Các dịch vụ khác Chuyên đề 6 Dich vụ tổng hợp thông tin tài chính VSA 930 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước VSA 920 Công tác soát xét BCTC VSA 910 Báo
Trang 1Các dịch vụ khác
Chuyên
đề
6
Dich vụ tổng hợp thông tin tài chính VSA 930
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước VSA 920
Công tác soát xét BCTC VSA 910
Báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt
VSA 800
2
Đối tượng Báo cáo tài chính được lập theo một cơ sở kế tốn
khác với các chuNn mực kế tốn Việt Nam hoặc chuNn mực kế tốn khác được Việt Nam chấp nhận
Các tài khoản hay chi tiết tài khoản, hoặc một số khoản mục trong báo cáo tài chính;
VSA 800
“Báo cáo kiểm toán về những công việc
kiểm toán đặc biệt”
Tính tuân thủ các điều khoản hợp đồng; và
Báo cáo tài chính tĩm tắt
3
Những
vấn đề
chung
Trước khi chấp nhận hợp đồng: thoả thuận
-Về nội dung hợp đồng
-Về nội dung của báo cáo kiểm tốn
VSA 800
“Báo cáo kiểm toán về những công việc
kiểm toán đặc biệt”
Lập kế hoạch: tìm hiểu mục đích sử dụng thơng tin
4
Báo cáo kiểm tốn Theo cơ sở
kế tốn khác
- Nêu rõ cơ sở kế tốn khác được sử dụng hoặc phải đề cập đến phần thuyết minh báo cáo tài chính
- Ý kiến trong báo cáo kiểm tốn phải nêu rõ liệu báo cáo tài chính, trên mọi khía cạnh trọng yếu, cĩ được lập theo cơ sở kế tốn đã được xác định hay khơng
VSA 800
“Báo cáo kiểm toán về những công việc
kiểm toán đặc biệt”
5
Báo cáo
kiểm tốn
Về 1 số
khoản mục
- KTV phải xem xét các khoản mục liên quan cĩ
ảnh hưởng
- KTV cần phải xác định mức trọng yếu thích hợp
đối với từng khoản mục được kiểm tốn
dụng cho những khoản mục được kiểm tốn Những
khoản mục này, trên mọi khía cạnh trọng yếu, cĩ được
lập theo cơ sở kế tốn đã được xác định khơng
-Khi đưa ra ý kiến khơng chấp nhận hoặc từ chối về
tồn bộ BCTC, KTV chỉ lập báo cáo kiểm tốn khoản
mục khi những khoản mục này chiếm 1 phần khơng
trọng yếu
VSA 800
“Báo cáo kiểm toán về những công việc
kiểm toán đặc biệt”
6
Về tính tuân thủ các điều khoản của hợp đồng
-Kiểm tốn viên cần phải nêu rõ ý kiến trong báo cáo kiểm tốn về tính tuân thủ của đơn vị đối với các điều khoản cụ thể của hợp đồng
VSA 800
“Báo cáo kiểm toán về những công việc
kiểm toán đặc biệt”
Về báo cáo tài chính tĩm tắt
-Kiểm tốn viên chỉ đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tĩm tắt khi đã đưa ra ý kiến về tồn bộ báo cáo tài chính mà từ đĩ báo cáo tài chính tĩm tắt được lập ra
+ Xác định BCTC đã được kiểm tốn + Ý kiến kiểm tốn
+ Ý kiến xác nhận sự tương đồng với BCTC thường niên được kiểm tốn
Trang 2Công tác
soát xét
BCTC
- KTV đưa ra ý kiến kết luận là khơng (hoặc cĩ)
phát hiện ra sự kiện trọng yếu nào làm cho KTV
cho rằng báo cáo tài chính đã khơng được lập phù
hợp với chuNn mực kế tốn Việt Nam (hoặc chuNn
mực kế tốn được chấp nhận), xét trên mọi khía
cạnh trọng yếu (đảm bảo vừa phải)
- Cơng tác sốt xét báo cáo tài chính khơng cung
cấp tất cả các bằng chứng kiểm tốn và cũng khơng
đưa ra sự đảm bảo hợp lý như một cuộc kiểm tốn
báo cáo tài chính
VSA 910
“Công tác soát xét BCTC”
8
Hợp đồng Công ty kiểm toán và khách hàng phải thống
nhất về các điều khoản của hợp đồng soát xét
VSA 910
“Công tác soát xét BCTC”
Lập kế hoạch - Đánh giá về tổ chức, đặc điểm KD, - Đánh giá về hệ thống kế toán và tính chất
của các yếu tố BCTC
Hồ sơ -Các vấn đề quan trọng cơ sở đưa ra kết luận
-Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán VSA 910
9
Thủ tục và
bằng chứng
soát xét
- Tìm hiểu hoạt động của đơn vị
- Xem xét lại các nguyên tắc và phương pháp kế tốn mà
đơn vị áp dụng Phân tích các thủ tục áp dụng trong việc
lập báo cáo tài chính Trao đổi về các cơ sở dẫn liệu quan
trọng của báo cáo tài chính
- Thực hiện các thủ tục phân tích nhằm phát hiện các biến
động và các yếu tố đơn lẻ cĩ dấu hiệu bất thường
- Yêu cầu thơng tin về các quyết định cĩ thể cĩ ảnh hưởng
đến báo cáo tài chính
- Đọc BCTC để xác định xem BCTC cĩ được lập phù hợp
với CMKT
- Thu thập thơng tin từ các cá nhân chịu trách nhiệm kế
tốn hay tài chính
VSA 910
“Công tác soát xét BCTC”
10
Báo cáo kết quả công tác soát xét Phạm vi:
-Tham chiếu VSA áp dụng -Điều tra và thủ tục phân tích -Mức độ đảm bảo vừa phải
Ý kiến: “Đảm bảo vừa phải”
-Chấp nhận toàn bộ -Ý kiến ngoại trừ -Ý kiến không chấp nhận
VSA 910
“Công tác soát xét BCTC”
Kết luận và báo cáo
11
Kiểm tra
thông tin
tài chính
KTV thực hiện các thủ tục kiểm tốn đã được thoả
thuận giữa KTV, đơn vị được kiểm tốn và bên thứ
ba liên quan, để báo cáo kết quả kiểm tra
VSA 920
“Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở
các thủ tục thoả thuận trước”
Kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn đưa ra báo
cáo kết quả kiểm tra trong đĩ chỉ trình bày các phát
hiện thực tế của việc thực hiện các thủ tục đã thoả
thuận trước, mà khơng đưa ra bất kỳ ý kiến đảm
bảo nào về độ tin cậy của thơng tin tài chính
12
Thoả thuận KTV và cơng ty kiểm tốn phải đảm bảo với đơn
vị được kiểm tra và các bên liên quan khác là các bên đều đã hiểu rõ về các thủ tục và các điều khoản
đã thoả thuận Lập
kế hoạch KTV và cơng ty kiểm tốn phải lập kế hoạch thực hiện kiểm tra các thơng tin tài chính trên cơ sở các
thủ tục thoả thuận trước
Hồ sơ KTV phải thu thập và lưu trong hồ sơ mọi tài liệu,
thơng tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm tra đủ
đểlàm bằng chứng cho báo cáo kết quả kiểm tra
VSA 920
“Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước”
Trang 3Thủ tục và
bằng chứng KTV và cơng ty kiểm tốn phải thực hiện các thủtục đã thỏa thuận trước và sử dụng các bằng chứng
đã thu thập được làm cơ sở cho báo cáo kết quả
kiểm tra
VSA 920
“Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở
các thủ tục thoả thuận trước”
14
Báo cáo kết quả kiểm tra
- Các thủ tục thoả thuận đã thực hiện;
- Phạm vi thơng tin tài chính và phi tài chính áp dụng;
- Việc tuân thủ chuNn mực;
- Mục đích của việc kiểm tra các thơng tin tài chính trên cơ sở các thủ tục đã được thoả thuận trước;
- Danh mục các thủ tục cụ thể đã thực hiện;
- Mơ tả các kết quả kiểm tra (sai sĩt và các ngoại lệ);
- Khơng đưa ra ý kiến đảm bảo nào;
- Nếu KTV thực hiện các thủ tục bổ sung, thực hiện kiểm tốn hoặc sốt xét BCTC thì đã cĩ thể phát hiện
và đưa vào báo cáo các vấn đề khác;
- Báo cáo kết quả kiểm tra chỉ được gửi cho những bên
đã cùng thoả thuận;
VSA 920
“Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước”
Nêu rõ
15
Dịch vụ
tổng hợp
thông tin
tài chính
Là dịch vụ trong đĩ thường bao gồm việc lập một
phần hoặc tồn bộ báo cáo tài chính, báo cáo tài
chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất hoặc
việc thu thập, phân loại và tổng hợp các thơng tin
tài chính khác
VSA 930
“Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”
-Sử dụng năng lực kế toán
- Không đưa ra bất kỳ đảm bảo gì về
thông tin tài chính đã tổng hợp
16
Hợp đồng Người hành nghề kế toán phải đảm bảo thống
nhất với khách hàng về các điều khoản của hợp đồng dịch vụ
Lập kế hoạch Theo VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán”
Hồ sơ
VSA 930
“Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”
Theo VSA 230 “Hồ sơ kiểm toán”
17
Thủ tục -Hiểu biết về hoạt động của đơn vị
-Yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung
-Thuyết phục đơn vị sửa chữa khi phát hiện các
sai sót trọng yếu
-Yêu cầu BGĐ xác nhận về trách nhiệm đối với
BCTC
VSA 930
“Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”
18
Báo cáo kết quả dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
- Khẳng định dịch vụ đã thực hiện theo VSA 930
- Xác nhận các thơng tin tài chính và nêu rõ rằng các thơng tin này là kết quả của các dữ liệu do Ban Giám đốc cung cấp;
- Nêu trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị về các thơng tin do người hành nghề kế tốn tổng hợp;
- Nêu rõ rằng dịch vụ này khơng phải là cơng tác kiểm tốn, cũng khơng phải là cơng tác sốt xét, nên khơng cĩ sự đảm bảo nào về thơng tin tài chính được đưa ra;
VSA 930
“Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”