Các bằng chứng về di truyền được công bố trong Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of AmericaPNAS cho thấy rằng tất cả các dạng gạo châu Á, gồm cả indica
Trang 1tim hieu ve gao 123
Cây lúa phổ biến ở châu Á, loàiOryza sativa
Gạo là một sản phẩmlương thựcthu từ câylúa Hạt gạo
thường có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều
dinh dưỡng Hạt gạo chính là nhân củathócsau khi
xay để tách bỏvỏ trấu Hạt gạo sau khi xay được gọi là
gạo lứthay gạo lật, nếu tiếp tục xát để tách cám thì gọi
là gạo xát haygạo trắng Gạo là lương thực phổ biển
của gần một nửa dân số thế giới
Cây lúahiện nay được nông dân gieo trồng là kết quả
xử lý trongphòng thí nghiệmvà lai tạo tự nhiên cũng
như nhân tạo của nhiều thế kỷ từ cây lúa dại
Vì quỹ đất có giới hạn, cácnhà khoa họcđang nghiên
cứubiến đổi giencủa cây lúa để tạo ra giống lúa mới
có năng suất cao, chống được bệnh tật và thời tiết khắc
nghiệt, đồng thời rút ngắn thời gian chăm bón và sớm
cho thu hoạch Những thành công ban đầu của lúa biến
đổi gien đã được ghi nhận, song hiện các nhà khoa học
vẫn chưa thống nhất được liệu loại lúa này có tác động
xấu đến sức khỏe con người hay không
2 Lịch sử thuần hóa và trồng trọt
Có khá nhiều tranh cãi về nguồn gốc thuần hóa gạo Các bằng chứng về di truyền được công bố trong
Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America(PNAS) cho thấy rằng tất cả
các dạng gạo châu Á, gồm cả indica và japonica, bắt
nguồn từ một loài thuần hóa đã bắt đầu cách nay 8.200– 13.500 năm ở Trung ốc từ loài lúa gạo hoangOryza rufipogon.[1] Một nghiên cứu công bố năm 2012 trong tạp chíNature, đưa ra một bản đồ biến đổi gen lúa gạo,
đã chỉ ra rằng việc thuần hóa cây lúa đã diễn ra ở thung lũngChâu Giangcủa Trung ốc dựa trên bằng chứng gen Từ Đông Á, lúa được phát tán về phía nam và Đông Nam Á.[2]Trước nghiên cứu này, quan điểm được chấp nhận rộng rãi dựa trên các bằng chứng khảo cổ học thì cho rằng lúa được thuần hóa đầu tiên ở thung lũng sông Dương Tử ở Trung ốc.[3][4]
Các nghiên cứu về hình thái của gạo từ di chỉ khảo
cổ thể hiện rõ ràng sự chuyển tiếp từ việc thu nhặt lúa hoang đến việc trồng lúa gạo thuần hóa Một số lượng lớn phytolith lúa gạo hoang ở Diaotonghuan
có tuổi từ 12.000–11.000 BP chỉ ra rằng việc thu lượm lúa hoang là một phần trong khẩu phần ăn của dân địa phương Những thay đổi về hình thái của Diaotonghuan phytoliths có tuổi từ 10.000–8.000 BP cho thấy lúa gạo đã được thuần hóa từ lúc này.[5]Không lâu sau đó, hai loại lúa chính làindicavàjaponicađược trồng ở miền trung Trung ốc.[4]Vào cuối thiên niên
kỷ 3 TCN, có sự mở rộng nhanh chóng trong việc trồng trọt lúa gạo trên đất liền của Đông nam Á và về phía tây đến Ấn Độ và Nepal.[4]
3 Sản xuất
Gạo là sản phẩm từ cây lúa và nằm trong một quá trình sản xuất nông nghiệp, thường bao gồm những khâu chính sau: làm đất, chọn thóc giống, gieo hạt, ươm mạ, cấy, chăm bón (bón phân, đổ nước), gặt và xay xát Gạo là nguồn thu nhập và cuộc sống của hàng triệu nông dân trên toàn thế giới Họ dùng khoảng 150 triệu hecta hàng năm để trồng lúa, với sản lượng khoảng 600 triệu tấn
Châu Álà nơi sản xuất và cũng là nơi tiêu thụ khoảng 90% lượng gạo toàn thế giới
Ở châu Phi, gần như toàn bộ 38 nước đều trồng lúa trong tổng số 54 quốc gia, song diện tích lúa ở 1
Trang 22 3 SẢN XUẤT
Madagascarvà Nigeriachiếm 60% tổng diện tích lúa
tương đương 8,5 triệu hecta của châu lục này Năng
suất lúa của châu Phi thấp, khoảng 1,5 tấn/ha và chỉ
bằng 40% năng suất của châu Á
Phần lớn cây lúa nói đến trong sản xuất là lúa nước
(tức ruộng lúa phải ngập nước theo một tiêu chuẩn khắt
khe), song cũng có những loài lúa mọc trên ở vùng đồi
núi mà ít cần đến công tác thủy lợi
3.1 Gieo trồng
Việc trồng lúa phù hợp nhất tại các khu vực với chi
phínhân côngthấp và lượng mưa lớn, do nó đòi hỏi
nhiều nhân công để gieo trồng và cần nhiều nước để
phát triển tốt Tuy nhiên, lúa có thể trồng ở bất kỳ đâu,
thậm chí ở cả các sườnđồihaynúi Lúa là loại cây trồng
đứng hàng thứ ba trên thế giới, chỉ saungôvàlúa mì
Mặc dù các loài lúa có nguồn gốc ở khu vực miền nam
châu Á và một phần nào đó của châu Phi, nhưng hàng
thế kỷ thương mại và xuất khẩu thóc, gạo đã làm cho
nó trở thành phổ biến trong nhiều nền văn minh
Một người phụ nữ đang nhổ mạ
Lúa thông thường được gieo hay cấy trong cácruộng
lúa nước- các mảnh ruộng được tưới hay ngâm trong
một lớp nước không sâu lắm với mục đích đảm bảo
nguồn nước cho cây lúa và ngăn không chocỏ dạiphát
triển Khi cây lúa đã phát triển và trở thành chủ yếu
trong các ruộng lúa thì nước có thể tưới tiêu theo chu
kỳ cho đến khi thu hoạch mùa màng Các ruộng lúa có
tưới tiêu nước làm tăng năng suất, mặc dù lúa có thể
trồng tại các vùng đất khô hơn (chẳng hạn cácruộng
bậc thangở sườn đồi) với sự kiểm soát cỏ dại nhờ các
biện pháp hóa học
Ở một vài khu vực có mực nước sâu, người ta cũng có
thể trồng các giống lúa mà dân gian gọi nôm na là lúa
nổi Các giống lúa này có thân dài có thể chịu được mực
nước sâu tới trên 2 mét (6 )
Các ruộng lúa nhiều nước còn là môi trường sinh sống
thích hợp cho nhiều loài chim nhưcò, vạc,diệchay
chim chích, nhiều loàiđộng vật lưỡng cưnhưếch,nhái
hay bò sát nhưrắnhoặc các động vật giáp xác nhưtôm,
tép,cuahayốc Nhiều loài động vật có các chức năng
Ruộng lúa (Oryza sativa) tại Vườn thực vật hoàng gia Kew , Luân Đôn
hữu ích trong việc kiểm soát các loài sâu bệnh
Dù trồng trong ruộng nước hay ruộng khô thì cây lúa vẫn đòi hỏi một lượng nước lớn hơn nhiều so với các loại cây trồng khác Việc gieo trồng lúa là một công việc chứa đựng các yếu tố mâu thuẫn tại một vài khu vực, chẳng hạn tạiHoa KỳvàAustralia, là các khu vực
mà việc gieo trồng lúa chiếm tới 7% tài nguyên nước của các quốc gia này nhưng chỉ tạo ra 0,02%GDP Tuy nhiên, tại các quốc gia cómùa mưa-bãotheo chu kỳ thì việc gieo trồng lúa còn có tác dụng giữ cho việc cung cấp nước được duy trì ổn định hơn cũng như ngăn chặn
lũ lụtkhông bị đột ngột
3.2 Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính làđồng bằng sông Hồngở phía Bắc vàđồng bằng sông Cửu Longở miền Nam Vào thời điểm năm 1922thời Pháp thuộc toàn cõi Việt Nam tức cả ba kỳ: Bắc, Trung, Nam diện tích canh tác là 4.640.000hectalúa với sản lượng 7.200.000 tấn thóc.[6]Năng suất ở mỗi miền khác nhau Tính đếnthập niên 1930một hecta ở Bắc Kỳ thu hoạch được 1.470kgthóc;Trung Kỳđạt 1.370 kg/ha; và Nam
Kỳ là 1.340 kg/ha.[7]Tuy nhiên vì diện tích trồng trọt
ở Nam Kỳ rộng lớn hơn nên miền Nam đã là vựa thóc, cung cấp phần thặng dư lớn nhất của cả sáu xứLiên bang Đông Dương.[8]
Sang thế kỷ 21 hàng năm sản lượng của cả nước đạt
33-34 triệu tấn thóc, trong đó chỉ sử dụng khoảng 8 triệu tấn (tương đương 4 triệu tấn gạo sau khi xay xát) cho xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ trong nước và bổ sung dự trữ quốc gia
Ởmiền Bắc Việt Nammột năm có hai vụ lúa chính: vụ chiêm và vụ mùa
Ởmiền Nam Việt Nam, nông dân trồng ba vụ một năm:
vụ đông xuân (có sản lượng cao nhất và thóc cũng đạt chất lượng tốt nhất cho xuất khẩu), vụ hè thu và vụ
ba Do lũ hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long trong
Trang 34.1 Chế biến và nấu ăn 3
các loại hạt gạo khác nhau trên thế giới
những năm gần đây ảnh hưởng đến sản xuất, một phần
nữa người dân có thể kiếm lời ổn định hơn từ việc nuôi
thủy sản (tôm) hay trồng cây ăn quả, chính quyền đã
khuyến cáo nông dân giảm và chuyển đổi một phần đất
trồng lúa vụ ba
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônlà bộ chủ
quản, quản lý việc sản xuất lúa gạo của Việt Nam
3.3 Các loại gạo
• Gạo xuất khẩu ở ái Lan gồm: gạo thơm và gạo
trắng hạt dài
• Gạo ở Việt Nam gồm: gạo nếp, gạo tấm và gạo tẻ
• Các thể loại khác: gạo basmati (Ấn Độ)
• gạo ở Iran bao gồm: Gerdeh[9], Hansani[9],
Hashemi[9], và Gharib[9]
4 Gạo - lương thực
Hạt thóc trước tiên được xay để tách lớp vỏ ngoài, đây là
gạo xay còn lẫn trấu á trình này có thể được tiếp tục,
nhằm loại bỏmầmhạt và phần còn sót lại của vỏ, gọi là
cám, để tạo ra gạo Gạo sau đó có thể được đánh bóng
bằngglucozahay bột tan (talc) trong một quy trình gọi
Cối giã gạo tại Nhật Bản vào khoảng thập niên 1920
là đánh bóng gạo, chế biến thànhbột gạohoặc thóc được chế biến thành loạithóc luộc thô Gạo cũng có thể được
bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các chất
bị mất đi trong quá trình xay xát Trong khi phương pháp đơn giản nhất là trộn thêm các chất dinh dưỡng dạng bột mà rất dễ bị rửa trôi theo nước (tại Hoa Kỳ thì gạo được xử lý như vậy cần có tem mác cảnh báo chống rửa/vo gạo) thì phương pháp phức tạp hơn sử dụng các chất dinh dưỡng trực tiếp lên trên hạt gạo, bao bọc hạt gạo bằng một lớp chất không hòa tan trong nước có tác dụng chống rửa trôi
Trong khi việc rửa gạo làm giảm sự hữu ích của các loại gạo được làm giàu thì nó lại là cực kỳ cần thiết để tạo ra hương vị thơm ngon hơn và ổn định hơn khi gạo đánh bóng (bất hợp pháp tại một số quốc gia, như Hoa Kỳ) được sử dụng
Cám gạo, gọi là nuka ởNhật Bản, là một mặt hàng có giá trị ở châu Á và được dùng cho nhiều nhu cầu thiết yếu hàng ngày Nó là lớp chất dầu ẩm ướt bên trong được đun nóng lên để sản xuất một loại dầu ăn có lợi cho sức khỏe Ứng dụng khác là để làm một loại rau
dầm có tên gọi là tsukemono.
Tại nhiều nơi, gạo còn được nghiền thành bột để làm nhiều loạiđồ uốngnhưamazake,horchata,sữa gạovà rượusakê Bột gạo nói chung an toàn cho những người cần có chế độ ăn kiênggluten
Gạo là một nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể Con người hấp thụ chất bột và một số vitamin từ gạo Có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm
từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng hàng ngày cho cơ thể
4.1 Chế biến và nấu ăn
Sản phẩm chủ yếu từ gạo làcơm Gạo có thể nấu thành cơm nhờ cách luộc trong nước (vừa đủ) hay bằng hơi nước Cácnồi cơm điệnrất phổ biến ở châu Á, đã đơn giản hóa quá trình này
Gạo cũng có thể nấu thànhcháobằng cách cho nhiều nước hơn bình thường Bằng cách này gạo sẽ được bão
Trang 44 5 GẠO - HÀNG HÓA
Gạo chưa xát (gạo lứt)
hòa về nước và trở thành mềm, nở hơn Các món cháo
rất dễ tiêu hóa và vì thế nó đặc biệt thích hợp cho những
người bị ốm
Khi nấu các loại gạo chưa xát bỏ hết cám, một cách thức
nấu ăn giữ được các chất dinh dưỡng gọi là Cơm GABA
hay GBR[10]có thể sử dụng Nó bao gồm việc ngâm gạo
trong khoảng 20 giờ trong nước ấm (38 ℃ hay 100 ℉)
trước khi nấu á trình này kích thích sự nảy mầm, và
nó kích hoạt cácenzymcó trong gạo Bằng cách này,
người ta có thể thu giữ được nhiềuaxit aminhơn
Gạo có thể dùng để làm bánh (bánh cuốn, bánh đa, bánh
dày, bánh giò, bánh đa…), làmbún, nấu rượu,kẹo kéo
(mạch nha)…
5 Gạo - hàng hóa
Sản xuất gạo toàn cầu[13]đã tăng lên đều đặn từ khoảng
200 triệu tấn vào năm 1960 tới 600 triệu tấn vào năm
2004 Gạo đã xay xát chiếm khoảng 68% trọng lượng
thóc ban đầu Năm 2004, ba quốc gia sản xuất lúa gạo
hàng đầu làTrung ốc(31% sản lượng thế giới),Ấn
Độ(20%) và Indonesia(9%) eo FAO năm2005 thế
giới sản xuất 628 triệu tấn gạo, đạt mức kỷ lục, nhờ giá
cả tăng trong năm 2004 làm tăng diện tích trồng trọt
Năm 2008, sản lượng lúa gạo của Trung ốc đạt 193
triệu tấn, Ấn Độ 148 triệu tấn, Indonesia 60 triệu tấn,
Bangladesh47 triệu tấn,Việt Nam39 triệu tấn,ái
LanvàMyanmacùng đạt 30,5 triệu tấn[14]
• Nước sản xuất & xuất khẩu:
• ái Lan: là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới, hàng năm bán từ 7 triệu đến 8 triệu tấn
trên sản lượng hàng năm khoảng 26 triệu
tấn Đây là quê hương củagạo thơm Jasmine
• Việt Nam: hàng năm xuất khẩu 4 triệu đến 5
triệu tấn
• Mỹ
• Pakistan
• Ấn Độ: xuất khẩu năm 2005 ước khoảng 4 triệu tấn
• Tổ chức các quốc gia xuất khẩu gạoOREC (Organization of Rice Exporting Countries)
Các số liệu về xuất nhập khẩu gạo lại khác hẳn, do chỉ khoảng 5-6% gạo được buôn bán ở quy mô quốc
tế Ba nhà xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới làái Lan (26% sản lượng gạo xuất khẩu),Việt Nam(15%) vàHoa
Kỳ(11%), trong khi ba nhà nhập khẩu gạo lớn nhất là Indonesia (14%),Bangladesh(4%) vàBrasil(3%) Hàng năm có khoảng trên 20 triệu tấn gạo được dùng làm hàng hóa buôn bán trên toàn thế giới Tổ chức Nông Lương (FAO) củaLiên Hiệp ốccho biết năm
2006 sản lượng gạo hàng hóa có thể đạt 27,8 triệu tấn,
so với 29 triệu tấn trong năm 2005
Nước tiêu thụ
Một sạp chợ bán các loại gạo tại Sài Gòn
Năm 2009, tiêu thụ gạo trên thế giới là 531,6 triệu tấn lúa (tương đương 354.603 tấn gạo), trong đó Trung
ốc tiêu thụ 156,3 triệu tấn lúa (chiếm 29,4% toàn thế giới) và Ấn Độ tiêu thụ 123,5 triệu tấn lúa (23,3% của thế giới).[15] Giữa các năm 1961 và 2002, tiêu thụ gạo trên đầu người tăng 40%
Lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất ở châu Á Ví dụ, ở Campuchia 90% tổng diện tích đất nông nghiệp là trồng lúa.[16]
Tiêu thụ gạo của Hoa Kỳ tăng mạnh trong vòng 25 năm qua, một phần dùng để sản xuất các sản phẩm từ gạo như bia.[17]Gần 1/5 người Mỹ trưởng thành ăn ít nhất nửa khẩu phần gạo trắng hoặc nâu mỗi ngày.[18]
Các nước tiêu thụ gạo chính gồmTrung ốc,Ấn Độ, Philippines, Indonesia, Malaysia, Iraq, Iran, Algérie, Nigeria,Tanzania
5.1 Khủng hoảng thiếu gạo
Bắt đầu từ khoảng cuối tháng 3 năm 2008, tình hình thiếu thốn lương thực - đặc biệt là gạo - trên toàn thế
Trang 5giới diễn ra hết sức nhanh chóng[19][20] eo dự đoán
của bộ Nông nghiệp Mỹ, trong năm 2008 trữ lượng gạo
toàn cầu sẽ giảm xuống tới mức thấp nhất trong 25 năm
qua, có thể gây ra “cơn đói” mới Giá gạo liên tục tăng
gấp nhiều lần chỉ trong vài tháng, mặc dù theo thông
báo sản lượng gạo của các nước xuất khẩu gạo vẫn liên
tục tăng
5.2 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng
Có rất nhiều nguyên nhân được đưa ra về cuộc khủng
hoảng gạo lần này, tuy nhiên theo nhiều chuyên gia thì
chủ yếu do các nguyên nhân sau[21]:
• Sự xao lãng vấn đề nông nghiệp của một số nước.
• Vấn đề quy hoạch không hợp lý.
• Sự khó khăn của các nhà cung cấp & chủ trương
hạn chế xuất khẩu gạo của một số nước XK gạo
• Sự tăng giá các mặt hàng thiết yếu trên phạm vi
toàn cầu (dầu…) dẫn đến chi phí sản xuất tăng
• iếu đất, thiếu nước, thiếu nguồn lao động nông
nghiệp
• iếu những nguồn đầu tư cần thiết cho nông
nghiệp
6 Tác động môi trường
Đo đạc khí nhà kính phát sinh từ cây lúa.
Trồng lúa gạo trên các mảnh ruộng đất ngập nước
được cho là góp 1,5% khí metan phát thải vào môi
trường.[22][23]Do các mảnh ruộng ngập nước lâu ngày
làm cách ly ôxy từ khí quyển vào đất làm phát sinh các
phản ứng lên men kị khí trong đất.[24]Trồng lúa gạo
cần nhiều nước hơn các lại ngũ cốc khác.[25]Trong khi
đó sản xuất gạo cần gần 1/3 lượng nước ngọt trên Trái
Đất.[26]
Một nghiên cứu năm 2010 cho thấy rằng hậu quả của
việc gia tăng nhiệt độ và giảm lượng bức xạ trong
những năm cuối của thế kỷ 20 làm cho tỉ lệ tăng năng suất ở một vài nơi thuộc châu Á giảm, so với những nơd9uo775c quan sát không thấy xảy ra xu hướng này.[27][28]Tỉ lệ tăng sản lượng đã giảm 10–20% ở một
số nơi Nghiên cứu ghi nhận ở 227 nông trại ở ái Lan, Việt Nam, Nepal, Ấn Độ, Trung ốc, Bangladesh, và Pakistan Cơ chế của sự tụt giảm năng suất này vẫn chưa được rõ ràng, nhưng có lẽ liên quan đến sự gia tăng hô hấp trong những ngày ấm làm tiêu tốn năng lượng cho việc quang hợp
7 Sâu bệnh và tác nhân gây hại
Các tác nhân gây hại đối với lúa gạo là những loài sinh vật hay vi sinh vật có khả năng làm giảm sản lượng hoặc giá trị của cây lúa (hoặc hạt gạo).[29]Các tác nhân gây hại như cỏ dại, dịch bệnh, côn trùng, động vật gặm nhấm, và chim Nhiều yếu tố có thể làm dịch bệnh bùng phát như, khí hậu-thời tiết, công tác thủy lợi không đúng cách, sử dụng quá nhiềuthuốc trừ sâuvà sử dung nhiều phân đạm.[30]Ví dụ như dịch các loài trong họ CecidomyiidaevàSpodoptera mauritiabùng phát sau những đợt mưa lớn đầu mùa mưa trong khi đó các loài trongbộ Cánh viềnbùng phát vào mùa khô hạn.[31]
7.1 Côn trùng
Côn trùng gây hại chính cho cây lúa là Rầy nâu (BPH),[32] nhiều loài thuộc nhóm sâu đục thân như các loài thuộc chi Scirpophaga và Chilo,[33]
Cecidomyiidae,[34] các loài trong nhóm bugs[35] – nổi tiếng là trong chi Leptocorisa,[36] sâu cuốn lá và mọt gạo
7.2 Dịch bệnh
Bệnh đạo ôn, do loàinấm Magnaporthe griseagây ra, là loại bệnh đáng chú ý nhất gây ảnh hưởng tới năng suất lúa Các loại dịch bệnh khác như: Rhizoctonia solani, Rice ragged stunt virus(vector truyền bệnh: BPH), và tungro(vector truyền bênh:Nephoteixspp).[37]Cũng
có loại nấmascomycete,Cochliobolus miyabeanusgây bệnh đốm nâu trên lúa.[38][39]
Lúa còn bị một số sâu bệnh phá hoại như cháy cổ lá, bạc lá,rầy nâu(Nilaparvata lugens), châu chấu, bọ trĩ,
rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, rầy xám, các loài bọ xít (họPentatomidae) như bọ xít đen, bọ xít xanh, bọ xít dài, bọ xít gai, sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn, sâu đục thân lúa hai chấm, sâu năm vạch đầu nâu, sâu năm vạch đầu đen, sâu cú mèo, sâu keo, sâu cắn gié, sâu đo xanh, ruồi đục nõn, sâu nâu, v.v
Trang 66 9 CHÚ THÍCH
7.3 Giun tròn
Nhiều loài giun trònnhiễm cây lúa gây ra các bệnh
như Ufra (Ditylenchus dipsaci), White tip disease
(Aphelenchoide bessei), và bệnh thối rễ (Meloidogyne
graminicola) Một số loài giun tròn như Pratylenchus
spp là nguy hiểm nhất trong lúa nương của tất cả các
nơi trên thế giới Tuyến trùng rễ lúa (Hirschmanniella
oryzae) là một loài ký sinh trong di cư mà mức độ lây
nhiễm cao hơn sẽ dẫn đến sự phá hủy hoàn toàn của
một vụ lúa Ngoài việc ảnh hưởng của ký sinh trùng,
chúng cũng làm giảm sức sống của thực vật và tăng
tính nhạy cảm của cây đối với các sâu bệnh khác
7.4 Các tác nhân gây hại khác
Các tác nhân gây hại khác như ốcPomacea canaliculata,
panicle rice mite,chuột đồng,[40]và cỏ dạiEchinochloa
crusgali.[41]
8 Hình ảnh hạt gạo trọng văn hóa,
nghệ thuật
• Trong điêu khắc: hình ảnh ngọc thực
• Trong văn học: tác phẩm Hạt gạo làng ta của nhà
thơTrần Đăng Khoa
• Trong ca dao, tục ngữ
“Người sống về gạo, cá bạo về nước”,
“Em xinh là xinh như cây lúa”
• Gauthier, Julian L'Indochine au travail dans la paix
française Paris: Eyrolles, 1949.
[1] Hoàn thành chú thích này
[2] Huang, Xuehui; et, al (2012) “A map of rice
genome variation reveals the origin of cultivated
rice” Nature 490 (7421): 497–501. PMID 23034647
doi:10.1038/nature11532
[3] Vaughan, DA; Lu, B; Tomooka, N (2008) “e evolving
story of rice evolution” Plant Science 174 (4): 394–408.
doi:10.1016/j.plantsci.2008.01.016
[4] Harris, David R (1996) e Origins and Spread of
Agriculture and Pastoralism in Eurasia Psychology
Press tr 565.ISBN 1-85728-538-7
[5] MacNeish R S.and Libby J eds (1995) Origins of Rice
Agriculture Publications in Anthropology No 13.
[6] Guathier tr 228
[7] Gauthier tr 125 [8] Gauthier tr 228 [9] Pazuki, Arman & Sohani, Mehdi (2013) “Phenotypic evaluation of scutellum-derived calluses in ‘Indica’ rice cultivars” (PDF) Acta Agriculturae Slovenica 101 (2):
239–247.doi:10.2478/acas-2013-0020 Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014
[10] Shoichi Ito và Yukihiro Ishikawa, Đại học Toori, Nhật Bản.“Tiếp thị các sản phẩm gạo gia tăng giá trị tại Nhật Bản: Gạo nảy mầm và bánh mì gạo” Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2004
[11] “Nutrient data laboratory” United States Department
of Agriculture Truy cập tháng 6 năm 2014
[12] fao.org (FAOSTAT) “Countries by commodity (Rice, paddy)” Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2014
[13] Tất cả các số liệu lấy từ thống kê của UNCTAD
1998-2002 vàIRRI(truy cập tháng 9 năm 2005) [14] FAO “Sản lượng lúa gạo năm 2008” faostat.fao.org Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010
[15] FAO(FAOSTAT).“Food Balance Sheets > Commodity Balances > Crops Primary Equivalent” Truy cập ngày
17 tháng 8 năm 2012
[16] Puckridge, Don (2004)e Burning of the Rice, Temple House Pty,ISBN 1877059730
[17] United States Department of Agriculture (USDA) Economic Research Service “Briefing Rooms: Rice” Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008
[18] Iowa State University (tháng 7 năm 2005) “Rice Consumption in the United States: New Evidence from Food Consumption Surveys”
[19] ế giới đang khủng hoảng gạo?
[20] Nguy cơ khủng hoảng thiếu gạo
[21] Nguồn gốc thiếu gạo
[22] “World Greenhouse Gas Emissions: 2005” World Resources Institute Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013 [23] “World Greenhouse Gas Emissions in 2005” World Resources Institute
[24] Neue Heinz-Ulrich (1993) “Methane emission from rice fields: Wetland rice fields may make a major contribution to global warming” BioScience 43 (7): 466–
73.JSTOR 1311906.doi:10.2307/1311906 [25] report12.pdf Virtual Water Trade – Proceedings of the International Expert Meeting on Virtual Water Trade,
p 108 [26] “A second green revolution” e Economist Truy cập
8 tháng 2 năm 2015
Trang 7[27] Welch, Jarrod R.; Vincent, J.R.; Auammer, M.;
Dobermann, A.; Moya, P.; Dawe, D (2010).“Rice yields
in tropical/subtropical Asia exhibit large but opposing
sensitivities to minimum and maximum temperatures”
Proc Natl Acad Sci U.S.A 107 (33): 14562–7. PMC
2930450.PMID 20696908.doi:10.1073/pnas.1001222107
[28] Black, Richard (ngày 9 tháng 8 năm 2010)Rice yields
falling under global warming BBC News Science &
Environment Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2010
[29] Jahn, Gary C.; JA Litsinger, Y Chen and A Barrion
(2007) “Integrated Pest Management of Rice: Ecological
Concepts” Trong O Koul and GW Cuperus Ecologically
Based Integrated Pest Management CAB International.
tr 315–366.ISBN 978-1-84593-064-6
[30] Jahn, Gary C.; Almazan, Liberty P.; Pacia, Jocelyn B
(2005) “Effect of Nitrogen Fertilizer on the Intrinsic
Rate of Increase ofHysteroneura setariae(omas)
(Homoptera: Aphididae) on Rice (Oryza sativaL.)”
(PDF) Environmental Entomology 34 (4): 938.
doi:10.1603/0046-225X-34.4.938
[31] Douangboupha, B, K Khamphoukeo, S Inthavong, J
Schiller, and GC Jahn 2006.Pests and diseases of the
rice production systems of Laos Chapter 17, pp 265–
281 In JM Schiller, MB Chanphengxay, B Linquist,
and S Appa Rao, editors Rice in Laos Los Baños
(Philippines): IRRI.ISBN 978-971-22-0211-7
[32] Preap, V; Zalucki, MP and Jahn, GC (2006) “Brown
planthopper outbreaks and management” (PDF)
Cambodian Journal of Agriculture 7 (1): 17–25.
[33] IRRI Rice insect pest factsheets knowledgebank.irri.org
[34] Bene J, Bentur JC, Pasula IC and Krishnaiah K (eds)
(2004) New approaches to gall midge resistance in
rice International Rice Research Institute and Indian
Council of Agricultural Research,ISBN 9712201988
[35] Jahn, GC; Domingo, I; Almazan, ML; Pacia, J; Pacia,
Jocelyn (2004) “Effect of rice bug Leptocorisa oratorius
(Hemiptera: Alydidae) on rice yield, grain quality,
and seed viability” Journal of economic entomology
97 (6): 1923–7.PMID 15666746.doi:
10.1603/0022-0493-97.6.1923
[36] Jahn, GC; Domingo, I; Almazan, ML; Pacia, J (2004)
“Effect of rice bug Leptocorisa oratorius (Hemiptera:
Alydidae) on rice yield, grain quality, and seed
viability” J Econ Entomol 97 (6): 1923–7. PMID
15666746.doi:10.1603/0022-0493-97.6.1923
[37] IRRI Rice Diseases factsheets Knowledgebank.irri.org
Truy cập 2012-05-13
[38] Rice Brown Spot: essential data CBWinfo.com Truy
cập 2012-05-13
[39] Cochliobolus Invasive.org (ngày 4 tháng 5 năm 2010)
Truy cập 2012-05-13
[40] Singleton G, Hinds L, Leirs H and Zhang Zh (Eds.)
(1999) “Ecologically-based rodent management”
ACIAR, Canberra Ch 17, pp 358–371ISBN
1-86320-262-5
[41] Pheng, S, B Khiev, C Pol and GC Jahn (2001).“Response
of two rice cultivars to the competition of Echinochloa crus-gali (L.) P Beauv” International Rice Research
Institute Notes (IRRN) 26 (2): 36–37.
Trang 88 10 NGUỒN, NGƯỜI ĐÓNG GÓP, VÀ GIẤY PHÉP CHO VĂN BẢN VÀ HÌNH ẢNH
10 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh
10.1 Văn bản
• Gạo Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/G%E1%BA%A1o?oldid=26367145Người đóng góp: Mxn, DHN, Robbot, Mekong Bluesman,
Vương Ngân Hà, Nguyễn anh ang, Newone, DHN-bot, Docteur Rieux, Gsh, Nguoithudo, Ngthanhbinh85, Viethavvh, Escarbot, JAnDbot, ijs!bot, CommonsDelinker, Duyệt-phố, Bd, SieBot, Frednt, Idioma-bot, Qbot, PixelBot, Meotrangden, Yến Khanh, Vuhoangsonhn, Luckas-bot, Wlkipedia17, Porcupine, Xqbot, Tranletuhan, TobeBot, Trần Nguyễn Minh Huy, KamikazeBot, Tranminh360, Hungda, MastiBot, TjBot, Phá phách, Tnt1984, TuHan-Bot, EmausBot, Yanajin33, RedBot, JackieBot, FAS just in time, FoxBot, Cheers!, ChuispastonBot, WikitanvirBot, Bexinhxinh123, anhfxr, Cheers!-bot, MerlIwBot, Vagobot, Vietnamwiki, enhitran, GrouchoBot, Alphama, Dayhocseo, AlphamaBot, AlphamaBot2, Addbot, OctraBot, , Gaconnhanhnhen,
itxongkhoiAWB, GHA-WDAS, Tuanminh01, TuanminhBot, Rotave, Roy Bateman, Én bạc AWB, Goodmorninghpvn và 22 người vô danh
10.2 Hình ảnh
• Tập_tin:1000_bài_cơ_bản.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/95/1000_b%C3%A0i_c%C6%A1_b%E1% BA%A3n.svgGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp:File:Wikipedia-logo-v2.svgNghệ sĩ đầu tiên: is file:Prenn
• Tập_tin:Brown_rice.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e7/Brown_rice.jpg Giấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?
• Tập_tin:Commons-logo.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Commons-logo.svgGiấy phép: Public
domain Người đóng góp: is version created by Pumbaa, using a proper partial circle and SVG geometry features (Former versions used to be slightly warped.) Nghệ sĩ đầu tiên: SVG version was created byUser:Grunt and cleaned up by 3247 , based on the earlier PNG version, created by Reidab
• Tập_tin:Flag_of_Bangladesh.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f9/Flag_of_Bangladesh.svgGiấy phép:
Public domain Người đóng góp:http://www.dcaa.com.bd/Modules/CountryProfile/BangladeshFlag.aspxNghệ sĩ đầu tiên:User:SKopp
• Tập_tin:Flag_of_Brazil.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/05/Flag_of_Brazil.svg Giấy phép: Public
domain Người đóng góp: SVG implementation oflaw n 5700/1971 Similar file available at Portal of the Brazilian Government (accessed
in November 4, 2011) Nghệ sĩ đầu tiên: Governo do Brasil
• Tập_tin:Flag_of_India.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/41/Flag_of_India.svg Giấy phép: Public
domain Người đóng góp: <a href="//commons.wikimedia.org/wiki/Category:Vexillological_symbols"' title='↑'><img alt='↑'
src='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/FIAV_111000.svg/23px-FIAV_111000.svg.png' width='23' height='15' class='thumbborder' srcset='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/FIAV_111000.svg/35px-FIAV_ 111000.svg.png 1.5x, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6f/FIAV_111000.svg/46px-FIAV_111000.svg.png 2x' data-file-width='320' data-file-height='210' /></a> ↑Nghệ sĩ đầu tiên:User:SKopp
• Tập_tin:Flag_of_Indonesia.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/9f/Flag_of_Indonesia.svg Giấy phép:
Public domain Người đóng góp: Law:s:id:Undang-Undang Republik Indonesia Nomor 24 Tahun 2009 ( http://badanbahasa.kemdiknas go.id/lamanbahasa/sites/default/files/UU_2009_24.pdf) Nghệ sĩ đầu tiên: Drawn byUser:SKopp , rewrien by User:Gabbe
• Tập_tin:Flag_of_Japan.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/9e/Flag_of_Japan.svg Giấy phép: Public
domain Người đóng góp:Law Concerning the National Flag and Anthem (1999) (Japanese) (English) Nghệ sĩ đầu tiên: Various
• Tập_tin:Flag_of_Myanmar.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8c/Flag_of_Myanmar.svg Giấy phép: CC0 Người đóng góp: Open Clip Art Nghệ sĩ đầu tiên: Không rõ<a href='https://www.wikidata.org/wiki/Q4233718'
title='wikidata:Q4233718'><img alt='wikidata:Q4233718' src='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/ Wikidata-logo.svg/20px-Wikidata-logo.svg.png' width='20' height='11' srcset='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/ thumb/f/ff/Wikidata-logo.svg/30px-Wikidata-logo.svg.png 1.5x, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/ Wikidata-logo.svg/40px-Wikidata-logo.svg.png 2x' data-file-width='1050' data-file-height='590' /></a>
• Tập_tin:Flag_of_Thailand.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a9/Flag_of_Thailand.svg Giấy phép:
Public domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Zscout370
• Tập_tin:Flag_of_Vietnam.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/21/Flag_of_Vietnam.svgGiấy phép: Public
domain Người đóng góp: http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/1951_to_1960/1955/195511/195511300001 http://vbqppl.moj.gov.vn/vbpq/ Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=820Nghệ sĩ đầu tiên:Lưu Ly vẽ lại theo nguồn trên
• Tập_tin:Flag_of_the_People’{}s_Republic_of_China.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/fa/Flag_of_ the_People%27s_Republic_of_China.svg Giấy phép: Public domain Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra,
http://www.protocol.gov.hk/flags/eng/n_flag/design.htmlNghệ sĩ đầu tiên: Drawn byUser:SKopp , redrawn by User:Denelson83 and User:Zscout370
• Tập_tin:Flag_of_the_Philippines.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/99/Flag_of_the_Philippines.svg
Giấy phép: Public domain Người đóng góp: e design was taken from[1 ] and the colors were also taken from a Government website
Nghệ sĩ đầu tiên:User:Achim1999
• Tập_tin:Kew.gardens.rice.arp.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a5/Kew.gardens.rice.arp.jpg Giấy phép: Public domain Người đóng góp: No machine-readable source provided Own work assumed (based on copyright claims) Nghệ sĩ đầu tiên: No machine-readable author provided.Arpingstone assumed (based on copyright claims).
• Tập_tin:Koeh-232.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/27/Oryza_sativa_-_K%C3%B6hler%E2%80%93s_ Medizinal-Pflanzen-232.jpgGiấy phép: Public domain Người đóng góp:List of Koehler ImagesNghệ sĩ đầu tiên: Franz Eugen Köhler, Köhler’s Medizinal-Pflanzen
• Tập_tin:NP_Rice_Emissions18_(5687953086).jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/ef/NP_Rice_ Emissions18_%285687953086%29.jpgGiấy phép: CC BY-SA 2.0 Người đóng góp:NP_Rice Emissions18Nghệ sĩ đầu tiên:CIAT
Trang 910.3 Giấy phép nội dung 9
• Tập_tin:RICE_POLISHING_BY_FOOT_POWER.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/a4/ RICE_POLISHING_BY_FOOT_POWER.jpg Giấy phép: Public domain Người đóng góp: is photo is from " e Foundations of Japan: Notes Made During Journeys Of 6,000 Miles In e Rural Districts As A Basis For A Sounder Knowledge Of e Japanese People", by J.W Robertson Sco, published in 1922 Nghệ sĩ đầu tiên: Không
rõ<a href='https://www.wikidata.org/wiki/Q4233718' title='wikidata:Q4233718'><img alt='wikidata:Q4233718' src='https: //upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Wikidata-logo.svg/20px-Wikidata-logo.svg.png' width='20' height='11' srcset='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Wikidata-logo.svg/30px-Wikidata-logo.svg.png 1.5x, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/ff/Wikidata-logo.svg/40px-Wikidata-logo.svg.png 2x' data-file-width='1050' data-file-height='590' /></a>
• Tập_tin:Rice_02.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/07/Rice_02.jpgGiấy phép: CC BY 2.0 Người đóng góp:
Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Oliver Spalt
• Tập_tin:Rice_diversity.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/70/Rice_diversity.jpgGiấy phép: CC BY 2.0 Người đóng góp: originally posted toFliras IMG_1926-6Nghệ sĩ đầu tiên:IRRI Images
• Tập_tin:Saigon_Rice_shop.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/ae/Saigon_Rice_shop.jpgGiấy phép: CC
BY-SA 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Takeaway
• Tập_tin:Sugarcane_field.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/ed/Sugarcane_field.jpgGiấy phép: Public
domain Người đóng góp:http://www.ars.usda.gov/is/graphics/photos/dec97/k7151-3.htmNghệ sĩ đầu tiên: Photo by Sco Bauer
10.3 Giấy phép nội dung
• Creative Commons Aribution-Share Alike 3.0