1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên

104 916 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù Phú Yên có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên du lịch biển đảo nhưng việc phát triển sản phẩm du lịch biển đảo tại Phú Yên chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, sự đa dạng của sản

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Lịch sử nghiên cứu 6

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Bố cục của luận văn 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐẢO CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 10

1.1 Các khái niệm 10

1.1.1 Khái niệm biển, đảo 10

1.1.2 Du lịch biển đảo 12

1.1.3 Sản phẩm du lịch biển đảo 12

1.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên sản phẩm phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch 14

1.2.1 Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch điểm đến biển đảo 15

1.2.2 Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo 16

1.2.3 Mức độ thuận lợi tiếp cận điểm đến 18

1.3 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch 19

1.3.1 Điều kiện về cung của sản phẩm du lịch biển đảo 19

Trang 4

1.3.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo 22

1.4 Các sản phẩm du lịch biển đảo 24

1.4.1 Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo 24

1.4.2 Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo 25

1.4.3 Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo 26

1.4.4 Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo 27

1.4.5 Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô 28

1.4.6 Sản phẩm du lịch biển đảo khác 29

Tiểu kết chương 1 29

Chương 2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐẢO PHÚ YÊN 31

2.1 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 31

2.1.1 Điều kiện cung sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 31

2.1.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 49

2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 57

2.2.1 Mức độ hấp dẫn và thực trạng khai thác, bảo tồn tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên 57

2.2.2 Thực trạng tiện nghi và dịch vụ du lịch biển đảo Phú Yên 59

2.2.3 Mức độ thuận lợi đi tới Phú Yên và các điểm tham quan 61

2.2.4 Các loại sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 62

2.3 Đánh giá chung về sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 67

2.3.1 Ưu điểm 67

2.3.2 Hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân 69

Trang 5

Tiểu kết chương 2 70

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐẢO PHÚ YÊN 72

3.1 Cơ sở đề ra giải pháp phát triển du lịch biển đảo Phú Yên 72

3.1.1 Định hướng phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2020 72

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 74

3.2 Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên75 3.2.1.Giải pháp hoàn thiện sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 75

3.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 83

3.3 Kiến nghị 87

3.3.1 Kiến nghị đến Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch 88

3.3.2 Kiến nghị đến tỉnh Phú Yên 88

* Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN 90

Tài liệu tham khảo 92

Phụ lục 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng cơ sở lưu trú tại Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 40

Bảng 2.2: Kết quả điều tra về giới tính và độ tuổi của du khách 50

Bảng 2.3: Kết quả điều tra về nghề nghiệp của du khách 50

Bảng 2.4: Kết quả điều tra về nơi đến của du khách 51

Bảng 2.5: Lượng khách đến Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 53

Bảng 2.6: Kết quả về các hoạt động du lịch biển đảo du khách đã trải nghiệm 54

Bảng 2.7: Doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 -2015 55

Bảng 2.8: Khả năng chi trả trung bình của khách du lịch biển đảo Phú Yên giai đoạn 2005- 2015 56

Bảng 2.9: Kết quả điều tra về mức độ hấp dẫn của du lịch biển đảo Phú Yên 57

Biểu đồ 2.10: Đánh giá của du khách về các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của du lịch biển đảo Phú Yên 58

Bảng 2.11: Đánh giá của du khách về công tác bảo tồn tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên 59

Bảng 2.12: Kết quả điều tra về đánh giá về tiện nghi dịch vụ du lịch 60

Bảng 2.13: Đánh giá của du khách về mức độ thuận tiện của giao thông 66

Bảng 2.14: Kết quả điều tra về đánh giá sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 65

Bảng 2.15: Đánh giá chung của du khách về sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên 66

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo là một xu hướng phát triển du lịch của các quốc gia ven biển Nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm du lịch, khoảng 80% tổng lượt khách du lịch trên thế giới

sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo và mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho các quốc gia ven biển Bên cạnh đó, du lịch biển đảo còn góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, giúp xóa đói giảm nghèo cho người dân ven biển và góp phần bảo vệ môi trường ven biển Chính vì thế, các quốc gia ven biển với lợi thế của mình đã và đang xây dựng phát triển thành các trung tâm du lịch thu hút khách du lịch khắp nơi trên thế giới như: Singapore, Thái Lan,v.v

Việt Nam là quốc gia ven biển với 3260km bờ biển, gần 4000 hòn đảo lớn nhỏ, 125 bãi tắm đẹp và nhiều vịnh biển đẹp nổi tiếng như Hạ Long (Quảng Ninh), Lăng Cô (Thừa Thiên), Non Nước (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hòa), v.v là một lợi thế để Việt Nam phát triển du lịch gắn với biển đảo Hơn nữa chính phủ Việt Nam cũng có chủ chương và định hướng phát triển kinh tế các tỉnh duyên hải theo hướng dịch vụ du lịch

Phú Yên với 189km bờ biển với vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, cảng Vũng Rô nổi tiếng cùng nhiều bãi tắm đẹp như bãi tắm Tuy Hòa, Long Thủy, v.v và một số hòn đảo gần bờ như đảo Hòn Chùa, Cù lao Mái Nhà,v.v là điều kiện hết sức thuận lợi để Phú Yên xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch

Mặc dù Phú Yên có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên du lịch biển đảo nhưng việc phát triển sản phẩm du lịch biển đảo tại Phú Yên chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, sự đa dạng của sản phẩm du lịch biển đảo chưa cao và chất lượng sản phẩm thấp chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của du khách Hơn nữa, việc nghiên cứu các sản phẩm du lịch biển đảo để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch là yêu cầu cần thiết Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Phú Yên vẫn

Trang 8

chưa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài

“Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên” để nghiên cứu hiện trạng các sản phẩm du lịch biển đảo, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên tưng ứng với tiềm năng hiện có của tỉnh

2 Lịch sử nghiên cứu

Trên thế giới

Vấn đề du lịch biển đảo thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả trên nhiều phương diện khác nhau Trong đó phải kể đến các công trình nghiên cứu:

1 Marine Tourism: Deverlopment, Impacts and Management, Mark Orams

1999 Công trình nghiên cứu về

Marine Du lịch xem xét cả hai du lịch thành công và không thành công trong môi trường biển và ven biển Tác giả cung cấp một cái nhìn tổng quan về lịch sử, phát triển và tăng trưởng của du lịch biển và mô tả các đặc điểm của khách du lịch biển "và" nhà cung cấp "của những hoạt động du lịch Cuốn sách bao gồm các nghiên cứu trường hợp của loại hình cụ thể của du lịch biển Phần cuối cùng xem xét tác động của du lịch trên hệ sinh thái biển và cộng đồng ven biển và khám phá các kỹ thuật quản lý nhằm giảm tác động tiêu cực và tối đa hóa lợi ích của du lịch biển

2 Global Trends in Coastal Tourism, Martha Honey and David Krantz, 2007 Trung tâm du lịch sinh thái và phát triển bền vững (CESD), một viện nghiên cứu theo định hướng chính sách cam kết cung cấp phân tích và các công cụ cho phát triển du lịch bền vững, được ủy quyền bởi Chương trình biển của Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) tại Washington, DC để phân tích các xu hướng hiện tại

và để kiểm tra giả thuyết của WWF về các trình điều khiển chính đằng sau du lịch biển và ven biển, và từ đó đề xuất những biện pháp can thiệp sẽ là hữu ích nhất nên WWF phát triển một chương trình du lịch mới

Ở Việt Nam

Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về du lịch biển đảo được quan tâm có thể kể tới các công trình nghiên cứu như:

Trang 9

1 Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2011), Quy hoạch phát triển tổng thể

du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Đề án đề cập đến các vấn

đề về quan điểm phát triển du lịch, mục tiêu phát triển du lịch, các định hướng phát triển chủ yếu và các nhóm giải pháp thực hiện việc quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam

2 Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2013), Đề án phát triển du lịch biển đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020 Đề án nghiên cứu về các nguồn lực

và hiện trạng phát triển du lịch biển Việt Nam từ đó đưa ra định hướng phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tổ chức thực hiện du lịch biển đảo Việt Nam đến năm 2020

3 Cao Mỹ Khanh (2014), Nghiên cứu phát triển du lịch dải Hà Tiên- Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, luận văn đề cập đến thực trạng phát triển du lịch Hà Tiên-

Kiên Giang từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển

4 Phạm Đông Nhựt (2015), Nghiên cứu sản phẩm du lịch biển đảo Quảng Nam, luận văn đề cập đến tiềm năng và thực trạng sản phẩm du lịch biển đảo Quảng

Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Quảng Nam

Ngoài những công trình nghiên cứu nêu trên, cho đến nay đã có nhiều đề tài cấp Bộ của Tổng cục Du lịch, các viện nghiên cứu, nhiều bài báo nghiên cứu đề cập đến loại hình du lịch biển đảo Việt Nam Riêng tại Phú Yên, phát triển sản phẩm du lịch biển đảo đã được quan tâm nhấn mạnh trong quy hoạch phát triển tổng thể du lịch của Tỉnh Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào liên quan đến sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên Chính vì vậy, việc triển khai đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên” là cần thiết, khách quan và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của địa phương

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:

Trang 10

- Thu thập và tổng quan tài liệu về các vấn đề liên quan như tài liệu, công trình nghiên cứu về sản phẩm du lịch biển đảo, các điều kiện phát triển du lịch biển đảo

- Thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia, điều tra xã hội học để bổ sung thông tin

- Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch tỉnh Phú Yên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các điều kiện phát triển sản phẩm

du lịch biển đảo Phú Yên và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Phạm vi nghiên cứu về nội dung: đề tài tập trung nghiên các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo, thực trạng sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu về các điều kiện phát triển sản phẩm

du lịch biển đảo và thực trạng sản phẩm du lịch biển đảo tại khu vực ven biển và hải đảo trong địa bàn tỉnh Phú Yên

Phạm vi thời gian: các số liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài này được giới hạn từ năm 2005 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chính đã được tác giả sử dụng hoàn thành luận văn:

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Các thông tin này được thu thập từ các công trình nghiên cứu, giảng dạy như giáo trình, bài báo của các tác giả trong và ngoài nước Những thông tin thực tế liên quan đến các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Trang 11

- Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): khảo sát thực địa tại các điểm du lịch, các điểm có tiềm năng phát triển du lịch biển đảo giúp cho tác giả có trải nghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: tác giả đã thực hiện phỏng vấn đối với lãnh đạo các doanh nghiệp du lịch tại Phú Yên, cá nhân làm việc tại sở Văn hóa Thể thao và

du lịch Phú Yên và các chuyên gia làm công tác du lịch tại Phú Yên

Phương pháp bảng hỏi: phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin về khách du lịch đến Phú Yên và đánh giá của du khách đối với sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch

Chương 2 Điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Chương 3 Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú

Yên

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

BIỂN ĐẢO CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm biển, đảo

a Biển

Theo Nguyễn Như Ý trong từ điển tiếng Việt, khái niện biển được hiểu là:

“Biển là vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất hay phần đại dương ven lục địa được ngăn cách với các đảo hay đất liền”

Bên cạnh đó biển còn được hiểu là phần đại dương bị giới hạn bởi mép lục địa, các đảo và vùng cao của đáy, có diện tích nhỏ hơn nhiều so với đại dương Biển

có chế độ thủy văn riêng biệt khác với chế độ thủy văn của phần đại dương Biển cũng khác chế đại dương về chế độ nhiệt, độ muối, tính chất triều, các điều kiện sinh thái, hệ thống dòng chảy (hải lưu) Khái niệm về biển cũng được hiểu là một phần của đại dương tách ra bởi lục địa hay các vùng nổi cao của địa hình đáy

Biển là một không gian rộng lớn, là một phần của đại dương, tuy nhiên trong luận văn sử dụng khái niệm biển với cách hiểu là vùng bờ biển (coastal zone) Có nhiều cách xác định vùng bờ biển dựa trên các quan điểm địa động lực, địa sinh thái, quản lý phát triển, v.v Theo quan điểm phát triển du lịch thì “Vùng bờ biển”

là khoảng không gian hẹp trong phạm vi tương tác biển- lục địa mà tại đó có các tài nguyên du lịch thu hút du khách Đó thường là khu vực vùng bờ có bãi cát, các vách biển và dải đất hẹp ven biển dùng để phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch

Khu vực biển ven bờ được khai thác bao gồm bãi tắm vùng bờ và phong cảnh ven bờ Vùng ven bờ thường được hiểu là nơi tương tác giữa đất và biển bao gồm môi trường ven bờ cũng như vùng nước kế cận Theo IUCN (1986), vùng ven

bờ được định nghĩa: “Là vùng ở đó đất và biển tương tác với nhau trong đó ranh giới về đất liền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến đất và ranh

Trang 13

giới về biển được xác định bởi các giới hạn của các ảnh hưởng về đất và nước ngọt đến biển.”

Thuật ngữ biển được sử dụng trong luận văn được hiểu là vùng bờ biển bao gồm khu vực biển ven bờ và phần thềm lục địa nông ven quanh các đảo mà ở đó có thể tổ chức được các hoạt động du lịch như tham quan, tắm biển, nghỉ dưỡng, các hoạt động vui chơi giải trí, vv

b Đảo

Khái niệm đảo cũng có nhiều cách hiểu khác nhau Theo từ điển tiếng Việt

“Đảo là khoảng đất đá lớn nổi lên giữa sông, biển” Có quan điểm cho rằng “Đảo là kết quả của quá trình hoạt động địa chất lâu dài của vỏ trái đất trong mối tương tác giữa biển và lục địa” Theo tác giả Nguyễn Văn Phòng trong cuốn bách khoa về biển “Đảo là phần đất bị bao bọc xung quanh bởi nước, thường xuyên nhô cao lên, không bị ngập khi thủy triều lên cao nhất” Về nguồn gốc hình thành đảo có thể là một phần của lục địa do quá trình tách dần và lún xuống của lục địa gây ra hoặc do

hoạt động của núi lửa dưới đáy biển tạo nên

Việt Nam hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2.773 đảo ven bờ với tổng diện tích là 1.720,8754 km² và phân bố chủ yếu ở ven bờ biển vùng Đông Bắc (2.321 đảo) Các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau có trên 100 đảo còn lại trải rải rác

ở ven biển miền trung Tại Phú Yên có các đảo gần bờ có thể khai thác các hoạt động du lịch như Cù lao Ông Xá, hòn Mù U, Nhất Tự Sơn, Hòn Than, Hòn Dứa, Hòn Chùa, Hòn Nưa Khoảng cách từ đất liền và các đảo rất khác nhau: Đảo Hòn Chùa chỉ cách đất liền 1,2 km, đảo Cát Bà (Hải Phòng) cách đất liền 4 km, Hòn Tre (Nha Trang) cách đất liền 3km, Phú Quôc (Kiên Giang) cách Hà Tiên 45km, Thổ Chu cách cửa Ông Đốc Kiên Giang 146km, Hoàng Sa cách Đà Nẵng 350km, Trường Sa cách Cam Ranh 450km, v.v

Về diện tích tự nhiên, 97% các đảo nhỏ hơn 0,5km2 Các đảo lớn từ 1km2 trở lên có 84 đảo, trong đó có 24 đảo có diện tích từ 10 km2

đến 567 km2 Trong luận văn khái niệm đảo được hiểu là các đảo ven bờ có tiềm năng du lịch và điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch

Trang 14

Vị trí các đảo được nghiên cứu trong luận văn chính là các đảo ven bờ có tiền năng phát triển du lịch biển đảo như các đảo Hòn Chùa, Hòn Than, Nhất Tự Sơn,v.v

1.1.2 Du lịch biển đảo

Du lịch biển đảo có thể được hiểu là loại hình du lịch được phát triển ở khu vực ven biển và các hòn đảo gần bờ nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khám phá, mạo hiểm,v.v trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch biển đảo bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo: Là các điều kiện tự nhiên của biển đảo khai thác vào hoạt động du lịch như: phong cảnh ven biển, hệ sinh thái ven biển và dưới biển, các đặc sản biển, nhiệt độ trung bình của không khí vào ban ngày, nhiệt

độ trung bình của nước biển, độ mặn của nước biển, độ dốc của các bãi biển, cường

độ gió, thủy triều, sóng biển,v.v

Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo là tổng thể các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển du lịch biển đảo như các viện bảo tàng hải dương học, các làng xã ven biển với các nghề thủ công đặc trưng, các di tích đặc trưng của một triều đại hay một nền văn minh cổ xưa,v.v

1.1.3 Sản phẩm du lịch biển đảo

a Sản phẩm du lịch

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm du lịch:

“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ du lịch cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [Điều 4, chương 1, luật du lịch,

2005]

Theo Trần Ngọc Nam “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” [Trang 12,11]

Trang 15

Khi phát triển quan niệm các thành phần từ quan điểm du lịch, Medlik và Middleton đã khẳng định từ hai thập kỷ trước đây rằng, “Theo khái niệm của ngành

du lịch, sản phẩm du lịch là trải nghiệm trọn vẹn từ thời gian con người ra khỏi nhà

đến khi họ trở về” Do đó “Sản phẩm du lịch được coi là một hỗn hợp 3 thành phần chính là sự cuốn hút; trang thiết bị, tiện nghi và khả năng tiếp cận điểm đến”

Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch là hệ thống giao thông vận chuyển khách

du lịch từ điểm xuất phát đến điểm đến tham quan du lịch

Như vậy sản phẩm du lịch có nhiều hướng tiếp cận khác nhau và được hiểu ở nhiều phạm vi khác nhau:

Ở phạm vi điểm đến, sản phẩm du lịch được gắn với những dịch vụ cụ thể,

đó là: biển, đảo, núi, sông, hồ, di tích, danh thắng, công trình, lễ hội, làng nghề.v.v phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch

Ở phạm vi dịch vụ, sản phẩm du lịch được gắn liền với những dịch vụ cụ thể như lưu trú, ăn uống, vận chuyển, tham quan, vui chơi, giải trí, mua sắm, các dịch

vụ bổ sung,v.v

Ở phạm vi tour du lịch, sản phẩm du lịch được gắn liền với những sản phẩm

cụ thể, đó là những chương trình du lịch, những dịch vụ trọn gói hoặc từng phần bán ra phù hợp với nhu cầu của khách du lịch

Như vậy, sản phẩm du lịch được hiểu là tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa tiện nghi cung ứng cho khách du lịch Là tổng thể những yếu tố có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, do các cá nhân và tổ chức kinh doanh

Trang 16

du lịch cung cấp để phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau

b Sản phẩm du lịch biển đảo

Sản phẩm du lịch biển đảo là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất vô hình và hữu hình, các giá trị tự nhiên và văn hóa, các loại hình dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch phát sinh trong quá trình di du lịch ở khu vực biển đảo

Dựa trên quan điểm khái niệm sản phẩm du lịch ta có thể hiểu: Sản phẩm du lịch biển đảo được hiểu là tài nguyên du lịch biển đảo và dịch vụ du lịch biển đảo, hàng hóa tiện nghi cung ứng cho khách du lịch biển đảo Là tổng thể những yếu tố

có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch biển đảo của các đối tượng du khách khác nhau

Do đặc điểm về điều kiện địa hình nên sản phẩm du lịch biển đảo có những nét đặc trưng riêng

Sản phẩm du lịch biển đảo phát triển trên cơ sở của nguồn tài nguyên biển, là nguồn tài nguyên có tính đa dạng sinh học lớn, mức độ nhạy cảm của môi trường cao Vì vậy, phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố bền vững

Dịch vụ du lịch biển đảo bao gồm tổng thể các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi- giải trí, mua sắm và các nhu cầu khác của khách du lịch khi

đi du lịch biển đảo

Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch biển đảo là hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và các phương tiện chuyên chở khách du lịch để khách du lịch có thể di chuyển thuận tiện trong quá trình tham quan du lịch biển đảo

1.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên sản phẩm phẩm du lịch biển đảo của điểm đến

du lịch

Sản phẩm du lịch có tính tổng hợp cao, liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, tổng hợp các yếu tố đó lại ta thấy sản phẩm du

Trang 17

lịch là sự kết hợp của ba yếu tố căn bản đó là tài nguyên du lịch, khà năng tiếp cận điểm đến và dịch vụ du lịch

1.2.1 Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch điểm đến biển đảo

Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản, là nguyên liệu ban đầu để tạo nên sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch đóng vai trò rất lớn để tạo nên sản phẩm du lịch, những địa phương có tài nguyên du lịch hấp dẫn là nền tảng để tạo ra sản phẩm du lịch chất lượng Tài nguyên du lịch biển đảo bao gồm hai dạng tài nguyên là tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

a Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể khai thác vào hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch là cơ sở để hình thành và phát triển các sản phẩm

du lịch gắn với tự nhiên

Tài nguyên tự nhiên của biển đảo bao gồm các yếu tố: Địa hình vùng ven biển và đảo, độ phẳng và mịn của các bãi tắm ven biển và trên đảo, độ dốc của các bãi tắm, cảnh quan khu vực ven biển và đảo, nồng độ muối trong nước biển, sự đa dạng sinh vật vùng ven biển và trên đảo, sự đa dạng sinh vật biển, các loài sinh vật đặc hữu của biển đảo, nhiệt độ trung bình và số giờ nắng trên khu vực ven biển,v.v Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ có cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn

là một lợi thế, là tiền đề để tạo ra sản phẩm du lịch biển đảo hấp dẫn thu hút du khách

b Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn là các yếu tố liên quan đến con người có thể khai thác vào trong lĩnh vực hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo là các yếu tố văn hóa gắn liền với văn hóa vùng biển đảo có thể khai thác để tạo

ra sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về tìm hiểu các giá trị văn hóa điểm đến du lịch biển đảo

Tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo bao gồm: Các điểm hấp dẫn nhân tạo, các điểm hấp dẫn văn hóa, các điểm hấp dẫn xã hội

Trang 18

Các điểm hấp dẫn nhân tạo: Nhà cửa và cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm cả công trình kiến trúc lịch sử và hiện đại, công trình tưởng niệm, nơi đi dạo, công viên và vướn hoa, trung tâm hội nghị, bến du thuyền, điểm trượt tuyết, khảo cổ, những điểm cuốn hút khách tham quan có quản lý, sân golf, các cửa hàng đặc sản

và những khu vực mua sắm có chủ đề

Các điểm hấp dẫn văn hóa: Lịch sử và văn hóa dân gian, nghệ thuật và tôn giáo, nhà hát, âm nhạc, khiêu vũ, những trò giải trí khác, bảo tàng,v.v những hoạt động này có thể phát triển thành những sự kiện đặc biệt festival và hoạt cảnh lịch

sử

Các điểm hấp dẫn xã hội: Lối sống và phong tục tập quán của cư dân hay dân

số sở tại, ngôn ngữ và những cơ hội tiếp xúc về mặt xã hội

1.2.2 Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo

Tiện nghi và dịch vụ điểm đến biển đảo là hệ thống cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, cơ sở bán hàng lưu niệm, các phương tiện vận chuyển khách du lịch,v.v ở trên đất liền, khu vực ven biển và trên đảo trực tiếp tham gia vào phục vụ khách du lịch

a Dịch vụ lưu trú, ăn uống

Dịch vụ lưu trú, ăn uống biển đảo là toàn bộ hệ thống cơ sở phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống của khách du lịch ở khu vực ven biển hoặc trên đảo đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống của khách du lịch khi đi du lịch biển đảo

Hệ thống cơ sở lưu trú phục vụ du lịch biển đảo bao gồm các khách sạn, các khu nghỉ dưỡng, nhà nghỉ, bungalow, villa,v.v được xây dựng ở ven biển hoặc trên đảo nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch tại điểm đến du lịch biển đảo

Cơ sở kinh doanh ăn uống bao gồm hệ thống các nhà hàng, quán ăn, các quầy hàng ăn uống,v.v được xây dựng ven biển hoặc trên các hòn đảo kinh doanh

du lịch nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn uống, thưởng thức đặc sản địa phương của khách du lịch

Trang 19

Dịch vụ lưu trú và ăn uống là những dịch vụ đáp ứng nhu cầu căn bản của khách du lịch khi đi du lịch biển đảo

b Giao thông tại điểm đến du lịch biển đảo

Mạng lưới đường giao thông tại điểm đến là hệ thống đường xá kết nối giữa điểm tham quan này đến điểm tham quan khác Hệ thống này nếu được đầu tư đồng

bộ, hợp lý sẽ giúp khách dễ dàng hơn trong việc tiếp cận điểm đến tham quan, tiết kiệm được thời gian, đảm bảo sức khỏe cho du khách, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch của điểm đến

Các phương tiện vận chuyển tại điểm đến giúp khách di chuyển từ điểm tham quan này đến điểm tham quan khác Phương tiện vận chuyển tham quan tại điểm đến du lịch rất đa dạng như: xe ô tô, xe bò, xe ngựa, xe máy, xích lô, tàu thủy,

ca nô, v.v Đối với sản phẩm du lịch biển đảo thì tàu thủy, ca nô và các loại phương tiện giao thông đường thủy khác rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu du lịch đến các đảo và tham quan trên biển

c Hoạt động thể thao và giải trí

Hoạt động thể thao và giải trí là các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia

và sử dụng các dịch vụ thể thao, giải trí ven bờ biển, trên biển hoặc trên các hòn đảo của khách du lịch

Các dịch vụ hỗ trợ cho thể thao và giải trí bao gồm: Trường học trượt tuyết, trường học lái buồm, câu lạc bộ golf và các sân vận động, các trung tâm hỗ trợ học tập các môn nghệ thuật, nghề thủ công và các nghiên cứu tự nhiên

Các cơ sở dịch vụ thể thao và giải trí góp phần làm đa dạng sản phẩm du lịch, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho du khách

d Các tiện nghi và dịch vụ khác

Các tiện nghi khác: Trường học ngôn ngữ, câu lạc bộ sức khỏe

Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo còn bao gồm cả các văn phòng kinh doanh du lịch, các cơ sở dịch vụ cho thuê, dịch vụ đổi tiền,v.v

Các tiện nghi và dịch vụ du lịch biển đảo phản ánh trình độ phát triển du lịch biển đảo của một địa phương hay vùng miền lãnh thổ

Trang 20

1.2.3 Mức độ thuận lợi tiếp cận điểm đến

b Các phương tiện vận chuyển

Các phương tiện vận chuyển nhằm đưa khách từ nơi cư trú đến các điểm du lịch và ngược lại, giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch Để thực hiện DV này, người ta có thể sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhau như máy bay, tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, phương tiện vận chuyển thô sơ như xa trâu, xe ngựa, xe bò kéo v.v

Sự thuận tiện trong di chuyển chính là sự thuận tiện tiếp cận của một điểm đến Hệ thống giao thông cũng như các phương tiện vận chuyển sẽ phản ảnh mức

độ dễ tiếp cận của một điểm đến trên các phương diện sau:

Trang thiết bị giao thông: Bao gồm các yếu tố liên quan đến kích cỡ, tốc độ

và phạm vi của các phương tiện giao thông công cộng

Các yếu tố hoạt động: Bao gồm các tuyến đường lưu thông, tần suất của dịch

vụ, chi phí vé và phí cầu đường

Quy định chính phủ: Phạm vi kiểm soát của các quy định đối với hệ thống giao thông

Trang 21

Để điểm đến được rút ngắn khoảng cách về địa lý thì cần phải quan tâm phát triển đồng bộ hệ thống giao thông cũng như hoàn thiện dịch vụ vận chuyển cho điểm đến đó

1.3 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch

Du lịch biển đảo là một loại hình du lịch đang có điều kiện phát triển tại những nơi có tài nguyên về du lịch biển đảo Du lịch biển đảo đã và đang mang lại những hiệu quả kinh tế cao cho ngành du lịch Không chỉ vậy, du lịch biển đảo còn góp phần làm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân ven biển

Du lịch biển đảo hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của ngành du lịch Để du lịch phát triển nhanh và bền vững cần phải xác định du lịch biển đảo là một bước đột phá để phát triển kinh tế biển và là một trong những định hướng quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như bảo vệ chủ quyền quốc gia Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo cần có những điều kiện cụ thể: Điều kiện cung (để xây dựng sản phẩm phù hợp với điều kiện tài nguyên), điều kiện cầu (để xây dựng sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch)

1.3.1 Điều kiện về cung của sản phẩm du lịch biển đảo

Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo phù hợp với điều kiện tài nguyên và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, ngoài những yếu tố về hệ thống dịch vụ

du lịch cần phải dựa vào những yếu tố chính là tài nguyên du lịch biển đảo Đây là những yếu tố tiên quyết để hình thành nên những sản phẩm du lịch biển đảo đặc trưng của từng vùng miền

a Tài nguyên du lịch biển đảo

Tài nguyên du lịch biển đảo bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn tại khu vực ven biển, trên các hòn đảo có thể khai thác vào hoạt động du lịch biển đảo

Những lợi thế để khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo bao gồm: vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu trong lành, bờ biển dài và đẹp, có nhiều bãi biển, vịnh biển đẹp và nhiều nguồn lợi hải sản,v.v

Trang 22

Những lợi thế để khai thác tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: Các công trình kiến trúc gắn với biển đảo, các di tích lịch sử biển đảo, các làng nghề truyền thống gắn với biển đảo,v.v

Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ với các điều kiện tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn biển đảo đa dạng và phong phú là điều kiện vô cùng thuận lợi để tạo ra các sản phẩm du lịch biển đảo mang tính đặc trưng của vùng miền biển đảo

b Cơ sở hạ tầng du lịch phục vụ du lịch biển đảo

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch biển đảo bao gồm các yếu tố hệ thống giao thông, hệ thống điện nước, các cơ sở y tế, các cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực,v.v.,

có liên quan đến hoạt động du lịch biển đảo tại điểm đến du lịch

Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng thì hệ thống giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng liên quan, giao thông một trong ba nhân tố để tạo nên sản phẩm du lịch

và nó niên quan trực tiếp đến khả năng tiếp cận điểm đến của khách du lịch

Một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ không có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt thì rất khó có khả năng phát triển du lịch Chính vì vậy, để phát triển sản phẩm du lịch biển đảo hệ thống cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để thúc đẩy các hoạt động kinh tế du lịch phát triển

c Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển đảo là toàn bộ hệ thống nhà hàng, khách sạn, các điểm tham quan, các điểm mua sắm, các dịch vụ vui chơi giải trí- thể thao,v.v., đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ tại điểm đến du lịch biển đảo

Hiện nay nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao, khách du lịch không chỉ đến các vùng biển đảo để tham quan du lịch mà còn có rất nhiều các nhu cầu khác nhau về ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, mua sắm,v.v

Để phát triển sản phẩm du lịch biển đảo của điểm đến du lịch cần đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của du khách về việc sử dụng các dịch vụ tại điểm đến

d Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển đảo

Trang 23

Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển đảo là toàn bộ hệ thống nhân viên trực tiếp và gián tiếp tham gia vào phục vụ du lịch biển đảo

Lao động trực tiếp là số lao động làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch biển đảo như: nhân viên khách sạn, nhân viên nhà hàng, nhân viên hướng dẫn, nhân viên tại các khu điểm du lịch, nhân viên tại các điểm mua sắm dành cho khách du lịch biển đảo,v.v

Lao động gián tiếp là lao động liên quan đến hoạt động du lịch như: Đào tạo viên về du lịch, nhân viên quản lý hành chính sự nghiệp về du lịch, nhân viên trong các viện nghiên cứu về du lịch, nhân viên trong lĩnh vực báo trí và tuyên truyền về

du lịch

Trong các lực lượng nhân viên du lịch trên thì lực lượng nhân viên làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch biển đảo đóng vai trò quyết định liên quan trực tiếp tới chất lượng sản phẩm điểm đến du lịch biển đảo

e Chính sách phát triển du lịch biển đảo

Chính sách phát triển du lịch biển đảo là tổng thể các chính sách liên quan đến việc quy hoạch phát triển du lịch biển đảo, thu hút các dự án đầu tư du lịch biển đảo, chính sách về quảng bá xúc tiến sản phẩm du lịch biển đảo, chính sách bảo vệ môi trường du lịch biển đảo và các hành lang pháp lý liên quan hỗ trợ cho việc phát triển du lịch biển đảo

Chính sách quy hoạch phát triển du lịch biển đảo: Để phát triển du lịch biển đảo cần có sự quy hoạch tổng thể về phát triển du lịch các khu vực biển đảo Nên đầu tư cho các khu điểm du lịch trọng điểm quốc gia, có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế, đặc biệt ưu tiên các vùng có thế mạnh về tài nguyên du lịch biển đảo với các ưu đãi bằng các công cụ tài chính, thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ trực tiếp của nhà nước về cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm,v.v

Chính sách thu hút đầu tư du lịch biển đảo: Tạo cơ chế thông thoáng thu hút các dự án đầu tư du lịch biển đảo đặc biệt ưu tiên đầu tư tại các khu vực có nhiều tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch biển đảo nhằm chuyển dịch cán cân kinh tế mang lại thu nhập và việc làm cho cộng đồng cư dân địa phương

Trang 24

Chính sách phát triển sản phẩm du lịch biển đảo: Sản phẩm du lịch biển đảo mang tính đặc trưng vùng, quốc gia có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế, tăng cường nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược sản phẩm, khuyến khích sản phẩm mới có tính chiến lược

Chích sách bảo vệ môi trường tại các khu điểm du lịch biển đảo: Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng vệ sinh môi trường tại các khu điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch biển đảo, áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường, các nhãn hiệu về môi trường xanh tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch biển đảo nhằm đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh du lịch ít tổn hại đến môi trường du lịch biển đảo

Chính sách phát triển du lịch cộng đồng: Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch sinh thái biển đảo, du lịch làng quê biển đảo, du lịch làng nghề truyền thống biển đảo, tuyên truyền ý thức cộng đồng địa phương về vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội, chia sẻ lợi ích kinh tế với cộng đồng địa phương, hỗ trợ cộng đồng địa phương chuyển đổi nghề nghiệp tại các khu vực phát triển dịch vụ du lịch biển đảo

1.3.2 Điều kiện về cầu sản phẩm du lịch biển đảo

Cầu sản phẩm du lịch biển đảo là khả năng thiếu hụt về sản phẩm du lịch biển đảo cần được đáp ứng của khách du lịch Khi thiếu hụt nhu cầu du lịch biển đảo khách du lịch sẵn sàng chi trả một khoản tiền nhất định để mua và hưởng thụ các nhu cầu du lịch tại điểm đến du lịch

Mỗi đối tượng khách du lịch thì có nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo ở các mức độ khác nhau dựa trên phong tục tập quán, trình độ văn hóa, khả năng thanh toán của khách du lịch Chính vì vậy việc xác định các nguồn khách, số lượng khách, nhu cầu chung của các đối tượng khách du lịch biển đảo và khả năng chi trả của khách du lịch có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc đưa ra các loại hình sản phẩm du lịch biển đảo

a Các nguồn khách chính

Trang 25

Mỗi quốc gia, mỗi vùng miền lãnh thổ đều có các phong tục tập quán khác nhau và có các nhu cầu sử dụng sản phẩm du lịch biển đảo khác nhau

Việc nghiên cứu các nguồn khách chính đến với điểm đến du lịch biển đảo

có ý nghĩa trong việc xây dựng văn hóa ứng xử phù hợp giữa nhân viên du lịch với khách du lịch tại điểm đến du lịch biển đảo, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với nhu cầu và thị hiếu đối với từng đối tượng khách du lịch, trang bị các kỹ năng nấu ăn đáp ứng khẩu vị vùng miền khác nhau,v.v

Việc xác định các nguồn khách chính còn có ý nghĩa trong việc xúc tiến và quảng bá sản phẩm, xác định được các thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng của điểm đến du lịch

b Lượng khách

Lượng khách đến với một địa phương, một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ

là dữ liệu quan trọng để đưa ra các chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch

Lượng khách đến du lịch biển đảo cần được xác định là số lượt khách đến với điểm đến du lịch trong quá khứ, lượng khách đang đến hiện tại và dự báo lượng khách trong tương lai

Các dữ liệu về lượng khách trong qúa khứ được thu thập trong một khoảng thời gian dài có thể là 5 năm, 10 năm hoặc 20 năm Trên cơ sở số liệu lượng khách

du lịch qua các năm theo thời kỳ để đưa ra dự báo về lượng khách trong tương lai từ

đó có các phương án chuẩn bị phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng với trình

độ phát triển du lịch điểm đến biển đảo

c Nhu cầu du lịch biển đảo của khách du lịch

Nhu cầu và sở thích của khách du lịch là cơ sở để cung cấp cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch biển đảo Thỏa mãn tối đa nhu cầu du khách tại điểm đến du lịch biển đảo là cơ sở để tăng doanh thu và phát triển du lịch tại điểm đến biển đảo

Ngày nay, chất lượng cuộc sống con người ngày càng cao nên nhu cầu cũng tăng theo Khách du lịch đến các điểm đến du lịch biển đảo có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều dịch vụ du lịch như: tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thưởng

Trang 26

thức đặc sản biển đảo địa phương, giao lưu với cộng đồng cư dân địa phương, mua sắm,v.v

Trên cơ sở khác nhau của nhu cầu khách du lịch các nhà làm du lịch biển đảo cho ra các sản phẩm du lịch biển đảo cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như: Du lịch sinh thái biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, du lịch văn hóa biển đảo, du lịch thể thao biển đảo, du lịch lặn biển ngắm san hô,v.v

Các dịch vụ khách thường chi trả tại các vùng biển đảo là dịch vụ vận chuyển, dịch vụ nghỉ ngơi, dịch vụ vui chơi giải trí tại các vùng biển đảo, dịch vụ hàng lưu niệm đặc trưng tại các vùng biển đảo,v.v

1.4 Các sản phẩm du lịch biển đảo

Dựa trên những đặc điểm riêng biệt của tài nguyên du lịch biển đảo có thể chia các sản phẩm du lịch biển đảo thành các nhóm sau:

1.4.1 Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo

Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên

cơ sở tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, tắm biển, vui chơi giải trí, tham quan,v.v tại các vùng biển đảo

Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là hoạt động tắm biển, nghỉ dưỡng nhằm khôi phục sức khỏe của con người, tận dụng bầu không khí trong lành, khí hậu dễ chịu

và phong cảnh đẹp trên các bãi tắm đẹp, các hòn đảo xinh đẹp trên các vịnh biển,v.v làm cho du khách cảm thấy thỏa mái, giúp khách du lịch thư giãn và phục hồi sức khỏe sau một thời gian làm việc căng thẳng Địa điểm yêu thích với khách

Trang 27

du lịch thường là nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ, phong cảnh đẹp ven biển và trên đảo

Du lịch nghỉ dưỡng biển đảo là một trong các hoạt động phổ biến của du lịch dựa trên các khu vực có tài nguyên du lịch biển đảo và là một trong các sản phẩm

du lịch chủ đạo của các quốc gia hay vùng miền lãnh thổ ven biển hiện nay

Để phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, cần có những khu nghỉ dưỡng được đầu tư hoàn thiện, hệ thống bãi tắm được quy hoạch an toàn, có những bãi cát đẹp, bãi biển sạch và hệ thống dịch vụ tắm nước ngọt sau khi tắm biển Bên cạnh đó cần có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu đi lại,

ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của khách du lịch

1.4.2 Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo

Sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo là một loại sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch nhân văn liên quan đến biển đảo với dịch vụ

du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về tìm hiểu, tham quan, vui chơi giải trí thông qua các hoạt động như: lễ hội, tìm hiểu các giá trị nền văn hóa, di tích lịch sử, ẩm thực, làng nghề, phong tục tập quán,v.v tại các vùng biển đảo

Văn hóa vùng biển đảo được hiểu là hệ thống các giá trị do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình tồn tại và gắn bó với biển bao gồm văn hóa hữu hình

và văn hóa phi vật thể Văn hóa vùng biển đảo phản ánh những giá trị được đúc rút

từ các hoạt động sản xuất gắn liền với biển, có đóng góp quan trọng đối với kinh tế

xã hội, được truyền từ đời này sang đời khác Văn hóa biển đảo là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch có nhu cầu tham quan, tìm hiểu các giá trị văn hóa vùng biển đảo

Văn hóa vùng biển đảo có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch biển đảo Những di tích lịch sử, những công trình kiến trúc, tập quán, nghi thức, lễ hội, cách thức ứng xử của cộng đồng, văn hóa ẩm thực, các làng nghề truyền thống,v.v

là một trong những nguyên liệu đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm du lịch văn hóa biển đảo

Trang 28

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phát huy các giá trị văn hóa biển đảo trong hoạt động du lịch của một quốc gia hay vùng miền lãnh thổ sẽ tạo ra những điểm nhấn quan trọng cho sản phẩm du lịch và tạo thế mạnh trong việc cạnh tranh và phát triển thương hiệu du lịch Di sản văn hóa vùng biển tạo ra môi trường du lịch phát triển, là yếu tố quan trọng để xác dịnh quy mô, thể loại, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch vùng biển đảo nhất định Văn hóa biển đảo là nền tảng để tạo ra những sản phẩm đặc trưng, độc đáo, hấp dẫn, quyến rũ đối với khách du lịch

Dựa trên tính đa dạng, phong phú của các di tích và di sản của những nền văn hóa xa xưa và của các cộng đồng dân tộc thiểu số tạo ra sức hấp dẫn độc đáo trên các vùng biển đảo Dựa trên nhu cầu của khách du lịch về tìm hiểu các giá trị văn hóa vùng biển đảo có thể tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ du khách

1.4.3 Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo

Sản phẩm du lịch thể thao biển đảo là sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên tài nguyên du lịch, dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách

du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về nhu cầu thể thao biển, vui chơi giải trí như: bóng chuyền bãi biển, kéo dù, lướt ván, chèo thuyền kaya, vận động biển,v.v tại các vùng biển đảo

Du lịch thể thao biển đảo có các hoạt động chính là:

Hoạt động thể thao giải trí trên biển bao gồm các môn thể thao như: chèo thuyền, canoeing, câu cá, thuyền buồm, lặn và lặn khí tài, lướt sóng và ván buồm Đây là loại hình thể thao có thể tổ chức ở nhiều nguồn nước khác nhau như khu vực ven bờ biển, vịnh biển đảo Để tổ chức được loại hình này đòi hỏi cần phải có các phương tiện hỗ trợ như thuyền máy, ca nô, dù lượn, thuyền buồm,v.v

Hoạt động thể thao trên cạn được tổ chức ở các bãi biển bao gồm các bộ môn như: bóng đá, bóng chuyền, đi bộ, chạy bộ, thả diều,v.v Để tổ chức loại hình này đòi hỏi cần có bóng đá, bóng chuyền, cầu môn, trọng tài, huấn luyện viên,v.v

Hoạt động thể thao trong lòng biển là hoạt động thể thao liên quan đến các

bộ môn như: bơi lặn, lặn với ống thở, lặn khí tài, lướt sóng,v.v Để tổ chức hoạt

Trang 29

động thể thao trong lòng biển cần có các phương tiện chuyên dụng như: bình ôxy, trang phục lặn, thuyền kaya, ca no,v.v

Du lịch thể thao biển đảo được xem là hoạt động có lợi cho thể chất và tinh thần của khách du lịch Du lịch thể thao biển đảo sử dụng môi trường biển làm nền tảng với mục đích phục vụ cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tham gia một

số môn thể thao chỉ có thể tổ chức tại các vùng biển đảo của khách du lịch

Để phục vụ cho nhu cầu du lịch thể thao biển đảo của khách du lịch, các vùng biển đảo cần phải đáp ứng được yêu cầu như: bãi biển đẹp, an toàn, mực nước biển phù hợp với các hoạt động thể thao biển,v.v Bên cạnh đó để tổ chức được loại hình du lịch thể thao biển đảo đòi hỏi cần có cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi như:

ca nô, dù bay, thuyền kaya, trang thiết bị chuyên dụng, huấn luyện viên, lực lượng cứu hộ biển,v.v nhằm đáp ứng và phục vụ khách du lịch

1.4.4 Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo

Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo là sản phẩm du lịch dựa vào thiên nhiên

và văn hóa bản địa vùng biển đảo gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

Du lịch sinh thái biển đảo là hoạt động nhằm thỏa mãn du khách về tìm hiểu các hệ sinh thái tự nhiên và văn hóa bản địa vùng biển đảo Du lịch sinh thái biển đưa du khách đến tìm hiểu, tham quan những khu vực đảo, núi, vịnh, vũng án hoang

sơ, hệ sinh thái động vật và thực vật Bên cạnh đó khách du lịch sinh thái biển đảo còn tìm hiểu về các giá trị văn hóa của các cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực sinh thái biển đảo như phong tục tập quán, lễ hội, làng nghề truyền thống, hình thức canh tác sản xuất, v.v

Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo mang nhiều lợi ích cho cư dân biển đảo Sản phẩm du lịch sinh thái biển đảo không chỉ làm cho sản phẩm du lịch trở nên phong phú hơn, mang lại doanh thu cho ngành du lịch mà còn mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và bảo vệ môi trường Du lịch sinh thái luôn đặt trách nhiệm cao đối với cộng đồng, lợi ích thu được từ hoạt động du lịch không chỉ được chia sẻ

Trang 30

giữa doanh nhiệp và chính quyền địa phương mà còn được chia sẻ cho cư dân bản địa thông qua các hoạt động đầu tư các công trình phúc lợi xã hội nhằm nâng cao đời sống cộng đồng địa phương, du lịch sinh thái còn tạo công ăn việc làm cho cộng đồng cư dân bản địa thông qua việc tuyển nhân sự là người bản địa vào làm tại các khu điểm du lịch sinh thái và các hoạt động tạo việc làm khác như sản xuất hàng lưu niệm truyền thống, các quán ăn đặc sản,v.v

1.4.5 Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô

Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô là một loại sản phẩm du lịch được hình thành dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch, hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho khách du lịch, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch về lặn biển ngắm san hô, tắm biển, vui chơi giải trí, tham quan, học tập và khám phá sinh vật biển, v.v tại các vùng biển đảo

Sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô phát triển tại những vùng biển đảo thuận lợi, có mực nước sâu, trong xanh và sạch sẽ có hệ sinh thái san hô đẹp và hệ sinh thái biển đa dạng

Du lịch lặn biển ngắm san hô có hai dạng hoạt động chính là:

Ngắm san hô: là hoạt động của khách du lịch tại những vùng biển an toàn có

độ sâu từ 1m đến 1,5m Khách du lịch có thể ngắm san hô qua phưng tiện như tàu đáy kinh, những phương tiện chuyên dụng, hoặc bơi ngắm san hô ở những khu vực nước cạn có dạng san hô gần bờ

Lặn biển ngắm san hô: Là hoạt động của khách du lịch tại những vùng biển nước sâu trên 1,5m Để thực hiện lặn biển ngắm san hô khách du lịch cần có được trang bị những đồ chuyên dụng để đảm bảo an toàn (bình dưỡng khí, khí lặn, ống thở, trang phục,v.v.) để lặn xuống lòng biển và khám phá đại dương với những dạng san hô cùng hệ sinh vật biển phong phú

Để phục vụ cho du lịch lặn biển ngắm san hô, các vùng biển đảo cần có hệ thống biển đảo thuận lợi với những dạng san hô đa dạng, hệ sinh vật biển phong phú, nước biển trong xanh, cơ sở vật chất kỹ thuật tiện nghi (tàu, thuyền, trang thiết

Trang 31

bị chuyên dụng, huấn luyện viên),v.v để phục vụ nhu cầu lặn biển ngắm san hô của khách du lịch

1.4.6 Sản phẩm du lịch biển đảo khác

Bên cạnh những sản phẩm du lịch thể thao biển đảo trên, dựa trên cơ sở tài nguyên du lịch biển đảo và nhu cầu khác nhau của khách du lịch có thể tạo ra những sản phẩm du lịch biển đáo khác nhau được biết đến như:

Du lịch học tập và nghiên cứu biển đảo: Là một loại sản phẩm du lịch được xây dựng và tổ chức nhằm phục vụ cho nhu cầu du lịch kết hợp với học tập và nghiên cứu của khách du lịch Sản phẩm du lịch học tập và nghiên cứu về biển đảo ngày càng phổ biến được tổ chức thực hiện phục vụ các đối tượng như các nhà nghiên cứu về về biển đảo, sinh viên nghiên cứu thực địa,v.v Địa điểm đến là những nơi có đối tượng phù hợp với nội dung học tập và nghiên cứu như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, làng nghề,v.v tại các vùng biển đảo

Du lịch tàu biển là sản phẩm du lịch phát triển dựa trên cơ sở tàu du lịch hay tàu du hành Du lịch tàu biển tổ chức các chuyến du ngoạn cho du khách nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan các thắng cảnh đẹp, các di tích lịch sử tại các vùng biển đảo và hưởng thụ các dịch vụ cao cấp trên tàu biển Sản phẩm du lịch tàu biển phát triển ở những nơi có cảng biển lớn, đặc biệt có lợi thế về bờ biển với nhiều cảnh biển đẹp và nhiều di sản văn hóa

Tiểu kết chương 1

Du lịch biển đảo đã và đang đem lại rất nhiều những lợi ích cho các địa phương ven biển Tuy nhiên việc phát triển du lịch thiếu cơ sở khoa học sẽ dẫn đến phát triển du lịch thiếu bền vững và làm tổn hại về nhiều mặt như kinh tế, xã hội, môi trường,v.v

Chương 1 của luận văn “phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên” đã đưa ra cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch biển đảo bao gồm: Các khái niệm liên quan đến biển đảo, sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch biển đảo Các

Trang 32

yếu tố tạo nên sản phẩm du lịch biển đảo Quan hệ cung cầu sản phẩm du lịch biển đảo và các loại sản phẩm du lịch biển đảo

Hệ thống lý luận này giúp tác giả có được cơ sở lý luận để triển khai nghiên cứu các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên, thực trạng phát triển sản phẩm du lịch Phú Yên Từ điều kiện thực tiễn đó đưa ra các nhận xét đánh giá về sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên tại Chương 2 của luận văn

Trang 33

Chương 2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

DU LỊCH BIỂN ĐẢO PHÚ YÊN

2.1 Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

Phú Yên là tỉnh duyên hải miền trung có nhiều lợi thế để phát triển du lịch biển đảo với 189km bờ biển và nhiều bãi biển, vũng biển, vịnh biển và các hòn đảo gần bờ Bên cạnh đó Phú Yên còn là ngư trường lớn của Việt Nam đặc biệt là đánh bắt cá ngừ đại dương, có nhiều nơi nuôi trồng thủy hải sản có giá trị kinh tế cao, có nhiều làng nghề gắn với biển

Với những lợi thế về biển đảo chính quyền địa phương tỉnh Phú Yên đã xác định dịch vụ du lịch biển đảo là hướng phát triển kinh tế của Phú Yên Tuy nhiên du lịch biển đảo Phú Yên còn kém phát triển so với tiềm năng và so với các tỉnh thành khác trong cả nước Để phát triển sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch cần xác định các điều kiện phát triển du lịch biển đảo đó là điều kiện cung và điều kiện cầu du lịch biển đảo của khách du lịch

2.1.1 Điều kiện cung sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên

a Tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên

Để xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên phù hợp với điều kiện tài nguyên và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch ngoài các yếu tố dịch vụ du lịch thì tài nguyên du lịch biển đảo Phú Yên đóng vai trò tiên quyết và là nền tảng

để phát triển các loại hình sản phẩm du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể khai thác vào hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên biển đảo là các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, địa hình,v.v có thể khai thác phát triển sản phẩm du lịch biển đảo

* Vị trí địa lý

Phú Yên là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ nằm cách Hà Nội 1.160 km về phía Nam, cách thành phố (TP) Hồ chí Minh 561 km về phía Bắc theo tuyến quốc

Trang 34

lộ 1A Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Đắc Lắc và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 189 km

Phú Yên có vị trí khá thuận lợi cho việc thông thương kinh tế, có quốc lộ 1A

và đường sắt Bắc Nam chạy qua, có sân bay Tuy Hòa, cảng biển Vũng Rô Phú Yên nối liền với vùng Tây Nguyên bằng quốc lộ 25, tỉnh lộ 645 và tiếp nhận nguồn nước sông Ba

Vị trí địa lý quan trọng đã tạo nên cơ hội thuận lợi để Phú Yên phát triển ngành du lịch: Phú Yên có thể kết nối dễ dàng với khu vực Tây Nguyên, thúc đẩy khả năng giao lưu kinh tế, xã hội mạnh mẽ cho cả vùng Tây Nguyên với các khu vực khác của đất nước Yếu tố này đưa Phú Yên trở thành đầu mối giao lưu Bắc Nam và Đông Tây, đồng thời cũng tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển du lịch của tỉnh trong việc kết nối với các địa phương trong khu vực

Là một tỉnh duyên hải miền trung có dải đất hẹp kéo dài ven biển, Phú Yên mang trên mình nhiều lợi thế phát triển kinh tế biển, đặc biệt là phát triển du lịch biển đảo

* Khí hậu

Phú Yên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, tập trung từ 70 – 80% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 – 2.100 mm/năm, nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,70C Trung bình hàng năm ở Phú Yên có trên dưới 100 ngày mưa, trong đó nơi

có ít ngày mưa nhất là Tuy An, Sông Cầu khoảng 70 – 80 ngày, nơi nhiều nhất là Sông Hinh, Sơn Hòa khoảng 120 – 130 ngày

Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Phú Yên rất thuận lợi cho phát triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển

* Địa hình

Phú Yên có bờ biển dài 189km, chạy từ Cù Mông đến vũng Rô là một trong những bờ biển tương đối đẹp Do đặc điểm cấu tạo địa hình có những đoạn núi ăn thông ra sát biển tạo thành những hang, động, đầm, vịnh, vũng, mũi, đảo và bán

Trang 35

đảo Hai vịnh Xuân Đài và Vũng Rô là những nơi neo đậu tàu thuyền tránh gió bão

và có thể biến thành hải cảng cho các tàu có trọng tải lớn ra vào Bờ biển Phú Yên

có những đoạn trải dài với những bãi cát trắng mịn và hàng thuỳ dương chạy men theo đó như bãi Tiên huyện Sông Cầu hay bãi biển Mỹ Á thành phố Tuy Hoà Đất

và núi chạy ra tận biển tạo thành những đảo và bán đảo đẹp như đảo hòn Nần hay còn gọi là đảo Bàn Than nằm trong đầm Cù Mông; đảo Nhất Tự Sơn thuộc địa phận thôn Khoan Hậu - Sông Cầu, v.v hay các bán đảo Vịnh Hoà, Xuân Thịnh, Vũng

Rô, v.v Ngoài ra, khu vực dọc theo bờ biển còn có những mỏm đá nhô ra tận biển như: mũi Nạy, gành Đá Đĩa, v.v

Những điểm riêng có về địa hình cũng là lợi thế trong hoạt động phát triển

du lịch biển đảo của Phú Yên Với địa hình đa dạng, nhiều ưu điểm tỉnh có thể khái thác tạo ra các loại sản phẩm cụ thể khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

* Tài nguyên du lịch biển, đảo, ven bờ

Bãi biển Tuy Hòa- Cửa sông Đà Rằng

Thành phố Tuy Hòa với chiều dài bờ biển trên 30km tiếp giáp với huyện Tuy

An ở phía Bắc và huyện Đông Hòa ở phía Nam Bãi biển Tuy Hòa có môi trường cảnh quan thoáng đãng, sạch sẽ thích hợp với tắm biển, nghỉ dưỡng biển và phát du lịch thể thao gắn với biển

Cửa sông Đà Rằng nằm ở trung tâm thành phố Tuy Hòa, nơi có 3 cây cầu lớn bắc qua trên cùng một con sông là cầu Hùng Vương, cầu Đà Rằng cũ, cầu Đà Rằng mới Ngay chính giữa cửa sông Đà Rằng là cù lao Ngọc Lãng xã Bình Ngọc thành

phố Tuy Hòa nổi tiếng với nghề trồng rau và hoa

Bãi biển Long Thủy – Hòn Chùa- Hòn Dứa

Đi về hướng Bắc, cách trung tâm thành phố Tuy Hoà- Phú Yên khoảng 10km đường ôtô, nằm gần kề Quốc lộ 1A thuộc địa phận xã An Phú thành phố Tuy Hòa Long Thuỷ đã từ lâu được xem là bãi biển đẹp, được kết hợp hài hoà độc đáo của phong cảnh thiên nhiên, cùng với những rặng dừa xanh rợp bóng kéo dài trên

bờ biển phẳng, cát trắng mịn và sạch

Trang 36

Đảo Hòn Chùa cách bờ 1,3km, có diện tích khoảng 0,22 km2 và 2 đảo nhỏ là Hòn Dứa cách bờ 2,5km và Hòn Than cách bờ 3km Khu vực quanh các đảo này có những rạn san hô có diện tích khoảng 100 ha Long Thuỷ – Hòn Chùa rất thích hợp cho đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Có thể tổ chức các DV: lặn biển, câu cá, lướt ván và các trò chơi thể thao trên biển, v.v

Hòn Dứa cách đảo Hòn Chùa 500m có diện tích vào khoảng 10ha xung quanh có gành đá rạng lô nhô mặt nước thuyền bè không thể lên đảo được

Vào trung tuần tháng 6 Âm lịch hàng năm, tại đây thường diễn ra lễ hội cầu ngư Trong dịp này có những nghi thức cúng tế để cầu an, cầu phúc vạn làng

Người dân Long Thuỷ phần lớn chuyên làm nghề đánh bắt hải sản, nên du khách đến đây không chỉ có thể tắm biển hoặc du thuyền mà còn được thưởng thức nhiều loại hải sản tươi, là những loại đặc sản không phải nơi nào cũng có

Bãi Xép- Gành ông

Bãi Xép thuộc địa phận xã An Chấn huyện Tuy An cách thành phố Tuy Hòa khoảng 12km về phía Bắc Bãi Xép có chiều dài khoảng 200m được giới hạn bởi gành Ông và gành Bà Bãi Xép có vẻ đẹp hoang sơ với bãi cát phẳng mịn, nước biển trong xanh và những âm thanh kỳ biệt phát ra khi đi trên nền cát của Bãi Xép

Gành Ông nằm cạnh Bãi Xép với các bụi xương rồng, cỏ xanh và cảnh quan tuyệt đẹp của thiên nhiên tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho du khách tham quan, chụp hình lưu niệm

Đầm Ô Loan

Nằm cạnh chân đèo Quán Cau, tiếp giáp các xã An Cư, An Hoà, An Hải, An Hiệp và An Ninh Đông của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Cách thành phố Tuy Hoà khoảng 25km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A

Đầm Ô Loan có diện tích toàn mặt nước là 1.570ha, Đầm Ô Loan có nhiều hải sản sinh sống như tôm, cá, ghẹ, cua huỳnh đế, điệp, cá mú, v.v nhưng ngon và nổi tiếng nhất vẫn là con sò huyết Ô Loan Hiện nay, đầm Ô Loan được Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch xếp vào di tích danh thắng cấp quốc gia

Cù lao Mái Nhà

Trang 37

Cù lao mái nhà thuộc địa phận xã An Hải, huyện Tuy An, có diện tích 220ha với độ cao 108m so với mực nước biển Cù lao mái nhà cách bờ 2,3km và cách thành phố Tuy Hòa 20km theo đường chim bay, 27km theo đường bộ Đây là khu đảo có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch với phong cảnh hoang sơ, nhiều động thực vật, nhiều loài hải sản,v.v

Ngoài những bãi biển, đầm, vịnh đã nêu trên Phú Yên còn nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng như: Bãi Tràm, Bãi Bàng, Bãi Bàu, Bãi Rạng, Bãi Nồm, Bãi Từ Nham, Bãi Ôm, Bãi Bình Sa (thị xã Sông Cầu), An Hải, Phú Thường, Bãi Súng, Bãi Xép, v.v (Tuy An), bãi biển Tuy Hòa (thành phố Tuy Hòa), Bãi Gốc, Bãi Tiên, (Đông Hòa) v.v Ngoài ra, Phú Yên còn có nhiều gành đá và đảo nhỏ ven bờ như: hòn Yến, hang Cọp, v.v

Vịnh Xuân Đài- Nhất Tự Sơn

Từ Thành phố Tuy Hòa đi ra 50km, đến thị xã Sông Cầu, đứng trên đỉnh dốc Găng có thể nhìn bao quát toàn cảnh phía bắc vịnh Xuân Đài

Vịnh Xuân Đài trải dọc bờ biển Đông theo hướng Bắc - Nam khoảng 50km trên địa bàn thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An Cửa thông ra biển ở về phía nam vịnh rộng khoảng 4,4km, diện tích mặt nước khoảng 13.000 ha, độ sâu vịnh từ 7m đến 18m Quanh vịnh Xuân Đài có nhiều ngọn núi lan ra mặt nước tạo thành nhiều vũng nhỏ với bờ cát trắng mịn màng và gành đá nhiều hình dáng độc đáo

Trang 38

Danh thắng cấp quốc gia vịnh Xuân Đài - một vịnh biển hồn hậu đã được đề

cử vào Câu lạc bộ những vịnh đẹp thế giới, cũng là vịnh biển được kỳ vọng trong tương lai sẽ là trung tâm du lịch lớn

Nhất Tự Sơn là hòn đảo đẹp nhất Vịnh Xuân Đài có diện tích vào khoảng 8ha thuộc địa bàn xã Xuân Thọ thị xã Sông Cầu, cách thành phố Tuy Hòa 50km về phía Bắc Đến với Nhất Tự Sơn là đến với con đường vượt biển độc đáo dài 200m

ẩn hiện dưới làn nước thủy triều

Đầm Cù Mông

Đầm Cù Mông là tên một vũng biển nhỏ ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, còn có tên khác là vũng Mồi, có diện tích khoảng 26,55km², dài nhưng hẹp, được bao bọc phía ngoài bởi khối núi Cù Mông chạy dài hơn 15km ra biển tạo nên bán đảo Cù Mông với nhiều phong cảnh đẹp mắt

Theo quốc lộ 1A từ Bắc vào Nam, qua khỏi đèo Cù Mông là đến đầm Cù Mông Đầm Cù Mông có mặt nước yên lặng, hai bên bờ là những vạt cỏ mềm mại, những đầm đầy hoa dại mang vẻ đẹp tự nhiên Đầm còn là nơi trú ngụ của nhiều loài hải sản quý hiếm như cá ngựa, sò đá, tôm hùm giống

Vịnh biển Vũng Rô – Mũi Điện – Hòn Nưa

Nằm bên hông đèo Cả thuộc xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, Vũng Rô

là một vịnh biển đẹp trên đường thiên lý Bắc - Nam có thế biển dựa vào dãy Trường Sơn tạo thành một vòng cung vững chắc Vũng Rô được các dãy núi Đèo Cả, Đá Bia, Hòn Bà che chắn cả 3 hướng Bắc, Đông, Tây Phía Nam là cửa biển có đảo Hòn Nưa cao 105m như một pháo đài canh gác cho tàu bè ra vào Vũng Rô có cả thảy 12 bãi nhỏ: bãi Lách, bãi Mù U, bãi Ngài, bãi Chùa, bãi Chân Trâu, bãi Hồ, bãi Hàng, bãi Nhỏ, bãi Chính, bãi Bàng, bãi Lau, bãi Nhãn Vịnh Vũng Rô với diện tích 1.640 ha, gắn liền với di tích lịch sử quốc gia: Huyền thoại những con Tàu Không

số và đường Hồ Chí Minh trên biển

Hòn Nưa nằm phía Nam vịnh Vũng Rô, có đỉnh cao 105m so với mực nước biển Một bên sườn là cây cối tương đối xanh tốt, bên còn lại là vách đá dựng đứng như những cánh tay rắn rỏi chắn sóng che chắn cho phía sườn bên kia Nhìn từ đèo

Trang 39

Cả, Hòn Nưa với những mỏm đá nhọn hoắc cắm trên đỉnh vách đá thẳng đứng trông thật hùng vĩ oai phong nhưng cũng thật cô đơn trên mặt biển xanh, như một con thuyền đang từ từ rời đất mẹ hướng ra đại dương mênh mông

Mũi Điện vốn là một nhánh của dãy Trường Sơn chồm ra mép biển, mũi Điện tạo thành vũng biển bãi Môn trong vắt với bãi cát vàng mịn màng, đón nhận từng cơn sóng nhẹ nhàng mơn man làn cát thưa vắng dấu chân người Trên ngọn mũi Điện hiện diện ngọn đèn biển với những nhân viên gác đèn rất hiếu khách, sẵn sàng đón khách đến thăm, tán gẫu hay chia sẻ niềm vui với những món ăn chế biến đơn giản, những buổi sinh hoạt lửa trại ấm áp tình người

Như vậy Phú Yên là tỉnh duyên hải ven biển có nhiều lợi thế về mặt tài nguyên tự nhiên để phát triển các sản phẩm du lịch biển đảo liên quan đến tự nhiên

 Tài nguyên du lịch nhân văn

* Di tích lịch sử - văn hóa

Di tích kiến trúc - nghệ thuật Tháp Nhạn

Tháp Nhạn nằm trên đỉnh núi Nhạn, bên bờ Bắc sông Đà Rằng, gần quốc lộ 1A, thuộc Tp Tuy Hòa Tháp là nơi thờ phụng thần linh, có niên đại vào khoảng cuối thế kỷ 11, đầu thế kỷ 12 Tháp Nhạn tiêu biểu cho nghệ thuật kiến trúc của người Chăm ở vùng đất Phú Yên xưa

Ngày 16/11/1988 Bộ Văn hóa Thông tin quyết định công nhận Tháp Nhạn là

di tích kiến trúc - nghệ thuật cấp quốc gia

Di tích lịch sử - nghệ thuật chùa Từ Quang (chùa Đá Trắng)

Chùa Từ Quang (Chùa Đá Trắng) ở thôn Cần Lương, xã An Dân, huyện Tuy

An, cách TP Tuy Hoà khoảng 35 km về phía Bắc Chùa nằm trên một triền núi có nhiều tảng đá trắng nên còn được gọi là chùa Đá Trắng hay chùa Bạch Thạch Chùa được xây dựng từ năm 1797, chùa Đá Trắng nằm ở độ cao gần 100m so với mặt nước biển

Ngày 23/1/1997 Bộ VHTT có quyết định công nhận Chùa Từ Quang (Chùa

Đá Trắng) là Di tích lịch sử – nghệ thuật cấp quốc gia

* Công trình tôn giáo

Trang 40

Nhà thờ Mằng Lăng

Nằm cách TP Tuy Hòa 35km về phía Bắc, nhà thờ Mằng Lăng thuộc xã An Thạch (Tuy An, Phú Yên) là một trong những nhà thờ cổ nhất ở Việt Nam, được xây dựng vào năm 1892, nhà thờ là nơi lưu giữ cuốn sách chữ quốc ngữ đầu tiên của nước ta, cuốc sách được in năm 1651 tại Roma, Ý

Chùa Bảo Lâm

Chùa Bảo Lâm tọa lạc ở thôn Liên Trì, xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Chùa cách trung tâm thành phố khoảng 3km Chùa thuộc hệ phái Bắc tông, chùa được xây dựng vào đầu thế kỷ 19

Chùa Thanh Lương

Chùa Thanh Lương tọa lạc tại thôn Mỹ Quang Nam, Xã An Chấn, Huyện Tuy An, Tỉnh Phú yên, cách trung tâm TP Tuy Hòa 10 km về phía Bắc Đây là ngôi chùa mới được xây dựng nhưng có giá trị đặc biệt về mặt kiến trúc cũng như giá trị tâm linh

* Các làng nghề truyền thống

Phú Yên có một số làng nghề truyền thống như: làng bánh tráng Hòa Đa, làng rau Bình Ngọc, làng nước mắm Ghành Đỏ, làng đan lát Vinh Ba, v.v có thể phục vụ vào khai thác du lịch ở mức độ kết hợp với những loại hình du lịch khác

* Lễ hội

Người dân Phú Yên cũng có nhiều lễ hội như: lễ hội cầu ngư, lễ hội đầm Ô Loan, hội đua ngựa ở An Xuân, v.v đặc sắc nhất có thể nói đến là Hội thơ Nguyên Tiêu

Hội thơ Nguyên Tiêu là đêm thơ Nguyên Tiêu vào đúng ngày Rằm tháng Giêng trên núi Nhạn, thành phố Tuy Hòa đã trở thành nét sinh hoạt văn hóa truyền thống của địa phương và được xem là nơi khởi nguồn Ngày thơ Nguyên tiêu trong

cả nước

Tính đến năm 2014, Hội thơ Nguyên tiêu ở Phú Yên đã có bề dày 34 năm

Cứ đến hẹn lại lên, các văn nghệ sĩ từ trong Nam, ngoài Bắc hội tụ về, bạn yêu thơ trong tỉnh nô nức kéo đến dự suốt hai đêm 15 và 16 âm lịch Trong dịp này, Ban tổ

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng cơ sở lưu trú tại Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.1 Số lượng cơ sở lưu trú tại Phú Yên giai đoạn 2005 – 2015 (Trang 42)
Bảng 2.2: Kết quả điều tra về giới tính và độ tuổi của du khách - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.2 Kết quả điều tra về giới tính và độ tuổi của du khách (Trang 52)
Bảng 2.3: Kết quả điều tra về nghề nghiệp của du khách - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.3 Kết quả điều tra về nghề nghiệp của du khách (Trang 53)
Bảng 2.6.  Kết quả về các hoạt động du lịch biển đảo du khách đã trải nghiệm - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.6. Kết quả về các hoạt động du lịch biển đảo du khách đã trải nghiệm (Trang 56)
Bảng 2.7: Doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 -2015 - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.7 Doanh thu du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 -2015 (Trang 57)
Bảng 2.8: Khả năng chi trả trung bình của khách du lịch biển đảo Phú Yên - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.8 Khả năng chi trả trung bình của khách du lịch biển đảo Phú Yên (Trang 58)
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về mức độ hấp dẫn của du lịch biển đảo Phú Yên - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.9 Kết quả điều tra về mức độ hấp dẫn của du lịch biển đảo Phú Yên (Trang 59)
Bảng 2.11: Đánh giá của du khách về công tác bảo tồn tài nguyên du lịch biển - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.11 Đánh giá của du khách về công tác bảo tồn tài nguyên du lịch biển (Trang 61)
Bảng 2.12: Kết quả điều tra về đánh giá về tiện nghi dịch vụ du lịch - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.12 Kết quả điều tra về đánh giá về tiện nghi dịch vụ du lịch (Trang 62)
Bảng 2.13: Đánh giá của du khách về mức độ thuận tiện của giao thông - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.13 Đánh giá của du khách về mức độ thuận tiện của giao thông (Trang 63)
Bảng 2.14: Kết quả điều tra về đánh giá sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.14 Kết quả điều tra về đánh giá sản phẩm du lịch biển đảo Phú Yên (Trang 67)
Bảng 2.15: Đánh giá chung của du khách về sản phẩm du lịch biển đảo Phú - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
Bảng 2.15 Đánh giá chung của du khách về sản phẩm du lịch biển đảo Phú (Trang 68)
7. Hình thức tham gia chuyến du lịch? - Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo phú yên
7. Hình thức tham gia chuyến du lịch? (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w