá trị thực β0

và β1

 Do đó người ta muốn xây dựng một khoảng xung quanh giá trị ước lượng điểm với lòng tin rằng giá trị thực sẽ nằm trong khoảng đó với một độ tin cậy nhất định

 Cách làm này gọi là ước lượng khoảng

10

0 ˆ

0

ˆ

Trang 11

Khoảng tin cậy của hệ số β1

 Với các giả thiết 1-6, ta có:

i

x x T

Trang 12

Khoảng tin cậy của hệ số β1

 Xác định giá trị tới hạn để diện tích trong phân phối của T nằm giữa và

 Khoảng tin cậy chứa β1 với xác suất bằng là:

Trang 13

Khoảng tin cậy của hệ số β1

 Khoảng tin cậy bên phải:

 Khoảng tin cậy bên trái:

1 1

( ), )

(   c se  

1 1

( )

(  ,   c se 

Trang 14

Khoảng tin cậy của hệ số β0

 Tương tự như trên ta có thể xây dựng được khoảng

tin cậy cho hệ số β0 như sau:

Trong đó:

n

i i

n X se

Trang 15

Khoảng tin cậy của hệ số β0

 Khoảng tin cậy bên phải:

 Khoảng tin cậy bên trái:

0 0

( ), )

(   c se  

0 0

( )

(  ,   c se 

Trang 16

Kết luận của phương pháp khoảng tin cậy

rơi vào khoảng này thì ta bác bỏ giả thiết H0

rơi vào khoảng này thì ta bác giả thiết H0

rơi vào khoảng này thì ta bác giả thiết H0

Trang 17

2.2 Phương pháp giá trị tới hạn

Bước 1: Tính giá trị

Bước 2: Tra bảng t-student với mức ý nghĩa α/2 (nếu

là kiểm định hai phía) hoặc mức ý nghĩa α (nếu là

kiểm định một phía) để có giá trị tới hạn hoặc

Bước 3: So sánh với giá trị tới hạn Quy tắc quyết

/2

* 0

ˆ

ˆ ( )

Trang 18

2.2 Phương pháp giá trị tới hạn

Quy tắc quyết định

Trang 19

2.3 Phương pháp giá trị p-value

Bước 1: tính giá trị

Bước 2: tính p-value = P (|T| > t0), trong đó T là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối t-student với (n-2) bậc tự do t0 là giá trị cụ thể của T

Bước 3: nếu cho trước mức ý nghĩa α, quy tắc

Trang 20

3 Kiểm định giả thuyết về phương sai của nhiễu

 Phương pháp tiến hành kiểm định giả thiết tương tự như kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy Bảng 2.06 trình bày một cách tóm tắt các loại giả thiết, phương pháp kiểm định và quy tắc quyết định

 Trong giả thiết H0, là giá trị số cho trước và:

20

2 0

2

2 2 2

p value  P Tt H

Trang 21

3.1 Khoảng tin cậy của phương sai

 Phương sai của tổng thể chính là phương sai của thành phần nhiễu ui mà ta kí hiệu là σ2

 Với giả thiết về phân phối chuẩn của nhiễu, ta có thống kê:

2

2

2 2

Trang 22

3.2 Khoảng tin cậy của phương sai

 Xác định giá trị tới hạn để diện tích trong phân phối của nằm giữa và

 Khoảng tin cậy chứa là:

Trang 23

Bảng 4.1 Kiểm định giả thiết về phương sai của nhiễu

= 2 0

 σ2 ≠ 2

0

Khoảng tin cậy

2 2

2 0

/2 1 /2

ˆ [(n 2) ,(n 2) ]

2

= 2 0

 σ2> 2

0

Khoảng tin cậy

2 2

0

ˆ [(n 2) , ]

c

   

Giá trị tới hạn Tc

p-value p-value < α

Khoảng tin cậy

2

2 ˆ [ ,(n 2)  ]

   

Trang 24

4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

 5.1 Các tổng bình phương độ lệch

 5.2 Hệ số xác định (đơn)

 5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

24

Trang 25

i i

SSR Y Yi i u

Trang 28

28

Trong mô hình 2 biến:

2 2

i

i R

i

X X

Y Y

SST SST

Hệ số xác định R 2: đo mức độ phù hợp của hàm hồi quy

mẫu

Trang 29

4.3 Hệ số xác định (đơn)

Nếu chia cả tử và mẫu của phân số trên cho mẫu n (hoặc 1) nếu là mẫu nhỏ) thì ta sẽ được :

(n- và là phương sai mẫu của X và Y

 r2 đo tỷ lệ hay số phần trăm của toàn bộ sai lệch của Y với giá trị trung bình của chúng được giải thích bằng mô hình (hay biến độc lập)

S n

r

S n

Trang 30

6.3.2

4.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

 Để đánh giá mức độ thích hợp của mô hình hồi quy, nghĩa là mô hình hồi quy giải thích được bao nhiêu % sự thay đổi của biến phụ thuộc Y, thì ta sử dụng hệ số xác định r2

 Hệ số r2 càng gần 1 bao nhiêu thì mô hình hồi quy càng có ý nghĩa bấy nhiêu

30

Trang 31

4.4 Kiểm định mô hình

 Chúng ta quan tâm đến việc đánh giá xem giá trị của r2khác 0 có ý nghĩa thống kê hay không Nghĩa là ta tiến hành kiểm định giả thiết:

 Đối với mô hình hồi quy hai biến, giả thiết trên tương đương với giả thiết:

2 0

2 1

: 0 : 0

H H

Trang 32

4.4.1 Phương pháp giá trị tới hạn

Bước 2: Tra bảng F với mức ý nghĩa α và hai bậc

tự do (1, n-k-1) ta được giá trị tới hạn cα, (1, n-k-1)

Bước 3: So sánh F0 và cα, (1, n-k-1)

 Nếu F0 > cα, (1, n-k-1) bác bỏ H0

 Nếu F0 < cα, (1, n-k-1) không có cơ sở để bác bỏ

R n k

Trang 33

4.4.2 Phương pháp giá trị p-value

Fisher có hai bậc tự do là (k, n-2)

 Nếu p-value < α : bác bỏ H0

 Nếu p-value > α : không có cơ sở để bác bỏ H

R

 

Ngày đăng: 26/08/2017, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Kiểm định giả thiết về phương sai của nhiễu - KINH TẾ LƯỢNG Chương 4   kiểm định đơn biến
Bảng 4.1 Kiểm định giả thiết về phương sai của nhiễu (Trang 23)
Hình 4.2: Ý nghĩa hình học của SST, SSR và SSE - KINH TẾ LƯỢNG Chương 4   kiểm định đơn biến
Hình 4.2 Ý nghĩa hình học của SST, SSR và SSE (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w