1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 10

97 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực đàn hồi của lò xo
Tác giả Trần Mai Loan
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006 – 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm nh: thớc đo, lực kế...- Tiến hành đợc thí nghiệm, phát hiện hớng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.. III - Thiết kế hoạt động dạy họcHoạt

Trang 1

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm nh: thớc đo, lực kế

- Tiến hành đợc thí nghiệm, phát hiện hớng và điểm đặt của lực đàn hồi của

lò xo Nhận xét đợc: lực đàn hồi có xu hớng đa lò xo trở về trạng thái ban đầu, khicha biến dạng

- Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị giãn và bị nén

- Tiến hành đợc thí nghiệm phát hiện ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa độ giãncủa lò xo và độ lớn của lực đàn hồi

- Vận dụng kiến thức về lực đàn hồi, định luật Húc để giải các bài tập có liênqua với bài học

II - Chuẩn bị

Giáo viên

Nếu có điều kiện thì chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:

- Lò xo phòng thí nghiệm: 03 chiếc giống nhau có giới hạn đàn hồi thỏa mãnyêu cầu của thí nghiệm

- Giá gắn lò xo

- Một vài quả nặng có giống nhau

- Một và lực kế lò xo có kiểu dáng và giới hạn đo khác nhau

Trang 2

III - Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

dụng vào quả nặng, hoặc tác dụng

vào tay ngời trong các thí nghiệm

trên gọi là lực đàn hồi

Trả lời: Lực đàn hồi có xu hớng làm

cho lò xo lấy lại hình dạng và kích thớc

ban đầu, nghĩa là giảm độ biến dạng

O Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi

nào? Có tác dụng gì? Thí nghiệm nào cóthể phát hiện ra sự tồn tại của lực đàn hồicủa lò xo?

- Khi một vật đàn hồi bị biến dạng thì ở vậtxuất hiện một lực gọi là lực đàn hồi Trongbài này ta nghiên cứu những đặc điểm củalực đàn hồi của lò xo

O Trong các thí nghiệm đó, nhận thấy lực

đàn hồi có xu hớng nh thế nào? Lực đàn hồixuất hiện làm tăng hay giảm độ biến dạngcủa lò xo?

- Lực đàn hồi của lò xo có xu hớng chốnglại sự biến dạng, nếu lò xo bị giãn thì nó sẽ

có xu hớng co lại hoặc nếu bị nén thì có sẽ

có xu hớng giãn ra đến trạng thái ban đầu

Trang 3

- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò

xo, điểm đặt của lực đàn hồi là các

vật tiếp xúc với lò xo tại hai đầu đó

- Lực đàn hồi có hớng sao cho chống

lại sự biến dạng

HS tiếp thu khái niệm ngoại lực

- Lực đàn hồi ở hai đầu của lò xo có

hớng ngợc nhau

Cá nhân tiến hành thí nghiệm với lò

xo, từ kết quả thí nghiệm, suy nghĩ

trả lời:

- Hai tay có chịu tác dụng của lực

đàn hồi của lò xo Lực đàn hồi của lò

xo có điểm đặt tại tay ngời, cùng

ph-ơng, ngợc chiều với lực kéo

- Khi lực đàn hồi cân bằng với lực

kéo của lò xo thì ngừng giãn

- Khi thôi kéo, lực đàn hồi làm cho

lò xo lấy lại chiều dài ban đầu

O Dựa vào định nghĩa lực đàn hồi và

những nhận xét trên, hãy suy nghĩ trả lờicâu hỏi: lực đàn hồi xuất hiện tại vị trí nàocủa lò xo? Có hớng nh thế nào và điểm đặttại đâu?

- Trong các thí nghiệm trên, do trọng lợngcủa quả nặng, do lực kéo của tay, gọi chung

là ngoại lực thì hớng của lực đàn hồi ở mỗi

đầu của lò xo ngợc với hớng của ngoại lựcgây biến dạng

O Nhận xét về hớng của lực đàn hồi ở hai

đầu lò xo?

O Hoàn thành yêu cầu C1.

Gợi ý: - Dùng cảm nhận của ngón tay để

phát hiện ra hớng của lực đàn hồi

- Mối quan hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi

và độ biến dạng của lò xo

Hoạt động 2: (10 phút)

Thí nghiệm tìm hiểu mối quan hệ

giữa độ giãn của lò xo và độ lớn lực

đàn hồi.

- Trong chơng trình THCS chúng ta đã biết

độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đànhồi càng lớn, tuy nhiên chúng ta cha biếtmối quan hệ định lợng nh thế nào, chúng tahãy tiến hành thí nghiệm nh ở hình 12.2SGK để xem nhà vật lý ngời Anh, Rô-bớtHúc đã giải quyết vấn đề nêu trên nh thế

Trang 4

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

HS làm việc theo nhóm

Tùy kết quả thí nghiệm cụ thể đa ra

câu trả lời cho yêu cầu C2

- Nếu treo quá nhiều quả cân thì lò

xo bị giãn nhng không co lại nh ban

lò xo khi treo 1,2,3 quả cân

Một điều cũng đáng lu ý với giáo viên khichuẩn bị lò xo và quả cân sao cho khi treoquả cân thì lò xo không vợt quá giới hạn

đàn hồi của nó

- Theo định luật III Niu - tơn thì khi quảcân đứng yên ta có lực mà quả cân kéo lò

xo và lực mà lò xo kéo quả cân có độ lớnbằng nhau Do vậy, xác định trọng lợng củacác quả cân cho phép ta biết độ lớn của lực

đàn hồi

O Hoàn thành yêu cầu C3.

- Từ kết quả thu đợc, liệu có mối quan hệtoán học nào giữa độ lớn của lực đàn hồi và

độ giãn của lò xo?

Với các đối tợng HS khá giỏi, GV có thểgiải thích nhanh sự không chính xác tuyệt

đối của kết quả thí nghiệm

GV tiến hành nhanh thí nghiệm sao cho lựctác dụng của quả cân vợt quá giới hạn đànhồi của lò xo để nhắc lại và cho HS biếtkhái niệm về sự mỏi của lò xo mà HS đọc

đợc ở SGK VL6 chính là do lò xo bị kéogiãn quá giới hạn đàn hồi của lò xo

Trang 5

Hoạt động 3: (6 phút)

Phát biểu nội dung định luật Húc

HS tiếp thu, ghi nhớ

- Cùng chịu lực tác dụng, nếu lò xo

nào có độ cứng lớn hơn thì bị biến

dạng ít hơn và ngợc lại

HS tiếp thu, ghi nhớ

GV thông báo kết quả nghiên cứu của nhàvật lý Rô-bớt Húc và thông báo nội dung

nhau, ta có thể biết điều gì?

- Bằng cảm nhận của tay, nếu lò xo nàocàng cứng (nghĩa là khó nén hoạc dãn) thì

- Lực đàn hồi của dây chun, dây thép

chỉ xuất hiện khi chúng bị kéo dãn

- Lực căng có hớng và điểm đặt

giống nh lực đàn hồi của lò xo khi bị

kéo dãn

Cá nhân suy nghĩ trả lời:

- Khi vật đứng yên, vật chịu tác dụng

của trọng lực Pvà lực đàn hồi Hai

lực này là hai lực cân bằng

a) Lực đàn hồi là lực căng T, có

điểm đặt tại vật, có hớng ngợc với

h-ớng của ngoại lực tác dụng

O So sánh lực đàn hồi của lò xo và lực đàn

hồi của dây chun, dây thép? Đối với các vật

đó thì lực đàn hồi xuất hiện khi nào?

- Trong trờng hợp này thì lực đàn hồi đợcgọi là lực căng (thờng kí hiệu làT)

Trang 6

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

P

Hình 2

b) Lực đàn hồi có điểm đặt tại vật, có

phơng vuông góc với mặt tiếp xúc

và các trờng hợp đặc biệt của lực đàn hồi

O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập

Hoạt động 6: (2 phút)

Bài tập về nhà: làm các bài tập trong SGK

và SBT

- Đọc mục "Em có biết?" ở SGK

- Ôn lại khái niệm về lực ma sát, các loạilực ma sát và cách làm tăng, giảm ma sáttrong thực tế

Phiếu học tập

Trang 7

Câu 1: Treo một vật vào đầu dới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo dãn

ra 5 cm Tìm trọng lợng của vật Cho biết lò xo có độ cứng là 100 N/m

A 500 N

C 20 N

B 0,05 N

D 5 N

Câu 2: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lợng 300g thì thấy lò xo giãn

2 cm Nếu treo thêm một vật có khối lợng 150 g thì lò xo giãn một đoạn là baonhiêu?

A 1 cm

B 2 cm

C 3 cm

D 4 cm

Câu 3: Đặt một vật có trọng lợng 5 N lên một chiếc lò xo thì thấy lò xo ngắn

hơn chiều dài tự nhiên là 2 cm Gắn cố định lò xo đó lên giá đỡ, muốn lò xo đó dàihơn chiều dài tự nhiên 2 cm thì phải treo ở đầu dới một vật có khối lợng baonhiêu?

A 5 kg

B 0,5 kg

C 10 kg

D 1 kg

Câu 4: Dùng hai tay để ép hai đầu của một lò xo có độ cứng 100 N/m thì thấy

lò xo bị ngắn đi so với chiều dài tự nhiên là 4 cm Tính lực ép tại mỗi bàn tay

Trang 8

- Vận dụng công thức tính lực ma sát trợt để giải một số bài tập đơn giản.

- Nêu đợc ví dụ về sự có lợi, có hại của ma sát trong thực tế và cách làm tăng,giảm ma sát trong các trờng hợp đó

- Biết đợc các bớc của phơng pháp thực nghiệm, từ việc nêu giả thuyết, kiểmtra giả thuyết đến kết luận

II - Chuẩn bị

Giáo viên

Một số dụng cụ để làm thí nghiệm biểu diễn:

- 2 hình hộp chữ nhật có bản chất khác nhau (một bằng gỗ, một bằng nhựa)nhng có cùng trọng lơng, có một mặt cùng diện tích tiếp xúc Trên mỗ hình hộp cókhoét lỗ để đặt các quả nặng

- Một chiếc lực kế có giới hạn đo phù hợp

- Một vật nặng hình trụ tròn, có móc kéo để có thể lăn vật hoặc kéo vật

- Một vài ổ bi, con lăn

Học sinh

- Ôn lại các khái niệm về lực ma sát, các loại lực ma sát; vai trò, tác hại củalực ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát trong thực tế

III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: (6 phút)

Nhắc lại kiến thức cũ Nhận thức vấn

đề của bài học.

Trang 9

Cá nhân suy nghĩ trả lời.

- Lực ma sát trợt xuất hiện tại mặt tiếp

xúc của hai vật khi một vật chuyển động

trợt trên bề mặt của một vật khác

- Lực ma sát lăn xuất hiện tại mặt tiếp

xúc của hai vật khi một vật chuyển động

lănt trên bề mặt của một vật khác

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt

khi vật bị tác dụng của lực khác

- Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại

O Lực ma sát có lợi hay có hại? Có thểlàm tăng hoặc giảm ma sát bằng cáchnào?

- Nh vậy chúng ta đã biết đợc có nhữngloại lực ma sát nào và bớc đầu biết đợccách làm tăng, giảm ma sát Tuy nhiên,còn nhiều vấn đề liên quan đến lực masát mà chúng ta còn cha biết hoặc cha lígiải đợc Bài học hôm nay sẽ giúp chúng

ta giải quyết đợc phần nào những thắcmắc đó.`

Hoạt động 2: (15 phút)

Khảo sát lực ma sát trợt.

Cá nhân suy nghĩ trả lời

HS thảo luận nhóm để thiết kế các

ph-ơng án thí nghiệm Câu trả lời có thể là:

- Để khảo sát sự phụ thuộc của lực ma

sát vào diện tích tiếp xúc có thể tiến

hành nh sau: đặt khúc gỗ tiếp xúc với

mặt bàn nằm ngang theo các mặt có tiết

diện khác nhau rồi kéo đều Đọc số chỉ

của lực kế trong các trờng hợp đó

O Có thể đo lực ma sát trợt bằng cáchnào? Giải thích phơng án đa ra

Tùy câu trả lời của HS, tuy nhiên đối vớiphơng án kéo đều vật trên mặt phẳngnằm ngang GV cần lu ý HS vận dụng

định luật II Niu - tơn để giải thích phơng

án thí nghiệm

O Hoàn thành yêu cầu C1

Gợi ý: GV hớng dẫn HS theo các bớccủa phơng pháp thực nghiệm:

- Nêu giả thuyết

- Tìm phơng án thí nghiệm để kiểm tragiả thuyết

- Rút ra kết luận

Trang 10

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

- Để khảo sát sự phụ thuộc của lực ma

sát vào áp lực lên mặt tiếp xúc có thể

tiến hành nh sau: thay đổi số quả nặng

đặt trên khúc gỗ rồi kéo đều Đọc số chỉ

của lực kế trong các trờng hợp

Tuy nhiên, do thời gian có giới hạn nên

HS chỉ nêu giả thuyết chứ không cầntiến hành cụ thể từng phép đo, việc này

sẽ đợc làm ở giờ thực hành

Với các phơng án của HS đa ra, GV yêucầu các nhóm nhận xét, đánh giá câu trảlời của các nhóm khác rồi đa ra đánh giácuối cùng với HS ở mỗi phơng thínghiệm

GV có thể tiến hành một số thí nghiệm

đơn giản với dụng cụ thí nghiệm đã cho.Sau đó thông báo kết luận về sự phụthuộc của lực ma sát vào các yếu tố và

hệ số ma sát trợt:

N

F mst

t = à

với N là độ lớn của áp lực lên mặt tiếpxúc, Fmst là độ lớn của lực ma sát trợt

O Hệ số ma sát trợt àt phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

O Có thể tính lực ma sát trợt bằng côngthức nào?

GV cho HS đọc các thông tin ở bảng13.1 để có hình dung cụ thể hơn về hệ

số ma sát trợt ở một số chất

Chú ý: với đối tợng HS khá giỏi, GV cóthể cung cấp thêm thông tin: thực ra độlớn lực ma sát trợt có giảm chút ít khităng tốc độ giữa các bề mặt, tuy nhiên,thay đổi đó là không đáng kể nên ta cóthể coi độ lớn lực ma sát trợt là độc lậpvới tốc độ

Hoạt động 3: (6 phút)

Tìm hiểu khái niệm lực ma sát lăn. GV tiến hành thí nghiệm với vật nặng

Trang 11

HS tham gia thí nghiệm cùng GV.

O Số chỉ lực kế trong các trờng hợp chobiết điều gì?

O So sánh độ lớn của lực ma sát trợt vàlực ma sát lăn? Có cách nào để làmgiảm ma sát trợt nếu nó có hại màkhông thay đổi tính chất của bề mặt tiếpxúc?

GV dùng vòng bi, con lăn để minh họa

O Hoàn thành yêu cầu C2

Khi tác dụng một lực kéo song song vớimặt tiếp xúc cho vật chuyển động trợtthì cần một lực lớn hơn lực để duy trìchuyển động trợt đó., do vậy lực ma sátnghỉ cực đại có giá trị lớn hơn lực masát trợt

Trang 12

đạp chân lên mặt đất, có vẻ nh vô lí

nh-ng chân nh-ngời có xu hớnh-ng đẩy Trái Đấtchuyển động, do vậy tại nơi tiếp xúc vớichân sẽ có lực ma sát nghỉ của Trái Đất

msn

F

Chú ý: với đối tợng HS khá giỏi, GV có

thể cung cấp thêm thông tin: lực ma sátnghỉ cực đại tỉ lệ thuận với độ lớn của áplực trên mặt tiếp xúc và đợc tính bởicông thức:

O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập

- Đọc mục "Em có biết?" ở SGK

- Ôn lại kiến thức về định luật II, IIINiu-tơn, chuyển động tròn đều và lực h-ớng tâm

Trang 14

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

Đẩy một cái thùng có khối lợng 50 kg theo phơng ngang với lực 150 N làm thùng chuyển động Cho biết hệ số ma sát trợt giữa thùng và mặt sàn ;à 0,2 Tính gia tốc của thùng Lấy g = 9,8 m/s2

s m m

- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức tính lực hớng tâm

- Nhận biết đợc chuyển động li tâm, nêu đợc một vài ví dụ về chuyển động li tâm là có lợi hoặc có hại

2 Về kĩ năng

- Giải thích đợc vai trò của lực hớng tâm trong chuyển động tròn của các vật

- Chỉ ra đợc lực hớng tâm trong một số trờng hợp đơn giản

- Giải thích đợc sự chuyển dộng văng ra khỏi quỹ đạo tròn của một số vật

II - Chuẩn bị

Giáo viên

- Một vài hình vẽ miêu tả tác dụng của lực hớng tâm

Trang 15

- Nếu có điều kiện thì chuẩn bị một vài ảnh chụp biển chỉ dẫn tốc độ cho ôtô tại những chỗ rẽ bằng phẳng và ảnh chụp những chỗ rẽ có mặt đờng nghiêng về phía tâm cong.

- Một vật nặng buộc chặt vào đầu một sợi dây

- Một đĩa quay đặt nằm ngang một vật nặng để đặt lên trên đĩa quay đó

Học sinh

- Ôn lại kiến thức về định luật II, III Niu-tơn, chuyển động tròn đều và lực ớng tâm

h-III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Từ định luật thứ hai của Niu-tơn, ta thấy rằng một vật trong chuyển động tròn đều phải

có một hợp lực tác dụng lên vật và hớng vào tâm vòng tròn

Vậy hợp lực đó có tên gọi là gì? Đợc tính bằng công thức nào?

- Phải kéo dây về phía trong

- Buông tay, vật chuyển động về

phía trớc

GV dùng thí nghiệm với vật nặng buộc vào

đầu dây, cho một vài HS quay tròn vật buôngtay (chú ý phải đảm bảo an toàn)

O Phải kéo dây về phía nào để giữ cho vậtchuyển động tròn? Khi buông tay thì vậtchuyển động nh thế nào?

Bằng cảm nhận của tay quay, HS sẽ có thểnhầm tởng rằng: khi quay có một lực tác dụngnày làm cho vật chuyển động ra xa khi buôngtay GV có thể giải thích rõ hơn cho HS đó chỉ

là lực do vật tác dụng trở lại tay khi chịu lựctác dụng của tay (theo định luật III Niu-tơn),

do vậy khi buông tay vật không bay ra ngoài

mà bay theo phơng tiếp tuyến với quỹ đạotròn

Trang 16

đã biết hoặc hợp lại của các lực đó Vì lực nàygây ra gia tốc hớng tâm nên gọi là lực hớngtâm, không liên quan đến việc lực này đợc tạo

Trang 17

Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.

Với ví dụ b, GV có thể tiến hành thí nghiệmvới đĩa quay để minh họa

O Khi vật quay theo đĩa thì có những lực nàotác dụng lên vật? Các lực đó có đặc điểm gì?Hợp lực tác dụng lên vật là lực nào?

- Vì vật chuyển động tròn đều theo đĩa quaynên lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực hớngtâm

Với ví dụ của GV chỉ cần thông báo cách tìmhợp lực bằng quy tắc hình bình hành và tậptrung vào việc chỉ rõ tác dụng của hợp lực làgiữ cho xe chuyển động đợc dễ dàng và thấy

đợc ý nghĩa của việc làm đờng nghiêng vềphía tâm cong

- Lồng quay trong máy giặt, quay

tóc khi gội đầu xong, kết tinh

đ-ờng

- Xe chuyển động trên đờng cong

bằng phẳng

GV làm lại thí nghiệm với đĩa quay

O Tại sao khi quay nhanh đĩa thì đến một lúcnào đó sẽ bị văng ra bên ngoài đĩa?

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và

đa ra câu kết luận

- Chuyển động của vật trong thí nghiệm gọi làchuyển động li tâm

O Nêu một vài ứng dụng của chuyển động litâm? Nêu một vài ví dụ trong đó chuyển động

li tâm là có hại?

Bài toán với xe chuyển động trên đờng congbằng phẳng là khó đối với HS nên GV chỉ cầndùng hình ảnh minh họa để cho HS thấy: khi

đi trên những đoạn đờng cong không nghiêngvào tâm cong thì nguy hiểm hơn, rất dễ bị ra

Trang 18

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

khỏi quỹ đạo nếu đi với tốc độ cao nên tạinhững đoạn đờng này luôn có biển hạn chếtốc độ

- Đọc mục "Em có biết?"

- Ôn lại các công thức của chuyển động thẳngbiến đổi đều và sự rơi tự do, định luật II Niu-tơn, hệ toạ độ

ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đờng là 0,2 Hỏi xe phải chuyển động với tốc độ tối

đa bằng bao nhiêu để xe khỏi bị trợt ra khỏi quỹ đạo? Lấy g = 9,8 m/s2 Có nhậnxét gì về kết quả tính đợc? Kết quả đó có phụ thuộc vào kối lợng xe không?

Trang 19

- Bớc đầu dùng phơng pháp tọa độ để khảo sát những chuyển động phức tạp,

cụ thể trong bài là chuyển động ném ngang

- Biết cách chọn hệ tọa độ thích hợp và biết cách phân tích chuyển động némngang trong hệ tọa độ đó thành các chuyển động thành phần (chính là bớc đầu biếtchiếu các vectơ lên các trục tọa độ), biết tổng hợp hai chuyển động thành phầnthành chuyển động tổng hợp (chuyển động thực của vật)

- Biết áp dụng định luật II Niu-tơn để lập công thức cho các chuyển độngthành phần của chuyển động ném ngang

- Biết suy ra dạng của quỹ đạo từ phơng trình quỹ đạo của vật

- Vẽ đợc (một cách định tính) quỹ đạo của một vật ném ngang

Trang 20

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

- Ôn lại các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do,

định luật II Niu-tơn, hệ tọa độ

III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: (4 phút)

Nhận thức vấn đề của bài học.

Cá nhân trả lời dựa vào kinh nghiệm bản

đặt ra rất nhiều câu hỏi liên quan đếnchuyển động này, ví dụ: làm thế nào đểvận động viên bóng rổ ném bóng vàotrúng rổ? pháo thủ phải hớng nòng súng

đại bác chếch một góc bằng bao nhiêu

để bắn đạn trúng đích ?

Chuyển động ném thờng không giốngdạng chuyển động mà chúng ta đãnghiên cứu Quỹ đạo của chuyển độngném thờng có dạng nh thế nào?

- Chuyển động ném có quỹ đạo là đờngcong, phẳng, mà trong toán học gọi là đ-ờng parabol Khi nghiên cứu những loạichuyển động này, ngời ta thờng dùngphơng pháp tọa độ Chuyển động ném đ-

ợc chia thành ném ngang và ném xiên,bài này sẽ nghiên cứu về chuyển độngném ngang Vạt phơng pháp tọa độ đợc

sử dụng nh thế nào khi nghiên cứu loạichuyển động này?

Hoạt động 2: (10 phút)

Nghiên cứu chuyển động thành phân

của chuyển động ném ngang.

Cá nhân tiếp thu, ghi nhận ý nghĩa của

phơng pháp tọa độ và các bớc tiến hành

GV giới thiệu phơng pháp tọa độ: trongphơng pháp này thay vì nghiên cứu cácchuyển động phức tạp thì phân tíchchúng thành các chuyển động thànhphần đơn giản hơn để nghiên cứu, dovậy phải tiến hành các bớc:

Trang 21

HS nhận nhiệm vụ học tập.

Trả lời:

- Khi rơi, vật chịu tác dụng của trọng

lực Không phải là chuyển động rơi tự

do vì quỹ đạo là đờng cong

- Là chuyển động rơi tự do vì chỉ chịu

O Khi rơi, vật chịu tác dụng của nhữnglực nào? Chuyển động đó có phải là rơi

tự do không? Vì sao?

GV nhận xét và đa ra câu trả lời đúng

O Với bài toán này ta nên chọn hệ tọa

độ nào thích hợp nhất?

Gợi ý: nên chọn hệ tọa độ sao cho khi

chiếu, các chuyển động thành phần làmột trong những chuyển động ta đãnghiên cứu

GV dùng hình vẽ 15.1 để giúp HS hiểuthế nào là phân tích chuyển động

- Khi vật M chuyển động thì hình chiếucủa nó là Mx, My gọi là các chuyển độngcủa Mx, My ta sẽ có cái nhìn đúng đắn

về chuyển động của vật M Chuyển

Trang 22

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

Chuyển động của vật M đợc phân tích

thành chuyển động quán tính theo

ph-ơng ngang với vận tốc ban đầu v0 của

Mx và chuyển động theo phơng thẳng

đứng (rơi tự do) của My

- Cá nhân hoàn thành yêu cầu C1

Theo trục Ox:

Gợi ý: - Ban đầu truyền cho vật vận tốc

0

v theo phơng ngang, chiếu vectơ vậntốc lên các trục tọa độ

- Khi áp dụng định luật II Niu-tơn chúng

ta cũng phải chiếu trọng lực lên các trục.Chú ý đến hớng của trọng lực

động thực của vật bằng cách nào?

- Khi nghiên cứu một chuyển động némngang, ta cần xác định đợc quỹ đạochuyển động, thời gian rơi, tầm némxa, Vấn đề là làm cách nào để xác

Trang 23

định đợc những yếu tố đó? Bằng cáchtổng hợp hai chuyển động thành phần ta

sẽ đợc chuyển động thực của vật Tổnghợp bằng cách nào?

Trả lời: Thay y = h vào biểu thức tọa độ

Gợi ý: phơng trình quỹ đạo là phơng

trình nêu lên sự phụ thuộc của y vào x

O Hãy xác định dạng quỹ đạo của vật

từ phơng trình qũy đạo?

- Khi vật M dừng lại, nghĩa là vật Mchạm đất thì hình chiếu Mx, My cũngdừng lạ, do đó thời gian chuyển độngcủa vật bị ném ngang bằng thời gianchuyển động thành phần, trong bài toánnày, thời gian chuyển động của vật bằngthời gian rơi tự do cùng độ cao

O Hãy xác định thời gian rơi của vật?

Gợi ý:Khi vật chạm đất thì vật đã đi hết

độ cao h

O Trong chuyển động ném ngang, thờigian rơi của vật có phụ thuộc vào vậntốc ném ngang ban đầu không?

O Vậy vận tốc ném ngang có vai trò gì

đối với chuyển động của vật?

GV dùng hình vẽ 15.3 để giúp HS hìnhdung đợc thế nào là tầm ném xa

O Hãy xác định tầm ném xa của chuyển

động?

Gợi ý: Tại điểm vật tiếp đất thì hình

chiếu Mx đi đợc quãng đờng xa nhất, hếtthời gian bằng thời gian vật rơi tự do

Trang 24

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007 Cá nhân hoàn thành C2

O Hoàn thành yêu cầu C2

- Đối với chuyển động ném ngang, vậntốc ban đầu theo phơng ngang khôngquyết định thời gian rơi của vật mà chỉ

ảnh hởng đến tầm ném xa của vật

Hoạt động 4: (10 phút)

Nghiên cứu thí nghiệm kiểm chứng

Trả lời:

- Chuyển động của bi A là chuyển động

ném ngang Chuyển động của bi B là

chuyển động rơi tự do không vận tốc

ban đầu

- Hai viên bi chạm đất cùng một lúc

HS quan sát thí nghiệm biểu diễn của

GV Bằng cảm quan, thấy hai viên bi rơi

cùng một lúc dù với vận tốc ban đầu của

bi A là khác nhau

Nhật xét: tại các thời điểm khác nhau,

hai bi luôn ở cùng độ cao

HS tiếp thu, ghi nhớ

GV bố trí thí nghiệm nh hình vẽ 15.3SGK Cần chú ý cho HS: khi dùng búa

đập thanh thép thì thanh thép chuyển

động tịnh tiến, tác dụng vào bi A, tạocho bi A vận tốc ban đầu theo phơng

O Cho biết dạng chuyển động của cácviên bi?

O Dự đoán về thời gian rơi của hai viên

bi trong thí nghiệm trên?

GV tiến hành thí nghiệm nh hình 15.3SGK Yêu cầu HS quan sát thời điểm rơicủa hai bi (GV có thể tiến hành hai đến

ba lần, với các lần thí nghiệm khác nhau

lu ý rằng lực mà búa đập vào thanh thép

là khác nhau cho HS thấy đợc vì lí do gì

đó mà vận tốc ban đầu của bi A cũngkhác nhau, còn bi B thì không thay đổichuyển động)

Trang 25

mà còn phụ thuộc vào góc ném và độcao ban đầu.

Hoạt động 5: (7 phút)

Củng cố, vận dụng

Cá nhân khắc sâu, ghi nhớ

Cá nhân hoàn thành phiếu học tập

GV nhắc lại các đặc điểm của chuyển

động ném ngang, đặc biệt là thời gianrơi trong chuyển động ném ngang bằngthời gian rơi tự do ở cùng độ cao, khôngphụ thuộc vào vận tốc ném ngang

O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập

- Đọc mục "Em có biết?" ở SGK

- Chuẩn bị nội dung cho bài thực hành:

Đo hệ số ma sát

phiếu học tập

Câu 1: Vật A có khối lợng 0,5 kg, vật B có khối lợng 500 g Từ cùng một độ

cao ngời ta thả vật B rơi tự do và cung cấp cho vật A một vận tốc ban đầu thep

ph-ơng ngang Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Vật A rơi nhanh hơn vì có vận tốc ban đầu khác không

B Vật B rơi nhanh hơn vì có khối lợng lớn hơn

C Hai vật rơi nhanh nh nhau

D Không so sánh đợc thời gian rơi của hai vật

Câu 2: Vật 1 có khối lợng 0,2 kg, vật 2 có khối lợng 0,3 kg Từ cùng một độcao, ngời ta cung cấp cho hai vật một vận tốc ban đầu theo phơng ngang lần lợt là

15 m/s và 12 m/s Không cần tính toán, hãy so sánh tầm ném xa L1, L2 của hai vật

1 và 2

A L1 > L2 vì vật 1 có vận tốc ban đầu lớn hơn

B L2 > L1 vì vật 2 có khối lợng lớn hơn

C L2 = L1 hai vật đợc ném từ cùng một độ cao

D Không thể so sánh đợc tầm ném xa của hai vật nếu không tính toán

Câu 3: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh theo một cạnh của một mặt bàn

hình chữ nhật nằm ngang cao 1,25 m Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà

Trang 26

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007 tại điểm cách mép bàn là 1,5 m (theo phơng ngang) Lấy g = 10 m/s2 Hỏi thời gianrơi của viên bi?

A 0,35 s

B 0,125 s

C 0,5 s

D 0,25 s

Câu 4: Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490 m thì

thả một gói hàng xuống đất Lấy g = 9,8 m/s2 Tính tầm bay xa của gói hàng?

t = − , từ đó nêu đợc phơng

án thực nghiệm đo hệ số ma sát trợt àt theo phơng pháp động lực học (gián tiếp

thông qua đo gia tốc a và góc nghiêng α )

2 Về kĩ năng

- Lắp ráp đợc thí nghiệm theo phơng án đã chọn

- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

- Biết cách tính toán và viết đợc đúng kết quả phép đo

II - Chuẩn bị

Cho mỗi nhóm HS

- Mặt phẳng nghiêng (MPN) có gắn thớc đo góc và quả rọi

- Nam châm điện gắn ở đầu MPN, có hộp công tắc đóng ngắt để giữ và thả vật

Trang 27

- Giá đỡ MPN có thẻ thay đổi đợc độ cao

- Trụ kim loại có đờng kính 3cm, cao 3 cm

- Đồng hồ đo thời gian hiện số

III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

sát trợt, hệ số này phụ thuộc vào vật liệu

và tình trạng của hai mặt tiếp xúc

- Phơng trình động học:

a m F

N

P+  + ms = 

- Phơng án đo à 1: đo a và α => đo

quãng đờng s, thời gian t và góc nghiêng

α

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS:

- Có mấy loại lực ma sát? Công thứctính ma sát? Hệ số ma sát trợt?

- Viết phơng trình động lực học của vậtchuyển động trên MPN, với góc nghiêng

α so với mặt phẳng nằm ngang?

- Phơng án thực hiện để đo hệ số ma sáttrợt trên MPN?

GV có thể hớng dẫn HS: chiếu phơngtrình động học đã viết đợc lên hệ trụctọa độ gắn với MPN ta có:

Theo trục Ox: N - cosα = 0Theo trục Oy: Psinα - Fms = ma

a = g(sinα - à 1cosα )Trong đó: à 1 là hệ số ma sát trợt

1

à = tanα - gcosa α

GV nhận xét câu trả lời của HS

Trang 28

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007

Hoạt động 2: (15 phút)

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.

Cá nhân trả lời câu hỏi của GV

HS tiếp thu, ghi nhớ

Cá nhân đọc SGK, mục IV

Làm việc theo nhóm để lắp ráp bộ thí

nghiệm theo hớng dẫn

GV yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng

đồng hồ đo thời gian hiện số

Hớng dẫn HS cách điều chỉnh mặtphẳng nghiêng sao cho dây dọi songsong với mặt thớc đo góc, cách đọc giátrị góc nghiêng (góc nghiêng là góc cógiá trị bằng hiệu số giữa góc 900 với góchợp bởi phơng của dây dọi và phơngsong song với MPN)

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cáchlắp ráp các dụng cụ thí nghiệm

- Đo hệ số ma sát (bằng cách đo quãng

đờng vật trợt trên quãng đờng đó rồi

tính toán)

Đối với phần này, yêu cầu GV làm trớcthí nghiệm để có thể xác định đợckhoảng giá trị có thể có đối với các kếtquả thí nghiệm, việc làm này sẽ giúp

GV nhìn vào kết quả đo mà biết đợc cácnhóm đã thao tác đúng hay sai trong quátrình thí nghiệm

Lu ý cho HS: trong quá trình đo cầnkiểm tra tính đúng đắn của kết quả đo,nếu có một kết quả đo sai lệch quá lớn

so với các kết quả khác hoặc quá vô lí sovới thực tế thì tức là đã có thao tác sai,cần tiến hành thí nghiệm lại

Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV

có thể đi đến từng nhóm để kiểm tra cácthao tác thí nghiệm của từng HS đồngthời quản lí đợc lớp, đảm bảo cho tất cảmọi HS đều tham gia làm thí nghiệm

Trang 29

- Đọc bài tổng kết chơng II và ôn tậpkiểm tra 1 tiết

- Kiến thức của toàn chơng II có sử dụng kiến thức chơng I

III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1

kỉ luật đối với giờ kiểm tra

Hoạt động 2

Làm bài kiểm tra

GV phát bài kiểm tra tới từng HSQuản lí HS làm bài, đảm bảo tính côngbằng, trung thực trong làm bài

Trang 30

Định luật II Niu-tơn có nội dung gì?

A Nói về trạng thái của vật khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không

B Nói về trạng thái của vật khi hợp lực tác dụng lên vật khác không

C Nói về sự tơng tác giữa hai vật

D Cả ba nội dung trên đều có trong định luật II

Trang 31

Mét vËt ë Tr¸i §Êt cã khèi lîng 6 kg §a vËt lªn MÆt Tr¨ng th× träng lîng cñavËt lµ bao nhiªu? LÊy gT§ = 10 m/s2 vµ gia tèc träng trêng trªn MÆt Tr¨ng b»ng 1/6lÇn gia tèc träng trêng trªn Tr¸i §Êt.

Trang 32

C Lực hút của Trái Đất

D Phản lực của miếng bìa

2 Ghép phần bên trái với phần bên phải để đợc một câu đúng

d) xuất hiện ở mặt tiếp xúc cả vật với

bề mặt để giữ cho vật đứng yên trên

bề mặt khi nó bị một lực tác dụngsong song với mặt tiếp xúc

e) biểu thức của định luật vạn vật hấpdẫn

f) tỉ lệ thuận với tích hai khối lợngcủa chúng và tỉ lệ nghịch với bình ph-

ơng khoảng cách giữa chúng

g) tổng hợp lựch) tính chất của mọi vật có xu hớngbảo toàn vận tốc và về hớng và độlớn

i) phân tích lựck) phụ thuộc vào vật liệu và tình trạngcủa hai mặt tiếp xúc

Trang 34

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007 Chọn hệ trục tọa độ xOy (hình vẽ) Vật chịu tác dụng của trọng lực P, phảnlực N và lực ma sát trợt Fmst

Theo định luật II Niu-tơn: P+N +Fmst =m a (1)

Chiếu phơng trình (1) lên các trục Ox, Oy, ta có:

Theo trục Ox: Psinα - Fmst = ma (2)

Theo trục Oy: N - Pcosα = 0 => N = Pcosα (3)

Thay số vào (4), ta có: a = 9,8  − 

2

3 1 , 0 2

10 2 2

1 0,25 điểm./ câu x 10 câu = 2,5 điểm

2 0,25 điểm./ câu x 10 câu = 2,5 điểm

Trang 35

a) Nêu đợc định nghĩa của vật rắn và giá của lực

b) Phát biểu đợc quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

c) Phát biểu đợc điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực vàcủa ba lực không song song

d) Nêu đợc cách xác định trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phơngpháp thực nghiệm

2 Về kĩ năng

- Vận dụng đợc các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá

đồng quy để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tơng tự

- Ôn lại: Quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm

III - Thiết kế phơng án dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: (5 phút)

Định nghĩa vật rắn và giá của lực.

Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ

Thông báo cho HS các khái niệm mới:

- Giá của lực: là đờng thẳng mang vectơlực

Trang 36

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 – 2007 Cá nhân thực hiện yêu cầu của GV.

- Dựa vào khái niệm vật rắn, suy nghĩ

O Khi biểu diễn các lực tác dụng lên một vật rắn thì có gì khác so vớimột chất điểm?

- Tác dụng của lực đối với vật rắn sẽkhông thay đổi nếu ta di chuyển vectơlực trên giá của nó Đối với vật rắn thì

điểm đặt không quan trọng bằng giá củalực

Hoạt động 2: (25 phút)

Tìm điều kiện cân bằng của một vật

chịu tác dụng của hai lực.

Cá nhân trả lời câu hỏi của GV và nhận

thức vấn đề cần nghiên cứu

Quan sát, nhận xét: Khi vật đứng yên thì

phơng của hai dây cùng nằm trên một

GV giới thiệu bộ thí nghiệm hình 17.1 SGK

Nêu những đặc điểm qua thí nghiệm:

- Vật phải nhẹ để có thể bỏ qua trọnglực tác dụng lên vật

- Vai trò của dây vừa là để truyền lực tácdụng vừa là cụ thể hóa giá của các lực

GV tiến hành thí nghiệm

O Hoàn thành yêu cầu C1

- Hãy vẽ ra giấy giá và chiều của hai lựctác dụng vào vật

Trang 37

- Hai lực tác dụng vào vật có lớn bằng

nhau

Cá nhân phát biểu

- Nhận xét về độ lớn của hai lực (thôngqua độ lớn của hai trọng lực P1, P2)

- Yêu cầu một HS phát biểu điều kiệncân bằng của một vật chịu tác dụng củahai lực

Chính xác hóa phát biểu của học sinh

nh thế nào? Dựa vào điều kiện cân bằngvừa xét hãy tìm cách xác định trọng tâmcủa một vật mỏng, phẳng?

GV phát cho mỗi nhóm các tấm mỏng,phẳng (bìa, nhựa cứng ) nh hình 17.5SGK

Yêu cầu dựa vào phơng án vừa nêu, hãyxác định trọng tâm của các tấm đó, sau

đó nhận xét vị trí này có đặc điểm gì đặcbiệt?

O Hoàn thành yêu cầu C2

Hoạt động 4: (30 phút)

Tìm điều kiện cân bằng của một vật

chịu tác dụng của ba lực song song.

Cá nhân nhận thức vấn đề đặt ra

- Trong thực tế vật thờng chịu tác dụngcủa nhiều hơn hai lực Xét trờng hợp vậtchịu tác dụng của ba lực không songsong, khi đó các lực phải thỏa mãn điềukiện gì để vật cân bằng?

Xét một vật mỏng, phẳng, có trọng tâm

Trang 38

Ta trợt các vectơ lực trên giá của chúng

đến điểm đồng quy rồi dùng quy tắc

GV nhận xét các phơng án HS đa ra.Giới thiệu bộ thí nghiệm hình 17.6 SGK

GV nêu lên những điểm đặc biệt qua thínghiệm:

- Hai lực kế cho biết độlớn của hai lựccăng, hai dây treo cụ thể hóa giá của hailực đó

- Dây dọi đi qua trọng tâm cụ thể hóagiá của trọng lực

GV tiến hành thí nghiệm

O Hoàn thành yêu cầu C3

Dùng một cái bảng để cụ thể hóa mặtphẳng và vẽ ba vectơ lực lên bảng theo

Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã nêu ở đầubài là tác dụng của lực đối với vật rắn sẽkhông thay đổi nếu ta di chuyển vectơlực trên giá của nó

GV phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực

Trang 39

Nhận xét: Hợp lực của hai lực có cùng

giá, ngợc chiều và cùng độ lớn với lực

thứ ba Tức là hợp lực của hai lực cân

bằng với lực thứ ba

Cá nhân phát biểu

lực của hai lực với lực còn lại?

O Phát biểu điều kiện cân bằng của mộtvật chịu tác dụng của ba lực không songsong?

GV chính xác hóa phát biểu của HS

Hoạt động 5: (12 phút)

Vận dụng điều kiện cân bằng của một

vật chịu tác dụng của ba lực không

- Điều kiện mà các lực phải thỏa mãn

- Sử dụng quy tắc tổng hợp hai lực cógiá đồng quy, biểu diễn quan hẹe giữacác lực

Trang 40

- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức của momen lực.

- Phát biểu đợc điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (hay quy tắc momen lực)

2 Về kĩ năng

- Vận dụng đợc khái niệm momen lực và quy tắc lực để giải thích một số hiệntợng vật lí thờng gặp trong đời sống và kĩ thuật cũng nh để giải các bài tập SGK và bài tập tơng tự

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trụ tròn, lần lợt kéo vật trợt đều và kéo vật lăn đều trên mặt phẳng ngang. - giao an 10
Hình tr ụ tròn, lần lợt kéo vật trợt đều và kéo vật lăn đều trên mặt phẳng ngang (Trang 11)
Hình chữ nhật nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà - giao an 10
Hình ch ữ nhật nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà (Trang 25)
w