Thể loại: - Bút kí: thể loại văn học ghi chép lại conngười và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu,nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ củamình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó?. Luyện tập: * B
Trang 1TUẦN 31 Ngày soạn:
- Khái niệm thể loại bút kí
- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người xứ Huế
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc
- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)
- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Giáo dục Hs có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn
hóa dân tộc đặc sắc và độc dáo của xứ Huế
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ Tranh ảnh về Huế, nhạc cụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND và nghệ thuật của văn bản Những
trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài Hoạt động 2 Nội dung bài
HD tìm hiểu chung văn bản.
+ Hs: đọc chú thích * ở Sgk.
? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
+Hướng dẫn đọc: Giọng chậm rãi, rõ ràng,
mạch lạc, lưu ý những câu đặc biệt, những câu
? Ta có thể chia văn bản thành mấy phần ?
+Gv: Đây là văn bản nhật dụng kết hợp nhiều
phương thức như: nghị luận, miêu tả, biểu cảm
- Văn bản Ca Huế trên sông Hương của tác
giả Hà Ánh Minh, in trên báo Người Hà Nội
2 Đọc, từ khó.
3 Thể loại:
- Bút kí: thể loại văn học ghi chép lại conngười và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu,nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ củamình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó
4 Bố cục: 2 phần.
- Đoạn 1: Giới thiệu Huế - cái nôi của dân ca
- Còn lại: Những đặc sắc của ca Huế
II Phân tích:
Trang 2+Theo dõi phần thứ nhất của văn bản.
? Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ, nhưng ở đây tác
giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của Huế ?
? Vì sao tác giả lại quan tâm đến dân ca Huế ?
? Tác giả cho thấy dân ca Huế mang những
đặc điểm hình thức và nội dung nào ?
? Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ
trong phần văn bản này ?
? Qua đó, tác giả đã chứng minh được những
giá trị nổi bật nào của dân ca Huế ?
-> GV: cho Hs xem, nghe clip “hò giã gạo”
? Ngoài ca Huế, em còn biết những vùng dân
ca nổi tiếng nào của nước ta ? (Dân ca quan
họ Bắc Ninh, dân ca đồng bằng Bắc Bộ, dân
ca các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây
? Tại sao nói ca Huế là một thứ tao nhã? (Vì
ca Huế thanh tao, lịch sự, nhã nhặn, trang
trọng và duyên dáng từ ND đến hình thức; từ
cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca
công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang
điểm, ăn mặc )
? Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài nghệ
chơi đàn của các ca công và âm thanh phong
phú của các nhạc cụ ?
-> Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những
âm thanh của dàn hòa tấu Tiếng đàn lúc
khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận
đáy hồn người.
? Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ
trong đoạn văn này ?
? Qua đó ta thấy nét đẹp nào của ca Huế được
? Khi viết lời cuối văn bản: Tác giả muốn
ngư-ời đọc cảm nhận sự huyền diệu nào của ca
Huế trên sông Hương ?
* HD tổng kết.
? Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
của văn bản?
1 Giới thiệu chung về các làn điệu ca Huế.
- Các điệu hò: hò giã gạo, hò ru em….
- Các điệu lí: lí con sáo, lí hoài xuân…
- Các điệu Nam: Nam ai, Nam bình…
=> Ca Huế đa dạng và phong phú về hìnhthức, sâu sắc về nội dung và mang đậm nétđặc trưng của miền đất và con người xứ Huế
2 Những nét đặc sắc của ca Huế trên sông Hương.
- Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian
và ca nhạc cung đình, nhã nhặn, trang trọng,
uy nghi
=> Ca Huế có sự kết hợp 2 tính chất dân gian
và cung đình, trong đó đặc sắc nhất là nhạccung đình tao nhã
->Liệt kê dẫn chứng để làm rõ sự phong phúcủa cách diễn ca Huế
=> Ca Huế thanh lịch, tinh tế, có tính dân tộccao trong biểu diễn
- Thưởng thức ca Huế trên thuyền, giữa sôngHương, vào đêm trăng gió mát
=> Cách thưởng thức vừa dân dã, vừa trangtrọng
- Không gian như lắng đọng Thời gian nhưngừng lại Con gái Huế nội tâm thật phongphú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm
=> Ca Huế làm giàu tâm hồn con người, ướng tâm hồn đến những vẻ đẹp của tình ng-ười xứ Huế
Trang 3? Nêu ý nghĩa của văn bản?
? Sau khi học xong văn bản này, em hiểu thêm
những vẻ đẹp nào của Huế ?
? Tác giả đã viết Ca Huế trên sông Hương với
sự hiểu biết sâu sắc, cùng với tình cảm nồng
hậu, điều đó đã gợi tình cảm nào trong em ?
-> Yêu quí Huế, tự hào về Huế, mong được
đến Huế để được thưởng thức ca Huế trên
sông Hương
Luyện tập.
? Địa phương em đang sống có những làn diệu
dân ca nào ? Hãy kể tên các làn điệu ấy ?
IV Luyện tập:
4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học
5 Dặn dò: - Học thuộc tổng kết, làm tiếp phần luyện tập.
- Soạn bài: Liệt kê (phần I,II)
Tiết 114 Ngày soạn:
Tiếng Việt
LIỆT KÊ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Kĩ năng: - Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê.
- Phân tích giá trị của phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Thái độ: - Biết vận dụng các kiểu liệt kê phù hợp trong nói, viết.
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
* HD tìm hiểu thế nào là phép liệt kê.
+Hs đọc ví dụ (bảng phụ - máy chiếu) I Thế nào là phép liệt kê:1 Ví dụ: Sgk/104.
- Từ: Khay khảm, ngăn bạc, trầu vàng, cau
đậu, rễ tía, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm
Trang 4? Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận trong
câu in đậm có gì giống nhau ?
? Việc tác giả đưa ra hàng loạt sự vật tương
tự bằng những kết cấu tương tự như trên có
tác dụng gì ?
GV chốt: Đoạn văn trên có sử dụng phép
liệt kê ? Vậy thế nào là phép liệt kê ? Cho
VD ?
-> Hs: đọc ghi nhớ
* Bài tập nhanh: Chỉ ra phép liệt kê và nêu
tác dụng:
“Bởi vì không lúc nào là lúc không có máy bay sục
tìm , hễ chúng nhìn thấy một dấu hiệu nào chứng tỏ
có người đang sống , dù là một cái thìa gò bằng vỏ
na-pan sáng chói hoặc một tí đất rơi vãi , một
luống khoai đang đào dở , chúng cũng không tiếc
gì bom , ít ra cũng là vài trận pháo cối Đất đá tơi
vụn ra , càng tơi vụn hơn , càng trơ trụi hơn , càng
hoang tàn hơn ”
(Chu Cẩm Phong )
=> Tô đậm tính chất bề bộn của hiện thực và tính
chất ác liệt của chiến tranh
* HD Tìm hiểu các kiểu liệt kê.
phép liệt kê dưới đây rồi rút ra KL: Xét
theo mặt ý nghĩa, các phép liệt kê ấy có gì
dao chuôi ngà, ống vôi chạm (Cụm danh từ)
-> Cấu tạo: Các bộ phận in đậm có mô hình cúpháp tương tự nhau, nêu ra hàng loạt sự việc nốitiếp
-> Ý nghĩa: Miêu tả sự vật xa xỉ, đắt tiền đượcbày biện xung quanh quan lớn
-> Liệt kê không tăng tiến
+ Câu b: Không thể thay đổi thứ tự vì các bộ phận liệt kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến -> Liệt kê tăng tiến.
3 Ghi nhớ 2: Sgk/105.
II Luyện tập:
* Bài 1/106:
Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 3 lần dùng phép liệt kê
để diễn tả đầy đủ, sâu sắc:
- Sức mạnh của tinh thần yêu nước: Từ xưa đếnnay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy
lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước.
Trang 5? Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta, để chứng minh cho luận điểm "Yêu
nước là một truyền thống quí báu của ta",
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng phép liệt
kê nêu ra nhiều dẫn chứng sinh động, giàu
sức thuyết phục Hãy chỉ ra những phép liệt
kê ấy ?
- Hs đọc đoạn trích
? Tìm phép liệt kê có trong đoạn trích ?
GV: HD hs đặt câu theo yêu cầu.
=> Liệt kê tăng tiến: Miêu tả sức mạnh tinh thần yêu nước của nhân ta.
- Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấmgương những vị anh hùng dân tộc: Chúng ta cóquyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
=> Kiểu liệt kê không tăng tiến: Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua những tấm gương anh hùng dân tộc
- Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dânđứng lên chống Pháp: Từ các cụ già tóc bạc đến , từ nhân dân miền ngược đến Từnhững chiến sĩ đến , từ những phụ nữ đến
=> Liệt kê theo cặp: Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên đánh Pháp
* Bài 2/106:
a Và đó cũng là ĐD, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm Những cu li xe kéo tay phóng cật lực, đôi bàn chân nóng bỏng; Những quả dưa hấu ; những xâu lạp sườn ; cái rốn một chú khách ; một viên quan hình chữ thập Thật là lộn xộn! Thật là nhốn nháo !
b Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
* Bài 3/106: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê:
+Câu a: Giữa sân trường các bạn nam đang chơi
kéo co, tiếng la hét, tiếng vỗ tay, tiếng xuýt xoa
trộn vào nhau thành một mớ âm thanh hỗn độnvang vọng khắp sân trường
+Câu c: Phan Bội Châu là nhà cách mạng vĩ đại, một trái tim yêu nước nồng nàn, một vị thiên sứ đã xả thân cho độc lập tự do của dân
tộc
4 Củng cố: - Gv cho hs đặt 1 đoạn văn có sử dụng phép liệt kê.
- Vẽ sơ đồ khái quát nội dung của tiết học
- Gv đánh giá tiết học
5 Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3/106.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống
- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách
3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn.
- Sử dụng văn bản hành chính phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 64 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
* HDTìm hiểu thế nào là văn bản hành
chính.
+Hs đọc các văn bản trong sgk
? Khi nào thì người ta viết văn bản thông
báo, đề nghị và báo cáo ?
+Gv: Cấp trên không bao giờ dùng báo cáo với
cấp dưới và ngược lại cấp dưới không dùng thông
báo với cấp trên Đề nghị cũng chỉ dùng trong
tr-ường hợp cấp dưới đề nghị lên cấp trên, cấp thấp
đề nghị lên cấp cao.
? Mỗi văn bản nhằm mục đích gì ?
? Ba văn bản ấy có gì giống nhau và khác
nhau ?
? Hình thức trình bày của 3 văn bản này
có gì khác với các văn bản truyện và thơ
mà em đã học ?
? Em còn thấy loại văn bản nào tương tự
như 3 văn bản trên ?
+Gv chốt: Ba văn bản trên được gọi là văn bản
hành chính hoặc văn bản hành chính công vụ.
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản hành
chính? văn bản hành chính được trình bày
như thế nào?
-> Hs đọc ghi nhớ
* HD Luyện tập.
? Trong các tình huống sau đây, tình
huống nào người ta sẽ phải viết loại văn
bản hành chính ? Tên mỗi loại văn bản
ứng với mỗi loại đó là gì ?
I Thế nào là văn bản hành chính ?
a Tình huống
Khi cần truyền đạt một vấn đề gì đó (thường làquan trọng) xuống cấp thấp hơn hoặc muốn chonhiều người biết, thì ta dùng văn bản thông báo
- Khi cần đề đạt một nguyện vọng chính đáng nào
đó của cá nhân hay tập thể đối với cơ quan hoặc cánhân có thẩm quyền giải quyết thì người ta dùngvăn bản đề nghị (kiến nghị)
- Khi cần phải thông báo một vấn đề gì đó lên cấpcao hơn thì người ta dùng văn bản báo cáo
b Mục đích:
- Thông báo nhằm phổ biến một nội dung
- Đề nghị (kiến nghị) nhằm đề xuất một nguyệnvọng, ý kiến
- Báo cáo nhằm tổng kết, nêu lên những gì đã làm
để cấp trên được biết
c So sánh:
Giống về hình thức trình bày đều theo một số mụcnhất định (theo mẫu), nhưng chúng khác nhau vềmục đích và những nội dung cụ thể được trình bàytrong mỗi văn bản
- Các loại văn bản trên khác các tác phẩm thơ văn:Thơ văn dùng hư cấu tưởng tượng, còn các vănbản hành chính không phải hư cấu tưởng tượng.Ngôn ngữ thơ văn được viết theo phong cách nghệthuật, còn ngôn ngữ các văn bản trên là ngôn ngữhành chính
d Biên bản, sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh, hợpđồng, giấy chứng nhận
* Ghi nhớ: Sgk/110.
II Luyện tập:
1 Dùng văn bản thông báo.
2 Dùng văn bản báo cáo.
4 Phải viết đơn xin học.
5 Dùng văn bản đề nghị.
Trang 74 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học.
5 Dặn dò: - Học thuộc lòng ghi nhớ.
- Tiết sau trả bài viết văn số 6
Tiết 116 Ngày soạn:
? Đề bài trên thuộc thể loại nào ?
? Thế nào là phép lập luận giải thích?
? Để làm một bài văn giải thích cần phải
tiến hành qua những bước nào ?
? Đề bài yêu cầu giải thích về vấn đề gì ?
Để làm được đề bài trên cần phải huy động
- Vấn đề được giải thích có đúng hướng và
* Đề bài: Em hãy giải thích nội dung lời khuyên
của Lê nin: Học, học nữa, học mãi
I Tìm hiểu đề và xác định nội dung của bài viết:
- Học tập ở đâu: Học ở thầy, ở bạn, ở sách, ở đời
- Học tập như thế nào: Học tập không ngừng để vươn lên đến đỉnh cao của tri thức, phải tự học làchính
- Lấy dẫn chứng về những tấm gương tự học thành công
3 KB::
- Câu nói của Lê-nin giáo dục tinh thần phấn đấu trong học tập khi ở nhà trờng và khi bước vào đời
- Liên hệ bản thân đã thực hiện lời khuyên đó như thế nào ?
Trang 8- Có liên hệ và rút ra được bài học sâu sắc
cho bản thân không ?
- Bố cục có cân đối và hợp lí không ?
- Có bao nhiêu lỗi về câu ? Đó là các lỗi
gì ? Vì sao mắc lỗi ?
-Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm
- Có mắc lỗi chính tả không ?
Gv: nêu nhận xét chung, chú ý biểu dương
những ưu điểm của HS và chỉ ra những
khuyết điểm cụ thể, phân tích nguyên nhân
và nêu hướng sửa chữa
Gv: tiếp tục hướng dẫn hs tự sửa bài của
5 Dặn dò: - Tiếp tục sửa lỗi trong bài viết của mình.
- Chuẩn bị bài: Quan Âm Thị Kính
1 Kiến thức: - Sơ giản về chèo cổ.
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo
3 Thái độ: - Hiểu hơn và trân trọng những nét văn hóa từ nghệ thuật chèo cổ.
- Yêu thích thể loại nghệ thuật chèo của dân tộc
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ Hình ảnh, clip vở chèo Quan Âm Thị Kính.
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
Trang 9Hoạt động 2 Nội dung bài
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu
chung văn bản.
? Văn bản Quan Âm Thị Kính
thuộc thể loại nào ?
? Bức tượng Quan Âm Thị Kính
ở chùa Tây Phương được chụp
in trong sgk cho em hiểu gì về
chèo Quan Âm Thị Kính?
Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3
thời điểm: Trước khi bị oan (từ
đầu -> một mực), trong khi bị
oan ( tiếp -> về cùng cha con ơi),
sau khi bị oan (còn lại)
? Đoạn mở đầu cho thấy trước
khi mắc oan, tình cảm của Thị
Kính đối với Thiện Sĩ như thế
nào ? Chi tiết nào nói lên điều
người như thế nào ?
? Trước khi mắc oan Thị Kính là
Vì thế, người ta gọi là chèo sân đình
- Quan Âm Thị Kính là một vở chèo nổi tiếng Đoạn trích Nỗi oan hại chồng nằm ở phần thứ nhất của vở chèo này.
II Nội dung:
1 Giá trị của vở chèo Quan Âm Thị Kính:
- Trích đoạn xoay quanh trục bĩ cực - thái lai Nhân vật ThịKính đi từ nỗi oan trái đến được giải oan thành phật
- Thị Kính là người phụ nữ mẫu mực về đạo đức được đềcao trong chèo cổ Đó là vai nữ chính
- Sùng bà là vai mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa
-> Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho nghệ thuật chèo cổ ởnước ta
-> Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích phật (dân gian
gọi là tích Quan Âm)
2 Trích đoạn Nỗi oan hại chồng:
a Trước khi bị mắc oan:
- Vợ ngồi khâu
- Chồng đọc sách
-> Gia đình ấm cúng, hạnh phúc.
- quạt cho chồng, thấy sợi râu mọc ngược -> lo lắng
- cầm dao khâu toan xén râu cho chồng -> cử chỉ ân cần,dịu dàng
=> Người vợ hiền dịu, đảm đang, hết mực thương chồng.
b Trong khi bị oan:
- Mày là con nhà cua ốc
- Con gái nỏ mồm thì về với cha,
- Gọi Mãng tộc, phó về cho rảnh
-> Sùng bà tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính
- Dúi đầu Thị Kính ngã xuống
- Khi Thị Kính chạy theo van xin, Sùng bà dúi tay ngã
Trang 10Kính) Theo dõi nhân vật Sùng
GV: Theo dõi nhân vật Thị Kính.
? Khi bị khép vào tội giết chồng,
giải oan có ý nghĩa gì?
? Theo em, có cách nào tốt hơn
để giải thoát những người như
Thị Kính khỏi đau thương ?
- Thảo luận: Nêu chủ đề của trích
đoạn Nỗi oan hại chồng ?
- Vật vã khóc, ngửa mặt rũ rợi, chạy theo van xin
-> Lời nói hiền dịu, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục
-> Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ vàbất lực
=> Thị Kính phải chịu nhẫn nhục, oan ức nhưng vẫn thểhiện là người chân thực, hiền lành, biết giữ phép tắc giađình
-> Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh, nết na, gặp nhiềuoan trái - Xót thương, cảm phục
c Sau khi bị oan:
- Quay vào nhà nhìn từ cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầmchiếc áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay
- Thương ôi ! bấy lâu thế tình run rủi
-> Nỗi đau nuối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tanvỡ
- Đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch củamình
-> Phản ánh số phận bế tắc của ngời phụ nữ trong XH cũ vàlên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những người l-ương thiện
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống kịch tự nhiên
- Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ, hànhđộng
2 Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích góp phần tái hiện chân thực mâu thuẫn giai cấp,thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngàyxưa
IV Luyện tập:
- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối lập giàu - nghèo trong
XH cũ thông qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiệnnhững phẩm chất tốt đẹp của ngời PN nông thôn: hiền lành,chân thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan nghiệt
- Thành ngữ "Oan Thị Kính" dùng để nói về những nỗi oan
ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày đợc
4 Củng cố: Gv đánh giá tiết học
5 Dặn dò: - Học thuộc tổng kết, tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
- Soạn bài : Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Tiết 119 Ngày soạn:
Trang 11- Sử dụng dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
3 Thái độ: - Có thái độ học tập tự giác, tích cực.
- Yêu thích bộ môn
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là phép liệt kê ? Cho ví dụ minh họa ?
? Có những kiểu liệt kê nào ? Mỗi loại cho một ví dụ ?
-> a Đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của một câu ghép có
cấu tạo phức tạp (vế thứ 2 đã dùng dấu phẩy để ngăn cách
các bộ phận đồng chức).
b Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt
kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các biện
pháp, các tầng bậc ý trong khi liệt kê Vì trong trường hợp
này, dấu chấm phẩy được dùng kết hợp với dấu phẩy: dấu
phẩy được dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức
trong từng bộ phận liệt kê, còn dấu chấm phẩy được dùng
để phân ranh giới các bộ phận liệt kê ấy trong phép liệt kê
chung.
? Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được
không ? Vì sao ? (Không thể thay dấu phẩy bằng
dấu chấm phẩy để tránh hiểu sai ý các phần của
c Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp (Một tấm bưu thiếp thì quá nhỏ so với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết).
Trang 12? Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi
câu dưới đây ?
-> Hs: trao đổi theo nhóm bàn
b Biểu thị câu nói bị bỏ dở
c Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ
5 Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3/123.
- Chuẩn bị bài: Văn bản đề nghị Phần I, II
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung
và cách làm loại văn bản này
2 Kĩ năng: - Nhận biết văn bản đề nghị.
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
3 Thái độ: - Có thái độ học tập tự giác, tích cực.
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích tình huống cần bày tỏ lời đề nghị hay mong muốn được giúp đỡ, xem xét, thayđổi trong cuộc sống
- Thực hành viết văn bản đề nghị phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách viết văn bản đề nghị
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn bản hành chính ? Cho ví dụ ?
? Nêu cách trình bày một văn bản hành chính ?
Trang 13* HD tìm hiểu đặc điểm của văn bản đề
? Giấy đề nghị cần chú ý những yêu cầu gì
về nội dung và hình thức trình bày ?(ghi
nhớ)
? Trên đây là 2 tình huống cần phải viết văn
bản đề nghị Vậy khi nào thì ta cần dùng
văn bản đề nghị?
? Hãy nêu một số tình huống trong sinh
hoạt và học tập ở trường, lớp mà em thấy
cần viết giấy đề nghị ?
-> VD: +Đề nghị thầy giáo ngoại ngữ giới thiệu
cho em được theo học lớp bồi dưỡng tiếng Anh.
+Xin mượn hội trường để biểu diễn văn nghệ.
+Xin phép thay bàn ghế hỏng.
+Xin trang bị thêm đèn chiếu sang.
+Xin làm thẻ thư viện.
? Trong các tình huống sau đây (sgk/125), tình
huống nào phải viết giấy đề nghị ?
-> Tình huống a, c: phải viết giấy đề nghị.
b: phải viết giấy tường trình.
d: phải viết bản kiểm điểm.
? Nêu đặc điểm của văn bản đề nghị?
? Nêu dàn mục của văn bản đề nghị
-> Hs đọc ghi nhớ
* HD luyện tập.
? Từ 2 tình huống trên, liên hệ với cách làm
đơn ở lớp 6, hãy so sánh lí do viết đơn và lí
do viết đề nghị giống nhau và khác nhau ở
chỗ nào ?
-> Hs: thảo luận, trao đổi Trình bày
I Đặc điểm của văn bản đề nghị:
* Ví dụ: Sgk/124.
- Hai văn bản: đều dùng hình thức giấy đề nghị.-> Mục đích: đề nghị giải quyết một sự việc:+ Văn bản 1: Đề nghị với cô giáo chủ nhiệm cho sơn lại bảng
+ Văn bản 2: Đề nghị UBND phường giải quyết việc lấn chiếm đất trái phép của một số gia đình làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường
- Khi viết cần chú ý các mục bắt buộc theo khuônmẫu
=> Khi muốn đề đạt một yêu cầu, một nguyện vọng chính đáng nào đó lên cá nhân hoặc tổ chức
có thẩm quyền giải quyết -> cần dùng văn bản đềnghị
- Khác nhau: (a) theo nhu cầu của cá nhân, (b) theo nhu cầu của tập thể
4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học.
5 Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2.
Trang 14- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập phần văn.
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ,
thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát ; phép tương phản và phép tăng cấptrong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kĩ năng: - Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học.
- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu
- Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Thái độ: - Có thái độ học tập tự giác, tích cực.
- Yêu thích bộ môn
4 Tích hợp:
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
* HD học sinh ôn theo
các câu hỏi ở SGK.
? Em hãy nhớ và ghi lại
tất cả nhan đề các văn bản
đã được Đọc- Hiểu trong
cả năm học Sau đó, đối
chiếu với Sgk, tự kiểm tra
6 Những câu hát than thân
7 Những câu hát châm biếm
8 Nam quốc sơn hà
9 Tụng giá hoàn kinh sư
22 Một thứ quà của lúa non: Cốm
23 Sài Gòn tôi yêu
24 Mùa xuân của tôi
25 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
26 Tục ngữ về con người và xã hội
27 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
28 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Trang 15dao-tình dân gian do quần chúng nhân dân sáng biểu diễn và truyền miệng từ đời này qua đời khác.
tác Ca dao là phần lời đã tước bỏ đi những tiếng đệm, lát, đưa hơi ; dân ca là lời bài ca dân gian;
2 Tục ngữ Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có
nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
3 Thơ trữ
cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao.
4 Thơ trữtình trungđại ViệtNam
- Đường luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, hành…), lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng…
- Những thể thơ thuần túy Việt Nam: lục bát, 4 tiếng (học tập từ ca dao, dân ca)
- Những thể thơ học tập từ Trung Quốc: Đường luật, hành,…
5 Thơ thấtngôn tứtuyệtĐường luật
- 7 tiếng/câu ; 4 câu/bài ; 28 tiếng/bài.
- Kết cấu: câu 1: khai ; câu 2: thừa ; câu 3: chuyển ; câu 4: hợp.
- Nhịp: 4/3 ; 2/2/3.
- Vần: chân (7), liền (1-2), cách (2-4), bằng.
6 Thơ ngũngôn tứtuyệtĐường luật
- Tương tự như thơ tứ tuyệt Đường luật, chỉ khác:
- 5 tiếng/câu ; 4 câu/bài ; 20 tiếng/bài.
- Nhịp: 3/2 hoặc 2/3,…
- Có thể gieo vần trắc.
7 Thơ thấtngôn bátcú
- 7 tiếng/câu ; 8 câu /bài ; 56 tiếng/bài.
- Vần bằng, trắc, chân (7), liền (1-2), cách 6-8)
(2-4 Kết cấu: 4 liên: câu 1(2-4 2: đề ; câu 3(2-4 4: thực ; câu 5-6: luận ; câu 7-8: kết ;
- Luật bằng trắc: nhất (1), tam (3), ngũ (5) bất luận (tự do) ; nhị (2), tứ (4), lục (6) phân minh (rõ ràng: phía đối nhau: BTB hoặc TBT)
- Hai câu 3-4 và 5-6 phải đối nhau từng câu, từng vế, từng từ, từng âm thanh một.
Trang 16? Những tình cảm, những
thái độ thể hiện trong các
bài ca dao, dân ca đã được
kinh nghiệm, thái độ của
nhân dân đối với thiên
nhiên, lao động sản xuất,
con người và XH như thế
thuộc lòng các bài thơ,
đoạn thơ thuộc phần văn
học trung đại của VN, hai
bài thơ Đường (thơ dịch,
tự chọn), hai bài thơ của
Chủ tịch HCM ?
-> HD Hs thực hiện ở
nhà
câu dưới 8 tiếng (bát).
- Vần bằng, lưng (6-6), chân (6-8), liền.
- Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn Đường luật và thơ lục bát.
- Một khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng (song thất) tiếp 1 cặp 6-8 (lục–bát)
- Vần 2 câu song thất: vần lưng (7-5), trắc ; vần
ở cặp lục bát – như thơ lục bát thong thường.
- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng: 3/4 hoặc 3/2/2.
- Thích hợp với các thể ngâm khúc hay diễn ca dài.
10 Truyệnngắn hiệnđại
- Có thể ngắn, rất ngắn, dài, hơi dài.
- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột.
11 Phéptương phảnnghệ thuật
Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật…
trái ngược nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối tượng hoặc cả hai.
12 Tăngcấp trongnghệ thuật
- Thường đi cùng với tương phản.
- Cùng với quá trình hành động, nói năng, tăng dần cường độ, tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc, âm thanh…
3 Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao-dân ca
đã học.
Ca dao về tình cảm giađình
Nhắc nhở về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt.
Ca dao về tình yêu quêhương đất nước, conngười
Thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa Đằng sau những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh, tình yêu, lòng tự hào đối với con người, quê hương, đất nước.
Những câu hát thanthân
Bộc lộ những nỗi lòng tê tái, đắng cay, tủi nhục, của ngư
là thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
Những câu hát châmbiếm
Phê phán và chế giễu những thói hư, tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng nghệ thuật trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.
4 Những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ.