Dựa trên cơ sở tài nguyên biển, các loại hình du lịch có sẵn đồng thời dựa trên việc đánh giá, phân tích đặc điểm, thị hiếu, nhu cầu của thị trường khách du lịch, tác giả nghiên cứu phát
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
PHẠM NGỌC THÙY
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN CÔN ĐẢO THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
Hà Nội, 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
PHẠM NGỌC THÙY
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN CÔN ĐẢO THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành : Du lịch ( Chương trình đào tạo thí điểm )
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HÒE
Hà Nội - 2013
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Lịch sử nghiên cứu 8
4 Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Kết cấu của luận văn 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 14
1.1.Các khái niệm 14
1.1.1 Khái niệm du lịch 14
1.1.2 Khái niệm du lịch biển 14
1.1.3 Khái niệm sản phẩm du lịch 15
1.1.4 Khái niệm sản phẩm du lịch biển 16
1.2 Lý luân về phát triển du lịch bền vững 16
1.2.1 Khái niệm du lịch bền vững 16
1.2.2 Khái niệm phát triển bền vững 17
1.2.3 Khái niệm phát triển du lịch bền vững và sản phẩm du lịch bền vững 18
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản về phát triển du lịch bền vững 19
1.2.5 Các tiêu chí cơ bản về phát triển du lịch bền vững 22
1.3 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch biển 26
1.4 Vị trí và vai trò của các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch biển 28
1.5 Tính chất của sản phẩm du lịch biển 29
1.6 Các dạng thức của sản phẩm du lịch biển 32
1.7 Tính bền vững của du lịch biển 34
1.8 Các yêu cầu và nguyên tắc chung đối với việc phát triển sản phẩm du lịch biển 35
Trang 41.9 Đề xuất qui trình xây dựng sản phẩm du lịch biển 37
Tiểu kết chương 1 39
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN TẠI CÔN ĐẢO THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 40
2.1 Tiềm năng du lịch biển của Côn Đảo 40
2.1.1 Tài nguyên du lịch biển của Côn Đảo 42
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ở Côn Đảo 45
2.2 Hiện trạng và đặc điểm nhu cầu của thị trường khách đến Côn Đảo 49
2.2.1 Thị trường khách du lịch quốc tế 51
2.2.2 Thị trường khách du lịch nội địa 52
2.2.3 Đánh giá chung về thị trường khách du lịch 53
2.3 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững 55
2.3.1.Về tài nguyên du lịch 55
2.3.1.1 Hiện trạng khai thác tài nguyên 55
2.3.1.2 Hiện trạng phát triển các tuyến, điểm và không gian du lịch 57
2.3.2 Về các loại hình dịch vụ du lịch 63
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm du lịch biển tại Côn Đảo 70
2.4 Đánh giá tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo (dùng phương pháp SWOT) 72
2.4.1 Điểm mạnh (S) và cơ hội ( O) 72
2.4.2 Điểm yếu (W) và thách thức(T) 73
2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo trên quan điểm du lịch bền vững 74
Tiểu kết chương 2 77
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN CÔN ĐẢO THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 78
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển Côn Đảo 78
Trang 53.2 Định hướng xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch biển Côn Đảo 82
3.2.1 Định hướng các thị trường khách mục tiêu và tiếp thị xanh 82
3.2.2 Định vị thương hiệu hình ảnh đặc trưng cho sản phẩm du lịch của điểm đến 88
3.2.3 Định hướng khai thác bền vững tài nguyên du lịch 89
3.2.4 Định hướng phát triển không gian và các loại hình du lịch chính 91
3.2.5 Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ du lịch biển Côn Đảo nhằm tăng phúc lợi kinh tế cho địa phương và cộng đồng địa phương 94
3.2.6 Định hướng bảo vệ môi trường du lịch 96
3.3 Các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững 97
3.3.1 Giải pháp về quản lý 97
3.3.2 Giải pháp về sản phẩm du lịch 98
3.3.3 Giải pháp về xúc tiến du lịch 99
3.3.4 Nghiên cứu trường hợp: xây dựng sản phẩm du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững - Loại hình du lịch lặn biển ngắm san hô 100
3.3.4.1 Đánh giá tổng hợp tiềm năng và hiện trạng phát triển loại hình lặn biển ngắm san hô ở Côn Đảo 100
3.3.4.2 Nhu cầu về sản phẩm du lịch lặn biển ngắm San Hô của thị trường khách ở Côn Đảo 103
3.3.4.3 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch lặn biển ngắm san hô ở Côn Đảo theo hướng bền vững 105
Tiểu kết chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 114
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tên các hòn đảo thuộc quần đảo Côn Lôn 42
Bảng 2.2 Bảng thống kê lượng khách và doanh thu tại Côn Đảo 2005 - 2012 54
Bảng 2.3 Quy định về số lượng du khách tại các điểm du lịch sinh thái 62
Bảng 2.4.Thống kê khách sạn và khu nghỉ dưỡng 3 sao trở lên tại Côn Đảo 64
Bảng 2.5 Bảng giá cho thuê tàu, ca nô của VQG Côn Đảo 67
Bảng 2.6 Đánh giá các loại hình dịch vụ du lịch theo hướng bền vững……… 70
Bảng 2.7.So sánh mức giá đi du lịch Côn Đảo so với một số điểm du lịch khác trong khu vực 71
Bảng 2.8 Điểm mạnh (S) và cơ hội ( O) 72
Bảng 2.9 Điểm yếu (W) và thách thức(T) 73
Bảng 3.1 Phân khúc thị trường khách quốc tế 83
Bảng 3.2 Phân khúc thị trường khách nội địa 85
Bảng 3.3 Phân tích giá trị tài nguyên nổi trội để xây dựng thương hiệu điểm đến cho du lịch biển Côn Đảo 88
Bảng 3.4 Phân tích giá trị các loại hình du lịch nổi trội để xây dựng thương hiệu điểm đến cho du lịch biển Côn Đảo 88
Bảng 3.5.Giá dịch vụ lặn biển của Senses Diving Con Dao 101
Bảng 3.6 Giá dịch vụ lặn của Dive!Dive!Dive 101
Bảng 3.7 Giá dịch vụ lặn của Rainbow diver 102
Bảng 3.8 Bảng đánh giá nhu cầu lặn biển của khách du lịch 104
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình các dạng thức của du lịch biển 33
Hình 2.1.Bản đồ khu vực huyện Côn Đảo 40
Hình 2.2 Bản đồ đa dạng sinh học biển Côn Đảo 42
Hình 2.3 Số lượng khách đến Côn Đảo 2005 – 2012 50
Hình 2.4 Bản đồ hoạt động du lịch biển Côn Đảo 57
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICAO Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
ODA Vốn đầu từ nước ngoài
UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc UBNN Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
Trang 9MỞ ĐẦU
Côn Đảo được đánh giá là huyện có tiềm năng phát triển du lịch biển, có 200km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp còn đậm nét hoang sơ như Đầm Trầu, bãi Vông, bãi Nhát, bãi An Hải được xếp là những bãi biển có chất lượng tốt của cả nước Côn Đảo có quỹ đa dạng sinh học giàu có, được tạp chí du lịch nổi tiếng thế giới Lonely Planet (Anh) bầu chọn là 1 trong 10 hòn đảo bí ẩn và tốt nhất thế giới (năm 2011) Côn Đảo được đánh giá là thiên đường của nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên và hiện là 1 trong 21 khu du lịch quốc gia của Việt Nam
Hiện nay, chủ trương của ngành du lịch nước ta là tập trung phát triển du lịch biển đảo, đi kèm với đó là những chính sách ưu tiên cho các dự án đầu tư du lịch như ưu đãi về tiền thuê đất và mặt nước, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy đã đượcThủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 với những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng phát triển như xây dựng Côn Đảo thành khu kinh tế - du lịch và dịch vụ chất lượng cao , phát triển Côn Đảo trở thành khu kinh tế du lịch hiện đại, đặc sắc tầm cỡ khu vực và quốc tế nhưng đến nay, ngành du lịch ở Côn Đảo vẫn chưa phát triển mạnh mẽ như mong muốn Thời gian du khách lưu trú tại Côn Đảo không dài, nguyên nhân bởi cho đến nay ngoài các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, Côn Đảo chưa có những sản phẩm du lịch nổi trội, chưa có nhiều hoạt động vui chơi và nghỉ dưỡng, không đủ sức cạnh tranh với những vùng du lịch biển phát triển như Nha Trang, Phú Quốc
Một điểm du lịch để có thể thu hút du khách cần phải có những sản phẩm du lịch phong phú, hình thức du lịch vui chơi đa dạng, như vậy vừa có thể giữ chân du khách, thu hút được nguồn vốn đầu tư, tăng thu nhập cho địa phương vừa đem lại những cơ hội phát triển kinh tế
Luận văn “Phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững”
đi sâu nghiên cứu vào tình hình phát triển sản phẩm du lịch biển tại Côn Đảo và các vấn đề có liên quan nhằm thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch biển của Côn Đảo,
Trang 10nhằm thu hút du khách trong và ngoài nước, đồng thời để Côn Đảo trở thành điểm
du lịch hấp dẫn, có một vị thế riêng trong lòng mỗi du khách, phát triển Côn Đảo thành điểm đến du lịch xứng tầm quốc tế
Dựa trên cơ sở tài nguyên biển, các loại hình du lịch có sẵn đồng thời dựa trên việc đánh giá, phân tích đặc điểm, thị hiếu, nhu cầu của thị trường khách du lịch, tác giả nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch biển theo hướng bền vững ở
Côn Đảo nhằm thu hút và hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã tham khảo và sử dụng một số khái niệm, nội dung của các tác giả sau: Trần Đức Thanh “ Nhập môn khoa học du lịch”,
“ Du lịch bền vững” của Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu, “Tài nguyên động, thực
vật Vườn Quốc gia Côn Đảo” của Nguyễn Chí Thành, hay Võ Sĩ Tuấn với “Hệ sinh thái rạn san hô biển Việt Nam” …
Cho tới nay, chưa có một công trình khoa học, báo cáo quy hoạch hay chiến lược nào định hướng riêng cho phát triển du lịch biển Côn Đảo mà chỉ có một số luận văn, đề tài nghiên cứu có liên quan đến du lịch Côn Đảo như:
- Luận văn thạc sỹ địa lý học của tác giả Ngô Thị Lợi với đề tài “Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch huyện Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)” năm 2009 với nội dung nghiên cứu phát triển du lịch bền vững chung của toàn huyện Côn Đảo
- “Dự án bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển tại Côn Đảo” với cơ quan quản lý là Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cơ quan thực hiện dự án là VQG Côn Đảo được khởi động vào tháng 4 năm 2007, nhằm mục tiêu tăng cường năng lực địa phương để bảo tồn đa dạng sinh học biển và ven biển tại Côn Đảo, cải thiện việc lồng ghép bảo tồn và quản lý môi trường vào lập kế hoạch phát triển, thiết lập cơ chế tài chính bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học, và gắn liền các nỗ lực địa phương với việc xây dựng chính sách và chiến lược quốc gia, qua đó góp phần bảo tồn đa dạng sinh học biển và ven biển có ý nghĩa toàn cầu
- Ngoài ra còn có một số bài báo như : “Côn Đảo - Tiềm năng và định hướng
Trang 11phát triển” được đăng trên vietrade, trang web của Cục xúc tiến thương mại ngày 15 tháng 11 năm 2011; “ Côn Đảo - “ Đô thị di sản - du lịch” trên biển đảo” của tác giả Hoàng Quân - Báo văn hóa điện tử ngày 22 tháng 08 năm 2012; “Phát triển Côn Đảo thành “Thiên đường du lịch” của Nhựt Thanh trên báo Bà Rịa - Vũng Tàu ngày
17 tháng 08 năm 2013 Những bài báo này đã đánh giá sơ bộ về tiềm năng du lịch chung của Côn Đảo trong đó có một phần nhỏ giới thiệu về tiềm năng của du lịch biển
Những bài báo khác như : “Côn Đảo phát triển du lịch biển đảo và du lịch văn hóa lịch sử” ngày 18 tháng 11 năm 2011 tại trang wed chinhphu.vn; “Xây dựng Côn Đảo thành khu du lịch kinh tế mới hiện đại” của trang dulichvungtau.vn đã tìm hiểu về du lịch tại Côn Đảo và đưa ra một số định hướng chung để phát triển du lịch Côn Đảo
Một số bài báo như: “Côn Đảo - cơ hội đầu tư” của tác giả Khánh Băng trên diễn đàn doanh nghiệp ngày 06 tháng 03 năm 2013; “Phát triển đô thị di sản du lịch Côn Đảo : Qui hoạch và thực tiễn” của tạp trí kiến trúc, đã tổng kết về tình hình hoạt động du lịch của huyện, phản ánh được số lượng khách quốc tế đến Côn Đảo đồng thời nhấn mạnh đến xu hướng lấy du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển Côn Đảo Những vấn đề được quan tâm bao gồm việc áp dụng chính sách khuyến khích, ưu đãi của nhà nước với các dự án đầu tư vào việc phát triển du lịch Côn Đảo, chỉ ra cơ hội và đưa ra một số đề xuất đối với định hướng phát triển Côn Đảo thành khu du lịch tầm cỡ quốc tế và khu vực Những báo cáo này cũng đưa ra những giải pháp cho việc phát triển du lịch chung cũng như khẳng định quy hoạch
du lịch đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của huyện đảo này…
Tuy nhiên, đến nay chưa có một tài liệu nào nghiên cứu riêng, chi tiết về du lịch biển Côn Đảo, đồng thời chưa đưa ra được những giải pháp mang tính cụ thể, chi tiết, khả thi cho việc phát triển du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Phát triển sản phẩm du lịch biển
- Nhiệm vụ nghiên cứu :
Trang 12+ Điều tra thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển huyện Côn Đảo
+ Nghiên cứu phát triển một số sản phẩm du lịch biển theo hướng bền vững nhằm thu hút khách du lịch, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và doanh thu của du lịch biển tại điểm đến Côn Đảo
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Các vùng biển của Côn Đảo
+ Phạm vi về thời gian: Từ khi có chủ trương của Chính phủ về việc phát triển kinh tế xã hội huyện Côn Đảo, đặc biệt lấy nhiệm vụ phát triển du lịch làm nhiệm
vụ hàng đầu (năm 2005) đến nay
*Phương pháp nghiên cứu số liệu sơ cấp, thứ cấp:
Thu thập các số liệu sơ cấp do chính người làm nghiên cứu thu thập, ngoài ra còn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do những người khác, do các cơ quan, đoàn thể, internet đã thu thập từ trước để làm cơ sở lý luận khoa học và làm rõ một số vấn đề trong luận văn
- Tài liệu, số liệu về dân số, đa dạng sinh học, tài nguyên biển Côn Đảo…
- Dữ liệu về tình hình hoạt động và lượng khách du lịch đến Côn Đảo từ 2005 – 2013
* Phương pháp điều tra thực địa:
Công tác thực địa kiểm tra chỉnh lý và bổ sung những tư liệu về tài nguyên,
cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch và các số liệu lien quan đến khách du lịch, doanh thu từ du lịch cùng các tài liệu liên quan khác Phương pháp này được kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học với các đối tượng khác nhau ( khách du lịch, dân bản địa ) nên thông tin thu được khá phong phú và có kết quả chân thực
* Phương pháp phân tích hệ thống :
Là một giai đoạn trong phát triển dự án, tập trung vào các vấn đề nghiệp vụ Ở luận văn này là những gì hệ thống phải làm về mặt dữ liệu, các thủ tục xử lý và giao diện, độc lập với kỹ thuật có thể được dùng để cài đặt giải pháp cho vấn đề phát triển các sản phẩm du lịch biển
Trang 13* Phương pháp thống kê:
Phương pháp này áp dụng để thống kê các hệ sinh thái đặc thù, các tài nguyên
du lịch quan trọng và phụ trợ, thống kê hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; thống kê đánh giá lượng khách; đánh giá tỷ lệ doanh thu; tỷ trọng và mức tăng trưởng du lịch để đưa ra bức tranh chung về hiện trạng đang có tại điểm đến Côn Đảo
* Phương pháp chuyên gia :
Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập những ý kiến đóng góp để đề tài mang tính khách quan, đảm bảo kết quả của đề tài có giá trị khoa học và thực tiễn cao Luận văn thu thập ý kiến của các chuyên gia về du lịch biển, về loại hình du lịch lặn biển ngắm san hô, các nhà quản lý về du lịch sinh thái biển
* Phương pháp phỏng vấn không chính thức đối với khách du lịch và người
dân trên địa bàn Côn Đảo, nhằm lấy thêm thông tin về đặc điểm xã hội của các đối tượng du lịch, ý kiến của cộng đồng, du khách, điều tra về sức hấp dẫn của các điểm
du lịch, tài nguyên du lịch, chất lượng dịch vụ …Phương pháp này bao gồm các bước: xác định các vấn đề cần điều tra, thiết kế bảng hỏi, lựa chọn khu vực và đối tượng để điều tra, thời gian tiến hành điều tra, xử lý các kết quả điều tra
* Phân tích PEST
Phương pháp phân tích PEST rất phù hợp cho điểm đến du lịch để xác định phương hướng phát triển Phân tích PEST là bước đầu tiên của quá trình xây dựng
kế hoạch nhằm xác định nền tảng cho sự phát triển của một ngành như du lịch
Những yếu tố căn bản giúp phát triển điểm đến du lịch Côn Đảo cần xem xét:
Trang 14+ Các điều luật và quy định liên quan đến bảo vệ môi trường, chính sách thuế, sử dụng lao động, đầu tư nước ngoài và những lĩnh vực khác ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến du lịch
- Về kinh tế :
Nghiên cứu tình trạng của nền kinh tế và các hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, đặc biệt khi hướng tới thị trường du lịch quốc tế
- Về văn hóa xã hội:Cơ cấu và xu hướng phát triển dân số theo tuổi, giáo dục
và thu nhập.Các vấn đề về vệ sinh và sức khỏe
- Về công nghệ: Công nghệ là một yếu tố quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh
* Phân tích SWOT
Phân tích SWOT là một phương pháp phát triển chiến lược được sử dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với một dự án hay hoạt động kinh doanh Phân tích này bao gồm việc xác định mục tiêu của dự án, trong trường hợp này là phát triển du lịch tại điểm đến và xác định các yếu tố bên trong
và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc thực hiện mục tiêu
Luận văn áp dụng phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm xác định vị thế cạnh tranh của điểm đến, từ đó phát triển sản phẩm du lịch và xây dựng chiến lược marketing phù hợp để phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu
* Phân tích vòng đời phát triển của khu du lịch
Áp dụng phương pháp phân tích vòng đời phát triển khu du lịch của Butler để xác định điểm đến Côn Đảo hiện đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống nhằm đưa ra những giải pháp hợp lý du lịch biển Côn Đảo
* Ma trận Ansoff
Các điều kiện thị trường thường xuyên thay đổi, thị trường và cơ hội phát triển sản phẩm tăng rồi giảm Lập kế hoạch vì vậy dựa trên nguyên tắc cung cấp sản phẩm thích hợp tại thời điểm thích hợp và phân khúc thị trường thích hợp để đảm bảo thành công của điểm đến du lịch Các sản phẩm du lịch đang mang lại lợi nhuận được kỳ vọng là tiếp tục mang lại lợi nhuận dưới áp lực cạnh tranh vì vậy phải cập
Trang 15nhật và phát triển những sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu thay đổi của khách hàng cũng như điều kiện thị trường
* Ma trận BCG ( Boston Consulting Group )
Bất cứ một điểm đến nào hay doanh nghiệp nào phát triển nhiều hoạt động kinh doanh đều phải phát triển chiến lược riêng cho mỗi hoạt động và chiến lược chung cho toàn doanh nghiệp
Luận văn áp dụng ma trận BCG nhằm làm rõ tốc độ tăng trưởng của thị trường của sản phẩm hiện tại và thị phần tương đối của sản phẩm so sánh với các đối thủ cạnh tranh chính
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài luận văn bao gồm 3chương chính được phân chia như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch biển
Chương II: Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển phục vụ khách du lịch ở Côn Đảo
Chương III: Định hướng phát triển sản phẩm du lịch biển Côn Đảo theo hướng bền vững
Trang 16Tuy nhiên, hiện nay nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất Trước thực tế phát triển của ngành du lịch về mặt kinh tế cũng như trong các lĩnh vực đào tạo, việc nghiên cứu, thảo luận để đi đến thống nhất một số khái niệm cơ bản, trong đó có khái niệm du lịch là một đòi hỏi cần thiết
Theo Luật du lịch Việt Nam (được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam)
thông qua vào năm 1995, thì du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
Dưới con mắt của các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần, mà nó còn là một ngành kinh tế vì nó gắn liền với các hoạt động kinh tế
Du lịch càng phát triển, hoạt động kinh doanh du lịch ngàng càng mở rộng và càng
có sự gắn kết chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống rộng lớn, mang lại lợi ích kinh tế cho các nhà kinh doanh du lịch, vì vậy du lịch được coi là một ngành công nghiệp không khói
1.1.2 Khái niệm du lịch biển
Du lịch biển có thể được hiểu là loại hình du lịch được phát triển ở khu vực
ven biển nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khám phá, mạo hiểm…trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch biển bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
Trang 17- Tài nguyên biển tự nhiên : Là các điều kiện về địa hình, cụ thể là các cảnh quan thiên nhiên ven biển: quần thể sinh vật trên cạn, dưới nước như rùa biển, tôm, cua, cá, cây cỏ, san hô…; khí hậu như số ngày mưa, số giờ nắng, nhiệt độ trung bình của không khí vào ban ngày, nhiệt độ trung bình của nước biển, cường độ gió, thủy triều, sóng biển…
- Tài nguyên biển nhân văn : Là tổng thể các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch biển như các viện bảo tàng hải dương học, các làng xã ven biển với nghề thủ công đặc trưng, các di tích đặc trưng của một triều đại hay một nền văn minh cổ xưa…
1.1.3 Khái niệm sản phẩm du lịch
Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ mang tính tổng hợp cao nhằm phục vụ và làm thỏa mãn các nhu cầu của con người, do vậy, cần tạo ra các sản phẩm du lịch phục vụ du khách
Theo Luật Du lịch, “sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch ”
Sản phẩm du lịch trước hết là một loại hàng hóa nhưng là một loại hàng hóa đặc biệt, nó cũng cần có quá trình nghiên cứu, đầu tư, có người sản xuất, có người tiêu dùng như mọi hàng hóa khác
Sản phẩm du lịch thường mang những đặc trưng văn hóa cao, thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng du khách Đó có thể là một chương trình du lịch với thời gian
và địa điểm khác nhau Sản phẩm du lịch thể hiện trong c ả chuy ến du lịch này chính là việc khai thác các tiềm năng, nguồn lực sẵn có trên một địa bàn hoặc được tạo ra khi biết kết hợp những tiềm năng, nguồn lực này theo những thể thức riêng của từng cá nhân hay một công ty nào đó Đó chính là việc khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các địa phương vào hoạt động du lịch như việc đưa các loại hình nghệ thuật, dân ca, dân vũ, văn hóa ẩm thực hay các hình thức hoạt động thể thao, các hoạt động lễ hội truyền thống, trình diễn, diễn xướng dân gian… vào phục vụ du khách Những hoạt động như vậy giúp cho du khách trực tiếp thẩm
Trang 18nhận và hưởng thụ, trải nghiệm văn hóa mà họ vốn có nhu cầu nhưng không biết tiếp cận như thế nào, ở đâu, thời gian nào…
Sản phẩm du lịch còn là những dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp, các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng… tiện lợi, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho du khách
1.1.4 Khái niệm sản phẩm du lịch biển
Sản phẩm du lịch biển là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất vô hình và hữu hình, các giá trị tự nhiên và nhân văn, các loại hình dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu của khách du lịch phát sinh trong quá trình đi du lịch ở khu vực ven biển
Do đặc điểm về điều kiện địa hình nên sản phẩm du lịch biển có những nét đặc trưng riêng
- Sản phẩm du lịch biển phát triển trên cơ sở của nguồn tài nguyên biển, là nguồn tài nguyên có tính đa dạng sinh học lớn, mức độ nhạy cảm của môi trường cao Vì vậy phát triển sản phẩm du lịch biển phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố bền vững
- Việc tiếp cận và đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch biển gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những vùng biển đảo xa đất liền Chính vì thế phát triển sản phẩm du lịch biển thường phải có sự liên kết chặt chẽ với các trung tâm lưu trú – dịch vụ trên bờ, trên đất liền
- Các yếu tố khí hậu thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các hoạt động du lịch biển
- Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển thường bấp bênh, không đảm bảo về mặt chất lượng
1.2 Lý luân về phát triển du lịch bền vững
1.2.1 Khái niệm du lịch bền vững
Trong thời kỳ hiện nay du lịch bền vững là xu thế chung mà các nhà làm du lịch hướng tới Tất cả các loại hình du lịch trên thế giới hiện nay luôn lấy các tiêu chí của du lịch bền vững làm mục tiêu để phát triển Chỉ có phát triển du lịch theo
Trang 19hướng bền vững mới đảm bảo ổn định về lâu dài nguồn tài nguyên, và đảm bảo sự phát triển một cách vững chắc Có rất nhiều các cách hiểu về khái niệm du lịch bền vững, tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn này, khái niệm du lịch bền vững được hiểu như sau:
Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào
1.2.2 Khái niệm phát triển bền vững
Sự phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật Phát triển là một xu hướng tất yếu của thế giới vật chất, thế giới tự nhiên nói chung và của xã hội loài người nói riêng Tuy nhiên trong quá trình phát triển, ngoài việc mang lại những lợi ích về kinh tế - xã hội, không ngừng nâng cao điều kiện sống cho con người, thì quá trình phát triển cũng đã và đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên tự nhiên, gây ra những tác động tiêu cực làm suy thoái môi trường Trước những thực
tế đó, con người không thể khai thác tài nguyên một cách tùy tiện, không có kế hoạch và không có kiểm soát, vì sẽ dẫn đến hậu quả không những chỉ làm cạn kiệt tài nguyên mà còn làm mất sự cân bằng về môi trường sinh thái gây ra những hậu quả môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của xã hội qua nhiều thế hệ Từ nhận thức này đã xuất hiện một khái niệm mới về hoạt
động phát triển, đó là phát triển bền vững Từ đó, khái niệm bền vững được hiểu là
việc khai thác một loại tài nguyên không được vượt quá khả năng bổ sung, tái tạo
và phục hồi của tài nguyên đó
Vậy, có thể hiểu: Phát triển bền vững phải gắn liền với việc khai thác có kế
hoạch các nguồn tài nguyên, phải quan tâm đến việc tôn tạo và bảo tồn chúng; phải gắn liền quyền lợi và trách nhiệm của cộng đồng trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên - môi trường; phải đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không được làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của tương lai; đồng thời phải đảm bảo bền vững cả 3 mặt: tài nguyên- môi trường, văn hóa - xã hội, kinh tế
Trang 201.2.3 Khái niệm phát triển du lịch bền vững và sản phẩm du lịch bền vững
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ rệt (bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn) và sự phát triển của du lịch gắn
liền với môi trường, do vậy phát triển du lịch bền vững là y êu c ầu cần thiết đ ê
đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh thái, của các giá trị văn hóa trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch, góp phần tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững
Khái niệm về phát triển du lịch bền vững là một bộ phận không thể tách rời
khỏi khái niệm phát triển bền vững chung
Tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới - WTO đã đưa ra một định nghĩa về du
lịch bền vững Theo đó thì “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du
lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản
lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học,
sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”
Như vậy, phát triển du lịch bền vững là hoạt động phát triển du lịch ở một khu vực cụ thể sao cho nội dung, hình thức và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, không làm suy thoái môi trường, không làm ảnh hưởng đến khả năng
hỗ trợ các hoạt động phát triển khác Ngược lại tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành khác, sự phát triển bền vững chung của toàn xã hội
Trong giai đoạn hiện nay, phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải phát triển
các sản phẩm du lịch có chất lượng cao, có khả năng thu hút và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, song không gây tổn hại đến môi trường tự nhiên
và văn hóa bản địa, đồng thời phải có trách nhiệm bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên và môi trường Về vấn đề này, trong Chương trình Nghị sự 21 về công
Trang 21nghiệp du lịch và lữ hành hướng tới sự phát triển môi trường bền vững của Tổ chức
Du lịch Thế giới và Hội đồng Thế giới đã xác định “Các sản phẩm du lịch bền vững
là các sản phẩm được xây dựng phù hợp với môi trường, cộng đồng và các nền văn hóa, nhờ đó sẽ mang lại lợi ích chắc chắn chứ không phải là hiểm họa cho phát triển du lịch”
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản về phát triển du lịch bền vững
Để nhận biết được quá trình phát triển du lịch trên một địa bàn có bền vững hay không, cần căn cứ vào những biểu hiện cụ thể Những biểu hiện của quá trình phát triển du lịch bền vững được nghiên cứu và xem xét nhằm xác định tính bền vững của các dự án đầu tư phát triển du lịch Cụ thể là các dự án đó có đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội hay không; có làm tổn hại đến tài nguyên môi trường hay không; có góp phần tôn tạo và bảo vệ các bản sắc văn hóa cộng đồng hay không Nhóm các biểu hiện này sẽ giúp các nhà hoạch định chiến lược xác định rõ các hoạt
động ưu tiên và thời điểm cụ thể nhằm phát triển du lịch một cách bền vững, lâu dài
Ngoài ra, phát triển du lịch bền vững cần phải tuân theo và hướng tới đạt
được một số nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất , khai thác, sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, giảm thiểu các chất thải ra môi trường
Việc khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu chất thải ra môi trường để phát triển du lịch bền vững là đảm bảo cho việc bảo tồn những
gì mà các thế hệ hiện tại đang có cho các thế hệ mai sau Điều này có nghĩa là trong quá trình khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên để phát triển du lịch cần phải có các giải pháp nhằm ngăn chặn sự mất đi của tính đa dạng sinh học, sự suy giảm những chức năng thiết yếu của các hệ sinh thái có giá trị du lịch như các khu rừng nguyên sinh, các vùng đất ngập nước, các rạn san hô và khả năng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc Ngoài ra, giá trị của các nguồn tài nguyên và môi trường du lịch cần phải được tính vào chi phí đầu vào của sản phẩm du lịch để từ đó
có những nguồn đầu tư cần thiết cho việc bảo tồn và tái tạo tài nguyên, kiểm soát và
ngăn chặn sự xuống cấp của môi trường
Trang 22Thứ hai, gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng sinh học, đa dạng tính nhân văn
Tính đa dạng sinh học, đa dạng về văn hóa - xã hội là những nhân tố quan trọng tạo nên tính hấp dẫn của du lịch, làm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng (nhu cầu
về tham quan, nghiên cứu) của khách du lịch, đồng thời tăng cường sự phong phú
về sản phẩm du lịch Trên thực tế cho thấy, nơi nào có tính đa dạng cao về tự nhiên, văn hóa - xã hội, thì nơi đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao về các sản phẩm du lịch
và có sức hấp dẫn lớn, đảm bảo cho sự phát triển bền vững Chính vì vậy, việc bảo tồn và tăng cường tính đa dạng sinh học, đa dạng về văn hóa - xã hội là rất quan trọng cho sự phát triển bền vững và lâu dài của du lịch
Thứ ba, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao Vì vậy mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển du lịch, trước hết phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các quy hoạch chuyên ngành nói riêng Ngoài ra, đối với mỗi dự án phát triển, mỗi phương án phát triển cần phải đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động du lịch gây ra nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường Điều này sẽ góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững của du lịch trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác cũng như với việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường
Thứ tư, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với cộng đồng địa phương, khuyến khích và tạo điều kiện cho họ tham gia vào các hoạt động du lịch
Việc khuyến khích và hỗ trợ cho cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch một mặt giúp họ tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống, tăng
khả năng hiểu biết , mặt khác làm tăng thêm ý thức trách nhiệm của họ đối với nguồn tài nguyên và môi trường du lịch; khuyến khích họ cùng ngành du lịch quan tâm đến việc nâng cao chất lượng của các sản phẩm du lịch Việc tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào các hoạt động du lịch còn giúp họ giữ được các
Trang 23bản sắc văn hóa, môi trường, lối sống và truyền thống của chính họ, đó là những
nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch
Thứ năm, đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên và môi trường cho mọi đối tượng liên quan
Yếu tố con người chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế, càng quan trọng hơn đối với sự phát triển của ngành du lịch - một ngành đòi hỏi rất cao nhu cầu về "lao động sống" Trong phát triển du lịch bền vững, ngoài các nguyên tắc cơ bản trên, đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động trực tiếp được đào tạo cơ bản về mọi mặt (chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, nhận thức
về bảo vệ tài nguyên, môi trường) Một đội ngũ lao động, một đội ngũ cán bộ quản
lý được đào tạo ở trình độ cao sẽ đem lại lợi ích về kinh tế cho ngành và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, đồng thời góp phần quan trọng vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
Trong xu thế hội nhập với sự phát triển của du lịch khu vực và thế giới, việc nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường là rất quan trọng, cần phải có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, có hiểu biết về văn hóa, về bảo vệ tài nguyên - môi trường Chính vì vậy, việc chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao là một trong những nguyên tắc then chốt đối với sự phát triển bền vững của du lịch
Thứ sáu, nâng cao trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch
Trong quá trình phát triển du lịch bền vững, khi đã chuẩn bị đầy đủ các yếu
tố để phục vụ khách du lịch, thì việc tuyên truyền, xúc tiến và quảng bá luôn là một hoạt động rất quan trọng Tiến trình xúc tiến, quảng bá này sẽ đảm bảo cho khả năng thu hút khách du lịch, tăng cường khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch Do vậy cần phải có một chiến lược về xúc tiến, quảng cáo và tiếp thị đối với
du lịch bền vững
Các hoạt động xúc tiến, quảng cáo, tiếp thị cần phải đảm bảo tính trung thực, đầy đủ và có trách nhiệm Nếu không sẽ tạo cho du khách những hy vọng không thực tế do thông tin không đầy đủ và thiếu chính xác dẫn đến sự thất vọng của du
Trang 24khách về các sản phẩm du lịch được quảng cáo, từ đó sẽ dẫn đến thái độ tẩy chay của du khách đối với cộng đồng và những sản phẩm du lịch của địa phương và làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của du lịch Việc xúc tiến, quảng cáo, tiếp thị
và cung cấp cho khách du lịch những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao sự tôn trọng của du khách đối với môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội và các giá trị nhân văn khác, đồng thời sẽ tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách đối với các sản phẩm du lịch Điều này sẽ góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực từ các hoạt động du lịch, đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững
1.2.5 Các tiêu chí cơ bản về phát triển du lịch bền vững
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao với sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội Sự phát triển của du lịch phụ thuộc nhiều vào các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước cũng như của khu vực Sản phẩm du lịch được hình thành chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Vì vậy việc xác định các tiêu chí về phát triển du lịch bền vững là công việc phức tạp Tuy nhiên, căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững, những đặc điểm của hoạt động du lịch, các tiêu chí cơ bản về phát triển du lịch bền vững cần được nghiên cứu và xem xét bao gồm:
- Các tiêu chí về kinh tế: Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo sự tăng
trưởng liên tục và ổn định lâu dài của các chỉ tiêu kinh tế du lịch (chỉ tiêu về khách,
thu nhập du lịch, GDP, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động ) Theo xu thế phát triển
hiện nay ở trong nước và trên thế giới, các chỉ tiêu kinh tế được phát triển liên tục trong nhiều năm (thường là trên dưới 10 năm) ở mức trung bình khoảng 7 - 10%/năm thì được coi là phát triển bền vững Tuy nhiên, tùy thuộc vào trình độ phát triển và mức khởi điểm của các chỉ tiêu kinh tế ở mỗi nước, mỗi địa phương mà mức độ tăng trưởng sẽ cao thấp khác nhau được lựa chọn để đánh giá tính bền vững Với tiêu chí này, cần đề cập đến những chỉ tiêu cụ thể sau:
+ Chỉ tiêu khách du lịch: Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với quá
trình phát triển du lịch Chỉ tiêu khách du lịch quyết định sự thành công hay thất bại; quyết định sự phát triển bền vững hay không bền vững của ngành du lịch Để
Trang 25đánh giá được tính phát triển bền vững hay không thì chỉ tiêu khách du lịch phải tăng trưởng liên tục năm này qua năm khác trong thời gian tối thiểu hàng chục năm hoặc lâu hơn Trong chỉ tiêu khách du lịch, ngoài số lượng tuyệt đối về khách, các chỉ tiêu khác cần phải tính đến trong quá trình phát triển bền vững đó là số ngày lưu trú trung bình, số khách quay trở lại, khả năng thanh toán, mức độ hài lòng của khách
+ Chỉ tiêu thu nhập và tổng sản phẩm quốc nội ngành du lịch (GDP du
lịch): Các hoạt động du lịch đều mang ý nghĩa kinh tế và đều hướng tới mục tiêu
quan trọng là thu nhập, lợi nhuận và đóng góp cho ngân sách Nhà nước Thu nhập
du lịch là một chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển của du lịch cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng; là thước đo cho mức độ phát triển và cho sự thành công của ngành Du lịch Chỉ tiêu thu nhập du lịch liên quan rất chặt chẽ đến chỉ tiêu khách du lịch, sự tăng trưởng liên tục của khách du lịch sẽ kéo theo
sự tăng trưởng về thu nhập và sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của du lịch
+ Chỉ tiêu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật trong du lịch (bao gồm các cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, các phương tiện vận chuyển, các khu du lịch, các văn phòng lữ hành, các cơ sở dịch vụ
bổ sung khác ) là thước đo phản ánh trình độ phát triển của ngành du lịch Sự phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch, một mặt đáp ứng được mọi nhu cầu của mọi đối tượng khách, mặt khác góp phần quan trọng vào việc hấp dẫn, thu hút khách, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Ngành
+ Chỉ tiêu nguồn nhân lực du lịch: Du lịch là một ngành có nhu cầu cao đối
với nguồn lao động sống Do vậy, trong hoạt động du lịch, chất lượng đội ngũ lao động luôn là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định Điều này càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động du lịch Chất lượng đội ngũ lao động sẽ ảnh trực tiếp đến chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ và kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng của các
Trang 26chỉ tiêu du lịch khác Như vậy chất lượng đội ngũ lao động được đào tạo không chỉ
là yếu tố thu hút khách, nâng cao uy tín của ngành, của đất nước mà còn là một yếu
tố quan trọng trong cạnh tranh thu hút khách, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững
- Các tiêu chí về tài nguyên - môi trường: Phát triển du lịch bền vững phải
khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả các tiềm năng tài nguyên và điều kiện môi trường Việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch cần được quản lý và giám sát để một mặt đáp ứng được nhu cầu hiện tại, mặt khác phải đảm bảo cho nhu cầu phát triển du lịch trong tương lai Với mục tiêu này, trong quá trình phát triển, ngành du lịch cần phải có những đóng góp tích cực cho công tác tôn tạo nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường để giảm thiểu các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên - môi trường
+ Số lượng (tỷ lệ) các khu, điểm du lịch được đầu tư tôn tạo và bảo tồn: Các
khu, điểm du lịch là hạt nhân trong phát triển du lịch, trong đó tài nguyên du lịch đóng vai trò trung tâm Thực tế cho thấy tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc thì sức hấp dẫn và hiệu quả của hoạt động du lịch càng cao
+ Số lượng (tỷ lệ) các khu, điểm du lịch được quy hoạch: Việc xây dựng quy
hoạch du lịch làm căn cứ cho việc triển khai thực hiện các kế hoạch, các dự án phát triển cụ thể đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch
+ Áp lực lên môi trường tại các khu, điểm du lịch: Vấn đề môi trường tại các
khu, điểm du lịch cần được coi trọng trong quá trình phát triển du lịch nhằm đạt tới mục tiêu phát triển bền vững
+ Cường độ hoạt động tại các khu, điểm du lịch: Việc phát triển du lịch bền
vững một mặt phải đảm bảo được sự gia tăng về khách du lịch, nhưng đồng thời phải xác định được cường độ hoạt động của khách tại các điểm du lịch sao cho không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho phép về môi trường, tiêu chuẩn về tiêu thụ năng lượng và sức chứa
+ Mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho công tác bảo tồn, phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường: Mức độ đóng góp của ngành du lịch cho công tác bảo
tồn và nâng cấp nguồn tài nguyên được thể hiện qua tỷ lệ giữa phần đóng góp và
Trang 27tổng nguồn thu Tỷ lệ này càng lớn thì mức đóng góp càng cao và càng đảm bảo cho việc khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển du lịch theo hướng bền vững
- Các tiêu chí về xã hội: Trong phát triển du lịch bền vững đòi hỏi ngành Du
lịch phải có những đóng góp cụ thể cho quá trình phát triển của toàn xã hội: Tạo công ăn việc làm cho người lao động; tham gia xóa đói giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở những vùng sâu, vùng xa - nơi có tài nguyên du lịch; chia sẻ lợi ích từ các hoạt động du lịch, đảm bảo sự công bằng trong phát triển; góp phần hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển
+ Mức độ phát triển của đội ngũ lao động ngành du lịch: việc phát triển của
đội ngũ lao động ngành du lịch có ý nghĩa cao về mặt xã hội, tạo điều kiện để một
bộ phận người lao động ở địa phương có công ăn việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao dân trí Bên cạnh đó, đây còn là môi trường thu hút được nguồn lực to lớn của xã hội (nhân lực, trí lực, vật lực ) cho phát triển du lịch, phù hợp với tính chất xã hội hóa cao của du lịch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
+ Tác động đến xã hội từ các hoạt động du lịch: Du lịch là một ngành kinh
tế mang tính xã hội hóa cao, vì vậy các hoạt động phát triển du lịch những có tác động mạnh mẽ lên nhiều mặt của đời sống xã hội Các tác động đến đời sống xã hội của hoạt động du lịch vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Để đảm bảo cho sự phát triển du lịch bền vững về mặt xã hội, vấn đề đặt ra là các tác động tiêu cực (không thể tránh khỏi) đến xã hội từ các hoạt động phát triển du lịch cần phải được kiểm soát và quản lý
Mức độ hài lòng và hợp tác của cộng đồng địa phương đối với các hoạt động du lịch: Để đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững, cần có sự ủng hộ và hợp
tác của cộng đồng dân cư địa phương - chủ nhân của các nguồn tài nguyên du lịch Nếu có được sự ủng hộ và hợp tác của cộng đồng thì chính họ sẽ là người bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường Do vậy mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với các hoạt động du lịch sẽ phản ảnh mức độ bền vững của du lịch trong quá trình
phát triển
Trang 281.3 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch biển
Hầu hết các giá trị tài nguyên biển đều là các giá trị vật chất và tinh thần rất nhạy cảm Các yếu tố cấu thành nên các giá trị đó đều đã trải qua những giai đoạn phát triển kéo dài hàng triệu năm Nhiều dạng cảnh quan biển có được nhờ quá trình kiến tạo địa chất rất lâu dài Vì vậy, nếu con người tác động thô bạo đến các yếu tố tài nguyên này, đồng nghĩa với việc làm mất đi những giá trị của quá khứ không bao giờ có thể lấy lại được
Quá trình khai thác tài nguyên biển để phát triển sản phẩm du lịch cần phải
có những nghiên cứu toàn diện về các giá trị đặc thù của tài nguyên: về hình thái, cấu trúc của các yếu tố cấu thành nên các giá trị đó và các xu hướng biến đổi của chúng trước các tác động của thời gian và con người Cần phân biệt tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo và mức độ nhạy cảm của chúng trước những tác động của hoạt động du lịch để có những định hướng phát triển du lịch phù hợp, đảm bảo được sự khai thác lâu dài đối với tài nguyên Mặt khác, việc nhìn nhận và đánh giá được các giá trị tài nguyên một cách toàn diện dưới nhiều khía cạnh vật chất và phi vật chất sẽ giúp cho các nhà hoạch định và các nhà đầu tư có nhiều ý tưởng sáng tạo trong quá trình xây dựng sản phẩm du lịch
- Nhóm các yếu tố dịch vụ : bao gồm dịch vụ tham quan, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ lưu trú, mua bán, ăn uống, vận chuyển…
Trang 29Quá trình du khách hưởng thụ các giá trị tài nguyên cũng là quá trình du khách sử dụng các dịch vụ của ngành du lịch Dịch vụ du lịch là những phương tiện làm cầu nối cho khách du lịch tiếp cận với các giá trị của tài nguyên Vì vậy các dịch vụ du lịch cần thông qua hình thức, nội dung hoạt động của mình để giới thiệu với khách du lịch các giá trị đặc thù của tài nguyên Ngoài ra, các loại hình dịch vụ còn phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu về sự tiện dụng, chất lượng phục vụ, giá cả hợp lý… để đáp ứng tốt các nhu cầu này của du khách, cần tiến hành các chương trình khảo sát thị trường thông qua điều tra xã hội học một cách bài bản và
hệ thống Cần phân đoạn thị trường theo các tiêu chí về quốc tịch, lứa tuổi, nghề nghiệp, sở thích, nhu cầu và khả năng chi tiêu… để có các nội dung và hình thức phục vụ dịch vụ phù hợp
Quá trình con người phát triển dịch vụ để đem lại doanh thu cho ngành du lịch cũng là quá trình con người tác động đến các giá trị của tài nguyên và môi trường nhiều nhất Các công trình khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, các hoạt động của du khách… là những nguyên nhân tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ về cấu trúc và hình thái vật chất của tài nguyên Để đảm bảo cho quá trình chuyển hóa vật chất này vừa đáp ứng tốt các nhu cầu của hoạt động du lịch vừa không làm tổn hại đến tài nguyên, cần phải có những biện pháp hiệu quả để quản lý và kiểm soát chặt chẽ quá trình đầu tư, xây dựng các công trình dịch vụ du lịch thông qua các chỉ tiêu
cụ thể về mật độ xây dựng, chiều cao các công trình, hệ số sử dụng đất, phong cách kiến trúc, màu sắc và vật liệu xây dựng…
- Nhóm các yếu tố môi trường : bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế xã hội
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ bền vững của tài nguyên du lịch Môi trường tự nhiên trong sạch không chỉ có lợi cho sức khỏe con người mà còn giúp cho cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái, hệ động thực vật phong phú, da dạng và hấp dẫn hơn rất nhiều Môi trường kinh tế - xã hội với các điều kiện kinh tế tốt, cơ sở hạ tầng tiện nghi, người dân hiểu biết sẽ giúp cho du khách cảm thấy an tâm dễ chịu hơn khi đến điểm du lịch
Trang 30Những năm gần đây, điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng của nhiều thành phố
du lịch ven biển được chú trọng nâng cấp và cải thiện nhiều nhưng vẫn chưa tương xứng với yêu cầu về qui mô và vị thế của một đô thị du lịch quốc tế Cảnh quan đường phố và hệ thống xử lý chất thải tại đa số các khu đô thị ven biển vẫn đang đầu tư dang dở Chưa có những biện pháp hữu hiệu trong việc kiểm soát chặt chẽ các chất thải nhà máy, bệnh viện, khu du lịch, khu dân cư , cũng như việc thải các chất chứa dầu xuống biển Chính vì vậy, đầu tư cho việc tái tạo và nâng cao chất lượng môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với các khu du lịch biển
1.4 Vị trí và vai trò của các đối tƣợng tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch biển
Các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch biển thuộc nhiều cấp ngành khác nhau Mỗi đối tượng có vị trí, vai trò khác nhau trong quá trình xây dựng sản phẩm và những mong muốn khác nhau về lợi ích đối với sản phẩm du lịch
Giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển, sản phẩm du lịch chỉ là một yếu
tố phi vật chất tồn tại dưới dạng một công trình nghiên cứu hay một dự án qui hoạch được xây dựng bởi ý tưởng của các nhà quản lý và hoạch định Sản phẩm du lịch ở giai đoạn này có thể gọi là sản phẩm du lịch vĩ mô hay sản phẩm du lịch tổng thể, mang tính chiến lược, nó là công cụ để giúp các nhà quản lý kiểm soát được các hoạt động khai thác tài nguyên và các hoạt động dịch vụ về : loại hình, qui mô, hình thức, chất lượng, giá cả, độ an toàn, mức độ tác dộng đến tài nguyên môi trường…
để đảm bảo sự phát triển bền vững về nhiều mặt
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hay cư dân địa phương trực tiếp tham gia vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch để xây dựng các loại hình dịch vụ, tức là các sản phẩm du lịch đơn lẻ
Bên cạnh các doanh nghiệp, cộng đồng địa phương vừa là sản phẩm du lịch vừa là đối tượng tham gia kinh doanh và sản xuất một số sản phẩm du lịch đơn lẻ như các mặt hàng lưu niệm, khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống…
Trang 31Một số đối tượng khác như nhà tư vấn thiết kế, đội ngũ nhân viên phục vụ…
là những người trực tiếp đóng góp vào chất lượng sản phẩm du lịch
Khách du lịch cũng là một đối tượng đặc biệt tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch biển Họ từ nhiều địa phương, nhiều quốc gia đến điểm du lịch biển, có nhu cầu, sở thích và phong tục tập quán cũng như cách ứng xử khác nhau trước các sản phẩm du lịch của điểm đến Nhận thức của khách du lịch đối với các giá trị của tài nguyên môi trường cũng là một trong những tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền vững của sản phẩm du lịch Các thị trường khách quá khác nhau cùng đồng thời đến thăm một điểm tài nguyên thường gây ra những bối cảnh bất lợi cho việc thưởng thức tài nguyên cũng như việc sử dụng các loại hình dịch vụ du lịch Vì vậy, các nhà quy hoạch thường phân chia các không gian chức năng du lịch đặc thù cho những mảng thị trường khác nhau
1.5 Tính chất của sản phẩm du lịch biển
Sản phẩm du lịch biển là một dạng đặc biệt của sản phẩm du lịch nói chung, chính vì thế mà nó cũng có những tính chất của sản phẩm du lịch Nhìn chung, sản phẩm du lịch có những tính chất sau :
để tạo ra sự khác biệt về sản phẩm của mình với đối thủ cạnh tranh Để thương hiệu tạo ra được một sức cạnh tranh lớn cần phải gắn liền thương hiệu với những nội dung hoạt động , kế hoạch phát triển sản phẩm hoặc những đặc điểm đặc thù của điểm du lịch hay chất lượng dịch vụ…để thương hiệu làm nổi bật lên giá trị đặc thù của điểm đến, tạo ra sự khác biệt với những đối tượng cạnh tranh khác
Trang 32* Tính đa dạng
Nhu cầu của con người ngày càng phát triển đa dạng theo thời gian, vì vậy các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch cũng thường xuyên biến đổi cho phù hợp với nhu cầu du lịch của từng thời kỳ
Nếu những năm trước đây, nhu cầu chung của người dân Việt Nam chỉ là tới các bờ biển để tắm biển thì hiện tại, nhu cầu sử dụng những loại hình du lịch biển khác cũng phát triển không kém Ví dụ như sử dụng những sản phẩm đơn lẻ như lướt ván diều, nhảy dù trên biển…
Ngoài ra, tùy theo lứa tuổi, tùy thói quen, tùy quốc tịch mà khách du lịch có những sở thích và nhu cầu sử dụng những sản phẩm du lịch khác nhau Chính vì vậy, điểm du lịch phải được phát triển với nhiều khía cạnh sản phẩm bao gồm các đặc điểm và các thành phần khác nhau Khách du lịch có quyền sử dụng, lựa chọn những sản phẩm du lịch phù hợp với sở thích cũng như khả năng của mình Để mở rộng thị trường phục vụ được nhiều khách du lịch ở các tầng lớp khác nhau thì sản phẩm du lịch phải đa dạng hóa , phù hợp với nhiều mức độ khác nhau
* Tính hữu hình và vô hình
- Tính hữu hình : Tính hữu hình của sản phẩm du lịch được thể hiện chủ yếu
ở hệ thống các không gian của điểm du lịch Không gian cảnh quan tổng thể của điểm đến chính là cấu thành chính để làm nên giá trị của sản phẩm du lịch tổng thể
Một vài không gian, khách du lịch phải bỏ tiền ra mua như khi ở trong khách sạn, nhà hàng, bảo tàng… một vài không gian khách du lịch có thể sử dụng miễn phí như các không gian công cộng trong thành phố, ở bãi biển…
Mỗi một không gian phải có sự phù hợp Số lượng khách du lịch trong một khách sạn, một nhà hàng phải tương ứng với không gian của nhà hàng, khách sạn
đó Mỗi một cơ sở vật chất hoặc điểm du lịch chỉ phù hợp với một số lượng khách tại một thời điểm Nếu như không gian bị thiếu sẽ gây ra tình trạng có quá nhiều người tại một điểm, phải chờ đợi lâu, khách du lịch sẽ không hài lòng và gây nguy hại cho những công trình kiến trúc và môi trường xung quanh
Trang 33Các yếu tố cấu thành không gian như : không gian thiên nhiên, không gian kiến trúc công trình, các cơ sở vật chất, các cơ sở hạ tầng cũng như hoạt động của con người tại điểm đến có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng các không gian Vì vậy, không gian là một trong những mục tiêu chủ yếu trong công tác xây dựng chiến lược sản phẩm du lịch
- Tính vô hình : Đó là những phong tục, tập quán, cách ứng xử giao tiếp của nhân viên phục vụ, cách ứng xử giao tiếp của người dân địa phương với khách du lịch tại điểm đến Du khách không thể đo lường được các yếu tố phi hình này, nhưng họ có thể cảm nhận được và thực sự đôi khi nó là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc tác động đến quyết định có quay lại hay không của
du khách
* Tính đầy đủ, trọn vẹn
Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển Sản phẩm du lịch chỉ có thể tạo nên sức hấp dẫn đối với
du khách nếu các yếu tố cấu thành của nó được phát triển trong một hệ thống và có
sự điều tiết, kiểm soát theo mục tiêu chiến lược nhất định để đảm bảo sự phát triển hài hòa
Đường phố tại điểm đến sáng sủa, sạch sẽ, những biển hiệu thiết kế đặc sắc, quy hoạch hợp lý, các vườn hoa, các quán cà phê đẹp, trang nhã khiến cho du khách cảm thấy hài lòng và thích thú khi đi dạo tại điểm đến
Sự phát triển trọn vẹn, đầy đủ của sản phẩm du lịch phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và cách cư xử của nhiều đối tượng khác nhau trong quá trình tham gia xây dựng và phát triển sản phẩm
Trang 34- Sự thay đổi pha trộn của những công trình kiến trúc mới và cũ làm thay đổi tích cực hoặc tiêu cực đến diên mạo cảnh quan của điểm đến
- Điều kiện kinh tế xã hội và nguồn vốn đầu tư và tiến bộ khoa học kỹ thuật tác động lớn đến sự thay đổi của chất lượng sản phẩm
- An ninh và sự ổn định giá cả, cơ chế chính sách thuế…
- Trình độ năng lực điều hành ở các địa điểm du lịch ngày càng hơn lên và sản phẩm ngày càng phù hợp hơn Nhưng có nhiều mối nguy hiểm cho những sự thay đổi tùy tiện và không hợp lý
1.6 Các dạng thức của sản phẩm du lịch biển
Tổ chức du lịch thế giới đã phân loại các loại hình du lịch chính theo mục đích cơ bản của thị trường khách : Nghỉ dưỡng, tiêu khiển giải trí, nghỉ mát, thăm thân, thương mại, công vụ, chữa bệnh, tín ngưỡng… Tất cả các mục đích đó đều là
đi du lịch vì ý muốn của bản thân hay vì nghĩa vụ
Như vậy, có thể chia loại hình du lịch biển thành hai nhóm chính là đi du lịch
vì ý thích và đi du lịch vì nghĩa vụ Đi du lịch vì nghĩa vụ như là mục đích chuyến
đi vì chữa bệnh hoặc công vụ Đi du lịch vì ý thích như nghỉ mát, nghỉ dưỡng, giải trí… Trong nhóm đi du lịch vì ý thích lại có thể chia làm hai loại : đi du lịch vì sở thích chung và du lịch vì sở thích đặc biệt Thị trường khách đi du lịch vì những sở thích chung thường là những thị trường chính, khách đi du lịch vì những sở thích đặc biệt là thị trường nhỏ, đặc biệt
Trang 35Hình 1.1 Mô hình các loại hình du lịch biển
Nguồn : Phạm Trung Lương( 2003), Quản lý phát triển du lịch biển
Hiện nay phổ biến nhất ở các khu du lịch biển của nước ta vẫn chỉ là nghỉ dưỡng và tắm biển Các sản phẩm du lịch biển cao cấp vẫn còn hạn chế và khó phát triển một cách mạnh mẽ Điều này khiến cho thời gian lưu trú và khả năng chi tiêu của khách du lịch bị hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh và mức tăng trưởng của
du lịch biển ở nước ta bị ảnh hưởng rất nhiều
Các loại hình
du lịch biển
Du lịch theo ý muốn Du lịch theo nghĩa vụ
Du lịch theo
sở thích chung DL theo sở thích Du lịch chữa bệnh
Thương mại, công vụ
Hội nghị, hội thảo, hội chợ
Thể thao biển
Mạo hiểm biển
Sinh thái biển
Tìm hiểu lối sống cộng đồng
Trang 361.7 Tính bền vững của du lịch biển
Trên thế giới, toàn bộ các biển và đại dương chiếm tới 361 triệu km2, nghĩa
là khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất 1 Thực sự, nhân loại đang sống trên những hòn đảo khổng lồ giữa các đa ̣i dương mênh mông của m ột quả cầu nước Biển và
đa ̣i dương chứa đựng nguồn v ật chất tiềm tàng Sản lượng các loài thực v ật trong toàn bộ khối nước đa ̣t tới 550,2 tỷ tấn, còn động vật 56,2 tỷ tấn 2 Bên cạnh nguồn
lơ ̣i sinh v ật, biển còn là mỏ khoáng khổng lồ , trong thềm lu ̣c đi ̣a là những túi dầu với trữ lượng rất lớn Biển và đa ̣i dương còn có nguồn năng lượng tiềm tàng sinh ra từ các dòn g chảy, hoạt động của thủy triều , gió biển , cùng với nhiều tài nguyên khác chưa được khai thác hay chưa phát hiện hết
Ngày nay, trong giai đoạn công nghiệp hóa, biển càng giữ vai trò quan tro ̣ng Với tài nguyên đa da ̣ng và phong phú , biển trở thành tư li ệu sản xuất với những ưu thế riêng so với đất liền Con người và những hoa ̣t động trên biển đã ta ̣o ra một hình thái kinh tế m ới, đó chính là kinh tế biển Biển và đại dương là trụ cột chính trong phát triển và chống đói nghèo của nhiều nước
Ngoài hình thái kinh tế biển thì việc khai thác biển vào hoạt động du lịch đã bắt đầu được nhiều nước trên thế giới chú trọng và phát triển Lý do du lịch biển ngày càng được quan tâm và giữ một vị thế trọng yếu trong ngành du lịch là gì? Du lịch biển ngày nay thu hút được lượng khách lớn nhất trong các loại hình du lịch Ngoài những yếu tố về tài nguyên tự nhiên đa dạng, phong phú có giá trị cao thì du lịch biển còn đem lại những yếu tố có lợi về mặt sức khỏe cũng như tâm lý của con người
Nước biển có tác dụng tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể Ngoài ra, nước biển còn giúp cải thiện lưu thông máu, làm tăng số lượng hồng cầu và ổn định nhịp tim, nước biển mặn cung cấp cho cơ thể những ion âm có tác dụng trung hòa
Trang 37sự dư thừa các chất độc hại mà cư dân đô thị tích lũy trong cuộc sống đầy khói bụi công nghiệp của thành phố Nước biển mang đến cho chúng ta rất nhiều hữu ích, ổn định sự trao đổi chất và tác dụng tích cực trên hệ thống nội tiết Nước biển chứa nhiều khoáng chất giúp chữa lành bệnh và giải độc cơ thể Một trong những khoáng chất quan trọng trong biển là iốt Iốt có nhiều trong nước biển kích thích não hoạt động, cải thiện trí nhớ, giúp cơ thể chống nhiễm trùng và đẩy mạnh chức năng của tuyến giáp Với những người có bệnh tai mũi họng mãn tính và cảm lạnh thường xuyên, các bác sĩ luôn khuyên đi nghỉ ở biển Nước biển còn chứa magiê, một khoáng chất giúp trấn tĩnh các tế bào thần kinh Ngoài ra, việc bơi lội trong nước biển còn làm giảm stress và gia tăng cảm giác hưng phấn, cải thiện tích cực những bệnh như vảy nến, viêm khớp và suy nhược Nước biển không những gia tăng tính linh hoạt cho da và cải thiện vẻ ngoài của da mà còn giúp tăng cường lưu thông máu đến tất cả các bộ phận bên trong cơ thể… Ngoài ra, với cuộc sống công nghiệp hiện đại ngày nay thường gây ra cho con người nhiều vấn đề về mặt tâm lý như lo lắng, suy nghĩ, tính toán…dẫn đến việc stress nặng nề Khi đứng trước biển, trước đại dương bao la rộng lớn, con người có xu hướng cảm thấy yên bình, thư thái, giải toả stress một cách dễ dàng
Sự kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên biển – đảo, hang động ngầm, các vùng rạn san hô lộng lẫy kỳ thú, cùng với các giá trị văn hóa của những di tích lịch sử ven biển đã tạo nhiều lợi thế cho việc phát triển du lịch biển Một số hình thức du lịch đặc biệt như du lịch sinh thái, du lịch lặn biển, du lịch chữa bệnh, du lịch thể thao biển… đã hình thành và phát triển tốt, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho con người
1.8 Các yêu cầu và nguyên tắc chung đối với việc phát triển sản phẩm du lịch biển
* Đối với sản phẩm du lịch tổng thể
Yêu cầu chủ đạo và xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch tổng thể là phát triển bền vững Thỏa mãn các nhu cầu du lịch của thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn cho điểm đến mà không làm suy giảm quá nhiều chất lượng của tài nguyên và môi trường trong tương lai
Trang 38Để đảm bảo được yêu cầu này, phát triển sản phẩm phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc phát triển hệ thống : Sản phẩm phải được phát triển một cách
hệ thống và đồng bộ, đúng với chức năng được qui định trong hệ thống Tránh sự phát triển manh mún, trùng lặp ảnh hưởng tới sức hấp dẫn tổng thể và sự vững bền
về cấu trúc
- Nguyên tắc kinh tế thị trường : Thể hiện ở các khía cạnh sau :
+ Sản phẩm phải có nét đặc trưng riêng biệt để tạo ra thương hiệu và sức cạnh tranh lớn trong thị trường khu vực
+ Sản phẩm phải đáp ứng được toàn diện các nhu cầu đa dạng của thị trường mục tiêu ( nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, khả năng chi trả, khả năng tiếp cận)
+ Sản phẩm phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh ttees – xã hội đặc thù của địa phương và khả năng đầu tư sản xuất của doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí, đem lại lợi nhuận cao
- Nguyên tắc bền vững môi trường ( Bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội )
+ Sản phẩm phải góp phần bảo tồn và tôn vinh được các giá trị tài nguyên và môi trường của khu vực
+ Sản phẩm phải tạo điều kiện cho các ngành nghề địa phương cùng phát triển và cuốn hút được người dân địa phương tham gia vào quá trình đầu tư sản xuất
* Đối với từng sản phẩm đơn lẻ ( các loại hình dịch vụ du lịch )
- Dịch vụ lữ hành : Phải hoàn chỉnh và đầy đủ ở mức tối đa, phối hợp nhịp nhàng các dịch vụ đơn lẻ theo những cách phù hợp đển thỏa mãn hoàn toàn được các thị trường đa dạng của nó
- Dịch vụ vận chuyển : Tạo khả năng tiếp cận tốt nhất với tài nguyên, không gây khói bụi, tiếng ồn và chất thải ra môi trường Qui mô và kiểu dáng hài hòa với cảnh quan
- Dịch vụ lưu trú : có số lượng và quy mô phát triển đáp ứng được nhu cầu của khách mà không vượt quá sức chứa của môi trường Đảm bảo các yêu cầu sử
Trang 39dụng một cách thuận lợi, tiện nghi, vệ sinh Qui hoạch, thiết kế công trình kiến trúc phải tạo ra sức hấp dẫn tổng thể cho điểm đến và đáp ứng tốt tâm lý thẩm mỹ của từng thị trường khách
- Dịch vụ vui chơi giải trí : Ưu tiên đầu tư các loại hình vui chơi giải trí gắn với việc khai thác đặc thù của tài nguyên du lịch để tạo ra nét đặc trưng riêng biệt
Vị trí, qui mô công trình phải hài hòa với cảnh quan và không vượt quá khả năng chịu tải của môi trường
- Dịch vụ ăn uống : Ngoài tiêu chuẩn về vệ sinh và chất lượng sản phẩm, các dịch vụ ăn uống phải thông qua hoạt động của mình để giới thiệu với du khách về phong tục, tập quán, những nét đặc sắc về văn hóa ẩm thực của đại phương
- Dịch vụ hàng hóa : Phù hợp với nhu cầu của khách về nội dung, chất lượng, thẩm mỹ Hàng lưu niệm phải mang đậm nét đặc trưng bản địa mà các địa phương khác không có
1.9 Đề xuất qui trình xây dựng sản phẩm du lịch biển
Những bước căn bản để phát triển từng sản phẩm du lịch
- Phát triển ý tưởng sản phẩm : Tổ chức họp theo hình thức “ động não” giữa doanh nghiệp, cộng đồng, hội đồng địa phương, ủy ban điều phối du lịch, vùng nghiên cứu cung sản phẩm du lịch của địa phương để tìm ra những ý tưởng sản phẩm mới có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cho điểm đến
- Đánh giá không chính thức : Tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý trung ương, vùng, địa phương, các doanh nghiệp tư nhân, tổ chức độc lập như phòng thương mại, hiệp hội thương mại, những nhà tổ chức sản xuất và cung cấp dịch vụ giải trí, lưu trú, nhà hàng, phân phối bán lẻ và người dân địa phương
- Nghiên cứu thị trường :
+ Quan sát Ví dụ như việc tiêu dùng các dịch vụ du lịch tương tự, nhóm hỗn hợp du khách đến khu vực
+ Nghiên cứu bàn giấy Ví dụ như hoạt động nghiên cứu thị trường dựa trên
số liệu thống kê và nghiên cứu về các hoạt động du lịch khác của các tổ chức phi chính phủ hoặc nguồn khác
Trang 40+ Nghiên cứu sơ cấp ( hợp tác với các nhà phân phối)
+ Nghiên cứu thực địa ( về hoạt động du lịch cạnh tranh ở các khu vực khác)
- Đánh giá chính thức :
+ Đánh giá về thị trường như việc thị trường có đủ lớn, sản phẩm có khác biệt hay mang lại lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có phù hợp với những sản phẩm khác của điểm đến…
+ Đánh giá về chiến lược và hoạt động hỗ trợ có phù hợp với chiến lược phát triển du lịch chung không, có hoạt động hỗ trợ hay khuyến thưởng nào không…
+ Đánh giá về tính bền vững như việc cộng đồng địa phương có chấp nhận việc phát triển sản phẩm mới, nó có mang lại cơ hội phát triển kinh tế cho người dân địa phương không, có cần sử dụng nguồn nhân lực địa phương cho việc phát triển và hoạt động không
+ Đánh giá về kinh tế và tài chính như việc phát triển sản phẩm có lợi về mặt kinh tế không, nó sẽ đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế địa phương và vùng không, có nguồn tài trợ kinh tế chắc chắn không
- Nghiên cứu tính khả thi: Đánh giá và phân tích chi tiết việc phác thảo ý kiến, chuẩn bị và đề án tài chính để giới thiệu tới các nhà tài trợ tương lai
- Lập kế hoạch : Đề xuất và duyệt những ý tưởng đề xuất và kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch
- Phát triển thực hiện : Hợp đồng xây dựng và quản trị việc phát triển sản phẩm
- Marketing và xúc tiến : Chuẩn bị kế hoạch marketing và xúc tiến sau khi tham khảo ý kiến và hợp tác đầy đủ với các tổ chức xúc tiến du lịch vùng và quốc gia, cũng như các tổ chức quan hệ công chúng và xúc tiến
- Tung ra sản phẩm : Giới thiệu sản phẩm đầu tiên đến người dân địa phương, tiếp theo tổ chức giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và các tổ chức kinh doanh du lịch lữ hành trong nước hay quốc tế tùy từng trường hợp