Lập kế hoạch kiểm toán 4 Tình hình kinh doanh VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” Các vấn đề liên quan đến BCTC Xác định vùng rủi ro Đánh giá hệ thống KSNB Kế hoạch chiến lược Mục tiêu kiể
Trang 1Quy trình kiểm toán
Chuyên
đề
Thực hiện chương trình kiểm tốn
Đánh giá kết quả Báo cáo kiểm tốn
2
Câu hỏi phần 4
Các kế hoạch kiểm toán cần phải lập và nội dung của các kế hoạch đó? CPA 2002
3
Kế hoạch
chiến lược Định hướng cơ bản Lập trong cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn
rộng, kiểm toán BCTC nhiều năm
Kế hoạch
tổng thể
Cụ thể hóa kế hoạch chiến lược Mô tả phạm
vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán
VSA 300
“Lập kế hoạch kiểm toán”
Chương trình
kiểm toán Thực hiện kế hoạch kiểm toán Xác định nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán cần thiết
Lập kế hoạch
kiểm toán
4
Tình hình kinh doanh
VSA 300
“Lập kế hoạch kiểm toán”
Các vấn đề liên quan đến BCTC Xác định vùng rủi ro Đánh giá hệ thống KSNB
Kế hoạch chiến lược
Mục tiêu kiểm toán và pp tiếp cận Nhu cầu chuyên gia Nhân sự và thời gian thực hiện
5
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị
VSA 300
“Lập kế hoạch kiểm toán”
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá rủi ro và mức trọng yếu
Nội dung, lịch trình và
phạm vi các thủ tục kiểm toán
Phối hợp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Các vấn đề khác
VSA 310 VSA 400 VSA 320, VSA 330
VSA 401, VSA 402
Kế
hoạch
tổng
thể
6
Thu thập thông tin -Hiểu biết chung về nền kinh tế-Môi trường và lĩnh vực hoạt động
-Nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán + Đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý + Tình hình kinh doanh của đơn vị + Khả năng tài chính
+ Môi trường lập báo cáo + Yếu tố luật pháp
VSA 310
“Hiểu biết về tình hình kinh doanh”
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị
Trang 2Sử dụng
hiểu biết -Đánh giá rủi ro-Lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
-Đánh giá bằng chứng
-Cung cấp dịch vụ tốt hơn
VSA 310
“Hiểu biết về tình hình kinh doanh”
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị
8
Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB Các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơnvị xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo:
- Tuân thủ pháp luật và các quy định
- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót và gian lận
- Lập BCTC trung thực và hợp lý
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
9
Hệ thống Kiểm soát nội bộ
Hệ thống
kế toán
Môi trường kiểm soát
Thủ tục kiểm soát
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
10
- Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên HĐQT, BGĐ đối với hệ thống KSNB và vai trò của hệ thống KSNB trong đơn vị
- Các nhân tố:
- Chức năng, nhiệm vụ
- Tư duy quản lý, phong cách điều hành
- Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận
- Hệ thống kiểm soát của Ban quản lý
- Chính sách và thủ tục nguồn nhân lực
- Ảnh hưởng từ bên ngoài
Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
- Tổ chức bộ máy kế toán
- Tổ chức công việc kế toán
- Quy trình kế toán các loại nghiệp vụ kinh
tế chủ yếu
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống
kế toán
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
- Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn
vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể
- Các thủ tục kiểm soát chủ yếu:
-Lập, kiểm tra, so sánh, phê duyệt
-Giới hạn tiếp cận tài sản và tài liệu kế toán
-Phân tích, so sánh thực tế và kế hoạch
Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Thủ tục kiểm soát
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
Trang 3- Nguyên tắc thiết kế:
-Phân công, phân nhiệm,
-Bất kiêm nhiệm
-Ủy quyền và phê chuẩn
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
Thủ tục
kiểm soát
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
Kiểm soát
ngăn ngừa
Kiểm soát
phát hiện
Kiểm soát
bù đắp
14
- Chi phí và lợi ích
- Chú trọng vào các nghiệp vụ thường xuyên
- Con người
-Sai sót
-Gian lận
- Thủ tục kiểm soát lạc hậu
Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Hạn chế tiềm tàng của HTKSNB
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
15
- Xác định phạm vi kiểm toán cần thiết đối
với những sai sót trọng yếu có thể tồn tại
trong BCTC
- Xem xét những nhân tố có khả năng gây ra
sai sót trọng yếu
- Xây dựng các thủ tục kiểm toán thích hợp
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc tìm
hiểu hệ
thống
KSNB
giúp KTV
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
16
- Tìm hiểu hệ thống KSNB
- Đánh giá ban đầu về RRKS
-Đối với từng cơ sở dẫn liệu
-Cho từng tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-Lưu giữ tài liệu
- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
-Kiểm tra chứng từ, phỏng vấn, kiểm tra lại
- Đánh giá cuối cùng về RRKS
Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Các bước đánh giá RRKS
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
17
Câu hỏi phần 4
2 Trình bày yếu tố cấu thành hệ thống KSNB,
những hạn chế vốn có của hệ thống KSNB?
Tại sao KTV phải tìm hiểu và đánh giá hệ
thống KSNB của đơn vị được kiểm toán?
Nguyên tắc thiết kế thủ tục KSNB?
CPA 2003- CPA 2004
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
18
Câu hỏi phần 4
3 Việc nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng có ý nghĩa như thế nào đối với KTV? Để có được kết quả cuối cùng về rủi ro kiểm soát KTV phải thực hiện thông qua những bước nào? Hãy trình bày nội dung của các bước CPA 2002
Trang 4Đánh giá
rủi ro
VSA 400
“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
Hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm toán Rủi ro do KTV đưa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi BCTC đã được kiểm
toán còn có những sai sót trọng yếu
Rủi ro
tiềm tàng kiểm soátRủi ro phát hiệnRủi ro
20
Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống KSNB
Mức độ báo cáo tài chính Tính trung thực của BGĐ Trình độ chuyên môn kế toán Áp lực bất thường
Đặc điểm hoạt động Lĩnh vực hoạt động Mức độ khoản mục Ước tính kế toán Sự phức tạp nghiệp vụ Sự bất thường của nghiệp vụ
Rủi ro tiềm tàng
21
Là rủi ro xảy ra sai sót
trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản
mục trong BCTC khi tính
riêng rẽ hoặc tính gộp mà
hệ thống kiểm soát nội
bộ không ngăn ngừa hết
hoặc không phát hiện và
sửa chữa kịp thời
Hệ thống KSNB không đầy đủ
Hệ thống KSNB không hiệu quả
KTV không thu thập đầy đủ bằng chứng
Rủi ro
kiểm soát
22
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện được
Nội dung thử nghiệm
cơ bản
Lịch trình thử nghiệm
cơ bản
Phạm vi thử nghiệm
cơ bản
Rủi ro phát hiện
Ví dụ
1 Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho
2 KTV chính không giám sát KTV phụ
3 Cỡ mẫu nhỏ không đại diện cho tổng thể
4 Khách hàng là công ty cổ phần niêm yết
5 Chứng từ không được đánh số trước liên tục
6 Giám đốc được trả lương theo lợi nhuận
7 Công ty không lập báo cáo giá thành
8 Khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi
9 Kế toán trưởng không có kinh nghiệm
Mơ hình rủi ro kiểm tốn
RRKT = RRTT × RRKS × RRPH Rủi ro cĩ sai sĩt trọng yếu trên BCTC
Rủi ro ngồi mẫu
Rủi ro lấy mẫu
Rủi ro KTV khơng phát hiện sai sĩt trọng yếu
• Thủ tục kiểm tốn khơng thích hợp
• Đưa ra ý kiến sai lệch
Trang 5Sử dụng mơ hình rủi ro kiểm tốn
Xác định mức RRKT kế hoạch.
Đánh giá RRTT và RRKS.
Sử dụng mơ hình rủi ro xác định mức RRPH thích hợp:
RRKT = RRTT × RRKS × RRPH
RRPH = RRTT x RRKS RRKT
KTV sử dụng mức RRPH để thiết kế các thủ tục kiểm tốn
Mối liên hệ giữa các loại rủi ro
RRKT=RRTT x RRKS x RRPH
Đánh giá rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp
Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Cao Tối thiểu Thấp Trung bình Trung
bình Thấp Trung bình Cao Thấp Trung bình Cao Tối đa
27
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
VSA 320
“Tính trọng yếu trong kiểm toán”
thể hiện tầm quan trọng của 1 thông tin trong BCTC
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên tiêu chuẩn định lượng và định tính
Tính
trọng yếu
Mức
trọng yếu là 1 ngưỡng, 1 điểm chia cắtXác định mức trọng yếu là công việc xét
đoán nghề nghiệp
28
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
VSA 320
“Tính trọng yếu trong kiểm toán”
KTV cần xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lượng
Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu (nếu có)
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
với mức trọng yếu đã xác định, KTV đánh giá ảnh hưởng cụ thể của sai sót phát hiện
29
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
VSA 320
“Tính trọng yếu trong kiểm toán”
Mối quan
hệ giữa
trọng yếu
và rủi ro
kiểm toán
trong đánh
giá bằng
chứng
Rủi ro kiểm toán Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát Mức trọng yếu
Rủi ro phát hiện
Bằng chứng kiểm toán
30
Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
VSA 330
“Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro”
Phương pháp tiếp cận tổng quát
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
ở mức độ BCTC
Thủ tục kiểm toán bổ sung + Thử nghiệm kiểm soát
Tính hiệu quả của hoạt động KS + Thử nghiệm cơ bản
Sai sót trọng yếu trong từng cơ sở dẫn liệu
Phương pháp đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Trang 6VSA 401
“Thực hiện kiểm toán
trong môi trường tin học”
Là mơi trường mà trong đĩ đơn vị được
kiểm tốn thực hiện cơng việc kế tốn
hoặc xử lý thơng tin tài chính trên máy
vi tính,
Môi trường
tin học
- Việc tìm hiểu hệ thống KSNB
- Việc xác định rủi ro
- Việc thiết kế và thực hiện các TNKS
và TNCB
KTV cần
đánh giá
ảnh hưởng
của MTTH
đến
32
VSA 401
“Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học”
- KTV cần hiểu biết tầm quan trọng và tính phức tạp của môi trường tin học
- Ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trên từng
cơ sở dẫn liệu
Lập kế hoạch
Thực hiện - Thiết lập các thủ tục kiểm toán để
giảm rủi ro kiểm toán thấp đến mức có thể chấp nhận được
33
VSA 402
“Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán
đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài”
KTV phải đánh giá ảnh hưởng của các
dịch vụ mà tổ chức bên ngoài cung cấp
cho đơn vị liên quan đến hệ thống kế
toán và HTKSNB
Quy định
chung
Xác định phạm vi của các dịch vụ ảnh
hưởng đến công việc kiểm toán
KTV cần
34
VSA 402
“Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài”
- Tính chất của dịch vụ
- Điều kiện của hợp đồng
- Ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu BCTC
- Rủi ro tiềm tàng
- Tác động đến HTKSNB
- Các thủ tục KS sử dụng dịch vụ
- Năng lực và khả năng tài chính của đơn vị cung cấp dịch vụ
- Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ
- Thông tin có sẵn liên quan đến KS chung và KS hệ thống
Các yếu tố cần xem xét
Thử
nghiệm
kiểm soát
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của
hệ thống kế toán và hệ thống KSNB
* Thủ tục kiểm toán: Kiểm tra tài liệu, Phỏng vấn,
Quan sát và Kiểm tra lại
Thử nghiệm
cơ bản
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên
quan đến BCTC nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư
+ Quy trình phân tích
VSA 500
“Bằng chứng kiểm toán”
Thực hiện
kiểm toán
Báo cáo kiểm toán
Là loại báo cáo bằng văn bản do KTV và DNKT lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về BCTC của 1 đơn vị đã được kiểm toán.
Phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Một sự đảm bảo chắc chắn rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu ; nhưng không đảm bảo tuyệt đối rằng không có bất kỳ một sai sót nào trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán Kiểm toán viên chỉ quan tâm đến các yếu tố trọng yếu của các báo cáo tài chính.
VSA 700
“Báo cáo kiểm toán”
Hoàn thành kiểm toán
Trang 7Các yếu tố
cơ bản của
1 BCKT
a) Tên và địa chỉ công ty kiểm toán
b) Số hiệu
c) Tiêu đề
d) Người nhận
e) Mở đầu của báo cáo kiểm toán
f) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán
g) Ý kiến của KTV và công ty kiểm toán
h) Địa điểm và thời gian lập BCKT
i) Chữ ký và đóng dấu
VSA 700
“Báo cáo kiểm toán”
Hoàn thành
kiểm toán
38
Phần mở đầu
- Đối tượng của cuộc kiểm toán, phạm vi niên độ phản ánh
- Trách nhiệm của BGĐ và KTV
VSA 700
“Báo cáo kiểm toán”
Hoàn thành kiểm toán
Phạm vi và căn cứ thực hiện
- Chuẩn mực kiểm toán áp dụng
- Công việc và thủ tục kiểm toán thực hiện
Các loại
ý kiến
- Ý kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến chấp nhận từng phần phần
- Ý kiền từ chối
- Ý kiến không chấp nhận
39
VSA 700
“Báo cáo kiểm toán”
Hoàn thành
kiểm toán
Các loại ý kiến chấp nhận toàn phần
Mâu thuẩn thông tin Trình bày hợp lý
Giả định hoạt động liên tục Trung thực và hợp lý
Có đoạn nhận xét Không
có đoạn nhận xét
40
Các tình huống ảnh hưởng dẫn đến ý kiến chấp nhận không toàn phần
Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn
Bất đồng ý kiến
Tình huống không rõ ràng
41
Sự giới hạn phạm vi
Kiểm toán viên không thể thực hiện các
thủ tục kiểm toán cần thiết để có thể thu
thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ
và thích hợp về một vài yếu tố của báo
cáo tài chính
Ví dụ:
– Không chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho.
– Không thể xác nhận các khoản phải thu.
42
Sự bất đồng ý kiến
Không tuân thủ CMKT và chế độ kế toán
– Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ không tuân thủ chuẩn mực
– Không giải thích lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi phương pháp kế toán
Trang 8Tình huống chưa rõ ràng
Tình huống phụ thuộc vào sự kiện tương lai
Nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị
và kiểm toán viên
44
Ý kiến chấp nhận từng phần
Trường hợp có yếu tố ngoại trừ
“…Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng (nếu có) của sự kiện trên,BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.”
Trường hợp có yếu tố tùy thuộc
“…Theo ý kiến chúng tôi, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu…phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán
VN hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan tuỳ thuộc vào:
- Khoản doanh thu xx VNĐ được chấp nhận.
- Khoản chi xx VNĐ được Hội đồng quản trị thông qua”
45
Ý kiến không chấp nhận
(Ý kiến trái nguợc)
VNĐ; khoản vay công ty B là xy VNĐ đã không
phản ánh trong sổ kế toán và không có chứng từ
kế toán xác minh…
Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu
của những vấn đề nói trên, BCTC đã phản ánh
cạnh trọng yếu…”
46
Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)
“…Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi đã không thể kiểm tra được toàn bộ doanh thu, cũng không nhận được đủ các bản xác nhận nợ phải thu từ khách hàng, và vì tính trọng yếu của các sự kiện này,chúng tôi từ chối đưa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị
VSA 700
“Báo cáo kiểm toán”
Hoàn thành
kiểm toán
Các loại ý kiến chấp nhận không toàn phần
Từ chối cho ý kiến Chấp nhận từng
phần (tùy thuộc)
Tình huống
chưa rõ ràng
Không chấp nhận (ý kiến trái ngược)
Chấp nhận từng phần (ngoại trừ)
Bất đồng ý
kiến
Từ chối cho ý kiến Chấp nhận từng
phần (ngoại trừ)
Giới hạn
phạm vi
Nghiêm trọng Không
nghiêm trọng
Thông tin có tính
so sánh
Cĩ thể được trình bày dưới dạng số liệu (như tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ) và các giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị trong nhiều năm tài chính
VSA 710
“Thông tin có tính so sánh”
Phương pháp trình bày
- Phương pháp dữ liệu tương ứng: Số liệu và các giải
trình trong thuyết minh liên quan đến kỳ trước là một phần của báo cáo tài chính kỳ hiện tại
- Phương pháp báo cáo tài chính mang tính so sánh: Số
liệu và các giải trình nêu trong thuyết minh liên quan đến các kỳ trước khơng được coi là một phần của báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
Trang 9Trách
nhiệm
KTV
VSA 710
“Thông tin có tính so sánh”
Dữ liệu tương ứng
BCTC mang tính so sánh
* Thu thập bằng chứng
đảm bảo dữ liệu tương ứng
thoả mãn yêu cầu CMKT
* Đánh giá:
-Tính nhất quán của các
nguyên tắc kế toán
-Thuyết minh phù hợp
* Tham chiếu VSA 510
* Thu thập bằng chứng để kết luận BCTC mang tính
so sánh đáp ứng yêu cầu CMKT
* Đánh giá -Tính nhất quán của các chính sách kế toán -Thống nhất số liệu và nội dung giải trình
50
VSA 710
“Thông tin có tính so sánh”
BCKT
Dữ liệu tương ứng
BCTC mang tính so sánh Không đề cập đến các
dữ liệu so sánh
Xác định dữ liệu so sánh
51
Những
thông tin
khác
Là những thơng tin tài chính và phi tài chính,
theo luật hoặc thơng lệ, khi phát hành báo cáo
tài chính doanh nghiệp cĩ thể đưa vào đĩ
những thơng tin khác
VSA 720
“Những thông tin khác trong tài liệu có
BCTC đã kiểm toán”
Trách
nhiệm của
KTV
Xem xét những thơng tin khác được cơng bố
cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm tốn
để xác định những điểm khơng nhất quán (mâu
thuẫn) trọng yếu so với báo cáo tài chính đã
được kiểm tốn
52
VSA 720
“Những thông tin khác trong tài liệu có
BCTC đã kiểm toán”
Trách nhiệm của KTV
-Tiếp cận thông tin: kịp thời -Không có trách nhiệm cụ thể phải xác định xem liệu những thông tin khác có được trình bày đúng hay không
53
VSA 720
“Những thông tin khác trong tài liệu có
BCTC đã kiểm toán”
Trách
nhiệm của
KTV
Nếu phát hiện mâu thuẫn trọng yếu:
-Xem xét việc sửa đổi thông tin
-Sửa đổi BCTC
> không sửa đổi: chấp nhận từng phần
hay không chấp nhận
-Sửa đổi thông tin khác
> không sửa đổi: chấp nhận toàn phần có
VSA 720
“Những thông tin khác trong tài liệu có
BCTC đã kiểm toán”
Trách nhiệm của KTV
Nếu phát hiện sai sót trọng yếu trong thông tin khác:
-Thảo luận với BGĐ -Thông báo cho các đối tượng có liên quan -Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn PL