- Soạn bài: Cảnh khuya và bài Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.. - Soạn bài Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.. Kiến thức - HS nhận biết được các yếu tố tự sự, miê
Trang 1Ngày soạn: 30/10/2016 Tuần: 12 Ngày dạy: 1/11/2016 Tiết: 45
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Thấy được những thiếu sót, lỗi các từ, câu, cách viết đoạn văn
ở bài viết số 2
2 K4 năng: Rèn kỹ năng tự sửa lỗi cho HS.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức phê và tự phê cho HS.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp, kết hợp thuyết trình, thực hành
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới: Tiết này chúng ta sẽ trả bài làm văn số 2 để giúp các em nhận
ra những thiếu sót trong bài làm cũng như những mặt mà các em đã làm được.
HOẠT ĐỘNG ỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV: Gọi HS đọc đề, GV ghi đề lên
bảng
- Phân tích đề:
Xác định yêu cầu của cuả đề bài, thể
loại?
- Nhận xét bài làm của hs:
Ưu điểm:
+ Đa số các em đáp ứng được yêu
cầu của đề, nội dung tương đối hoàn
chỉnh, có những lời văn, câu văn hay
+ Một số HS trình bày rõ ràng, chữ
viết đẹp, cẩn thận
- GV nêu ra một số e làm bài tốt
- GV đọc bài văn, đoạn văn hay cho
cả lớp cùng tham khảo
Khuyết điểm:
ĐỀ: Loài cây em yêu thích ( chọn
bất cứ cây gì có ở làng quê Việt Nam: tre, dừa, chuối, gạo).
Trang 2+ Còn một số bài viết sơ sài, chưa
hoàn chỉnh về câu
+ Một số em dùng từ sai, sai chính
tả
- GV nêu ra một số em còn chưa đạt
- GV đọc các bài chưa đạt
- Điểm, tỉ lệ:
- GV công bố điểm, tỉ lệ cho cả lớp
biết
Dưới trung bình
Trên trung bình
- phát bài:
GV gọi e HS lên phát bài cho các
bạn
Hoạt động 2
Dàn bài:
- GV hướng dẫn HS xây dựng dàn
bài theo yêu cầu của đề bài
- Gọi HS lên bảng lập dàn bài
- GV nhận xét, sửa sai
+ Phần mở bài cần giới thiệu điều gì?
+ Phần thân bài cần nêu nội dung gì?
+ Phần kết bài ra sao?
DÀN BÀI:
1 MB: (1,5đ)
Nêu loài cây và lý do em yêu thích loài cây đó
2 TB: (7đ)
- Các đặc điểm gợi cảm của cây.
- Loài cây đó trong cuộc sống con người
- Loài cây đó trong cuộc sống của em
3 KB: (1,5đ)
Tình cảm của em với loài cây đó
4 Củng cố:
GV nhắc nhở HS khắc phục các khuyết điểm, phát huy ưu điểm ớ bài sau
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại kiểu bài văn biểu cảm.
- Soạn bài: Cảnh khuya và bài Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 2/11/2016 Tuần: 12
Trang 3Ngày dạy: 3/11/2016 Tiết: 46
CẢNH KHUYA RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sơ giảng về tác giả Hồ Chí Minh.
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền lòng yêu nước phong thái ung dung của Bác Hồ biểu hiện trong hai bài thơ
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích thơ văn
3 Thái độ
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước đến với HS
4 Tích hợp
- Tích hợp: Liên hệ tình yêu thiên nhiên, bản lĩnh cách mạng của Bác.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK –SGV –giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, vấn đáp
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối của bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
- Nêu nội dung của khổ thơ
3 Bài mới: Bác Hồ không lập nghiệp bằng văn chương nhưng trong cuộc
đời hoạt động của mình nhận biết văn chương là vũ khí sắc bén, Người đã sáng tác và trong cả lúc buồn Bác viết để giải khuây Nhưng các tác phẩm
mà Người để lại thể hiện rõ tài năng tuyệt vời, tâm hồn nghệ sĩ và phong thái người chiến sĩ cách mạng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
- GV nhận xét giọng đọc
- HS theo dõi chú thích Cho biết đôi
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả:
Trang 4nét về tác giả Hồ Chí Minh.
- GV: Cho biết hàn cảnh sáng tác của
hai bài thơ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét
Hoạt động 2
A CẢNH KHUYA
- HS: Câu thơ 1 nêu nội dung gì?
- GV: Câu thơ thứ nhất miêu tả âm
thanh tiếng suối xa
- HS: Biện pháp được NT được sử
dụng trong câu thơ này là gì?
- GV: Nghệ thuật so sánh
Tiếng suối trong nghe như tiếng hát
con người vui tươi đầy sức sống.
Liên hệ với câu thơ trong bài Côn
sơn ca của Nguyễn Trãi
- HS: Câu thơ 2 miêu tả hình ảnh gì?
- GV: Miêu tả hình ảnh bóng trăng
lung linh, huyền ảo, ấm áp nhờ hai từ
lồng
- GV: Hai câu thơ cuối miêu tả tâm
trạng gì của tác giả?
- HS: Trả lời
- Gv: Nhận xét, chốt ý: Tâm trạng
say mê trước cảnh khuya và tâm
trạng lo lắng cho nước nhà
- GV: Vì sao cụm từ “ chưa ngủ”
cuối câu ba lị được lặp lại ở đầu câu
4?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét: Bác yêu thiên
nhiên say đắm nên mới thấy Cảnh
khuya như vẽ rất đẹp nhưng vẫn
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), là nhà lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
- Bác là nhà thơ lớn, là danh nhân văn hóa thế giới
b Tác phẩm:
Hai bài thơ được sáng tác trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp ở chiến khu Việt Bắc
II TÌM HIỂU TÁC PHẨM
A, CẢNH KHUYA
1 Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Miêu tả âm thanh của tiếng suối xa,
so sánh tiếng suối như tiếng hát con người vui tươi đầy sức sống
- Nghệ thuật so sánh độc đáo cho thấy thiên nhiên và con người trở nên gần gũi hơn
- ánh trăng lồng vào bóng cây tạo nên bóng hoa lung linh, huyền ảo,
ấm áp tình người
2 Hai câu thơ cuối
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
- Tâm trạng say mê cảnh khuya và
tâm trạng lo lắng cho nước nhà
- Câu 3: chất nghệ sĩ vút lên niềm say
mê, sự rung động trước vẻ đẹp đêm trăng
- Câu 4: mở ra vẻ đẹp và chiều sâu mới trong tâm hồn nhà thơ: không ngủ vì lo cho vận mệnh dân tộc
-> Hai câu thơ thể hiện vẻ đẹp và chiều sâu tâm hồn của tác giả Chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ hoà hợp thống nhất trong nhà thơ
Trang 5không quên nhiệm vụ đối với Tổ
quốc, nhân dân Từ chưa ngủ cuối
câu 3 được lặp lại ở đầu câu 4 đã
nói lên sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn Bác:
chưa ngủ vì yêu thiên nhiên say
đắm, nhưng chưa ngủ vì lo nỗi nhớ
nhà Dây mới lá lý do quan trọng
nhất khiến người mất ngủ
Liên hệ với bài Đêm nay Bác không
ngủ lớp 6 Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng Người từng thức bao đêm
vì lo nước, thương dân
B RẰM THÁNG GIÊNG
- gv: Em co nhận xét gì về hình ảnh
không gian và cách miêu tả không
gian trong bài thơ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét: Không gian bao la
bát ngát của cảnh trời nước đầy
trăng trong đêm Nguyên tiêu Trăng
lồng lộng đầy trời soi sáng khắp
không gian khiến cho sông, nước,
trời liên tiếp nhau và điệp một sắc
xuân.
- GV: Điệp từ xuân ba lần có tác
dụng gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét
- GV: Giữa cảnh xuân phải chăng
con người chỉ đang ngắm cảnh?
Con người không phải khách du
ngoạn, thưởng thức cảnh xuân mà
đang bàn việc quân .
- GV: Tác giả bàn việc quân trong
không gian như thế nào?
Chưa nói được khung cảnh diễn ra “ bàn
việc quân.
- GV: Đọc câu thơ cuối và cho biết
bài thơ được kết thúc với hình ảnh
B RẰM THÁNG GIÊNG
1 Hai câu thơ đầu
Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sóng xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
- Không gian cao, rộng, bát ngát tràn đầy ánh trăng, sức xuân
- Ba từ xuân nối tiếp nhau đã nói lên sức xuân đầy ắp, sức sống dâng trào
=> Nét bút của thi nhân thật có hồn: ngỡ như sông, nước, trời đã hòa vào nhau, không phân cách, không phân biệt.
2 Hai câu thơ cuối Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Bàn việc quân trong nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng -> hình ảnh đẹp mang tính biểu tượng
- Khi quay về trăng đầy thuyền -> bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đầy ánh tăng lãng mạn
Trang 6- HS: Trả lời
- GV: Qua hai bài thơ trên em biết
thêm điều gì về con người của Bác?
- Liên hệ tình yêu thiên nhiên, bản
lĩnh cách mạng của Bác.
Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ
- Bác có phong thái ung dung, lạc quan với niềm tin chiến thắng Là chiến sĩ, nhà thơ có tình yêu thiên nhiên sâu rộng, tâm hồn nhạy cảm với thiên nhiên và lòng yêu nước sắt son.
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ sgk
4 Củng cố
Nêu nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng hai bài thơ
- Học thuộc nội dung hai bai thơ
- Soạn bài Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 3/11/2016 Tuần: 12 Ngày dạy: 4/11/2016 Tiết: 47
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nhận biết được các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biể cảm
- HS biết dược vai trò cả các yếu tố tự sự, miêu tả trog văn bản biểu cảm
- HS hiểu được sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
2 Kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng sử dụng và sử dụng có hiệu quả hai yếu tố tự sự, miêu
tả trong một bài văn biểu cảm
3 Thái độ
Giáo dục HS có ý thức sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
Trang 7- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tồ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về văn bản biểu cảm,nắm được các
cách lập ý cho bài văn biểu cảm Để một bài văn biểu cảm trở nên sinh động, hấp dẫn hơn ta cần sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả vào trong văn bản biểu cảm Bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em biết vai trò và
sự kết hợp của các yếu tố này trong văn biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- HS đọc yêu cầu 1 sgk tr137
?Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong
“ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- HS đọc yêu cầu 2 sgk tr137
? Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong
đoạn văn?
- GV: Cảm nghĩ của tác giả?
? Nếu không có sự miêu tả và kể,
cảm xúc của tác giả có bộc lộ được
không? Vì sao?
- Không Vì không có đối tượng bộc
lộ cảm xúc.
? Đoạn văn miêu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng Hãy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miêu tả và tình
I TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TROG VĂN BẢN BIỂU CẢM.
1 Ví du 1
- Đ1: tự sự (hai câu đầu) Miêu tả (ba câu sau): tạo bối cảnh chung
- Đ2: tự sự + biểu cảm: uất ức vì già yếu nên bọn trẻ cướp tranh
- Đ3: tự sự + miêu tả (hai câu cuối biểu cảm) cam phận
- Đ4: biểu cảm: tình cảm cao thượng, vị tha vươn lên sáng ngời
- Ý nghĩa: Gợi ra đối tượng biểu cảm từ
đó gửi gắm tư tưởng, tình cảm, cảm xúc
2 Ví dụ 2
- Miêu tả ngón chân, bàn chân của bố
- Kể về chuyện bố ngâm chân nước muối, chuyện bố đi sớm về khuya
=> Vô vàng yêu thương và kính trọng bố
- Miêu tả trong hồi tưởng không phải miêu tả trực tiếp mà chỉ nhằm khêu gợi đối tượng và cảm xúc cho người đọc
Trang 8cảm cảm xúc của người viết trong
văn biểu cảm như thế nào?
GV: Ý nghĩa của yếu tố tự sự, miêu
tả trong hai đoạn văn?
? Đoạn văn miêu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng Hãy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miêu tả và tình
cảm cảm xúc của người viết trong
văn biểu cảm như thế nào?
HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2
1 Kể lại nội dung bài Bài ca nhà
tranh bị gió thu phácủa Đỗ Phủ bằng
bài văn xuôi biểu cảm?
2 HS đọc yêu cầu bài tập 2
Hs về nhà làm
- Miêu tả và tự sự góp phần làm tăng thêm giá trị biểu cảm của đoạn văn.
- Miêu tả trong hồi tưởng không phải miêu tả trực tiếp mà chỉ nhằm khêu gợi đối tượng và cảm xúc cho người đọc.
3 Bài học
- Ghi nhớ (sgk)
II LUYỆN TẬP
1 Tháng tám năm ấy, gió thu làm bay mất ba lớp tranh nhà tôi
Tranh bay khắp nơi có những tấm bay rải khắp bờ sông, có tấm treo trên ngọn cây trong rừng, có tấm rơi xuống mương ướt sũng Lũ trẻ trong làng thấy tranh bay, chúng không giúp tôi thu nhặt lại còn xông vào cướp lấy tranh mang
về nhà Tôi gào to quát chúng nhưng chẳng được Thật bực vì lũ trẻ này Khi gió lặng thì mây ùn ùn kéo về Bầu trời một màu đen đặc Nhà ướt khắp nơi, đến cả chỗ đầu giường cũng ướt Đã thế, tấm chăn quá cú cũng lạnh như sắt Lũ trẻ ngủ đạp lung tung, mưa thì cả đêm không dứt Loạn lạc rồi lại mưa rét, tôi không chợp mắt được Ước gì có gian nhà rộng cho những kẻ
sĩ nghèo trong thiên hạ đỡ đói khổ Nếu được vậy, dù tôi có đói rét cũng vui lòng
2 Về nhà làm
4 Củng cố
Trang 9- Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc
- Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 2
- Soạn bài Thành ngữ
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 4/11/2016 Tuần: 12 Ngày dạy: 5/11/2016 Tiết: 48
THÀNH NGỮ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Khái niệm thành ngữ và nghĩa của thành ngữ.
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng có hiệu quả thành ngữ
- Nâng cao: Giải thích một số thành ngữ thông dụng.
3 Thái độ
HS có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp, chọn lựa thành ngữ thích hợp để tăng giá trị diễn đạt
4 Tích hợp kỹ năng sống:
- Kỹ năng vận dụng thành ngữ trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án – bảng phụ
- HS: SGK – bài soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, thảo luận nhóm
IV CÁC BƯỚC LÊN LƠP
Trang 101 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- Thế nào là từ đồng âm?
- Khi sử dụng từ đồng âm cầ chú ý điều gì?
3 Bài mới
Trong khi nói và viết chúng ta vẫn thường sử dụng các thành ngữ làm tăng giá trị diễn đạt Vậy thành ngữ là gì? Sử dụng thành ngữ như thế nào cho có hiệu quả, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
Vd1: HS đọc yêu cầu
a Có thể thay một vài hoặc chêm xen
một vài từ khác vào cụm từ lên thác
xuống ghềnh được không? Có thề thay
đổi vị trí của các từ trong cụm từ được
không?
Không thể thay đổi hoặc xen chêm
và cũng không thể thay đổi vị trí của
cụm từ.
b Từ nhận xét trên, em rút ra được kết
luận gì vầ đặc điểm cấu tạo của cụm từ
lên thác xuống ghền?
Cụm từ lên thác xuống ghềnh đều
có cấu tạo cố định, các từ tạo nên
chúng liên kết thành một khối va có
nghĩa hoàn chỉnh, được sử dụng như
một từ, chúng được gọi là thành ngữ.
GV: Thế nào là thành ngữ?
Chú ý: Tuy thành ngữ có cấu tạo cố
định nhưng một số thành ngữ có thể
biến đổi nhất định Ví dụ: long trời
chuyển đất, long trời lở đất, chuyển
đất long trời; sống dở chết dở, chết dở
sống dở.
Vd2: HS đọc yêu cầu
a Cụm từ lên thác xuống ghềnh có
nghĩa là gì? Tại sao nói lên thác xuống
ghềnh?
Nghĩa đen có nghĩa là sự khó khăn,
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ? Vd1:
a Không thể thay đổi từ hoặc xen
chêm từ và cũng không thể thay đổi vị trí của cụm từ
b Cụm từ lên thác xuống ghềnh đều
có cấu tạo cố định, các từ tạo nên chúng liên kết thành một khối va có nghĩa hoàn chỉnh, được sử dụng như một từ
* Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo
cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Vd2:
a lên thác xuống xuống ghềnh
- Nghĩa thực: sự khó khăn, hiểm trở
- Nghĩa ẩn: cuộc sống trắc trở và con người đã trải qua nhiều gian nan, nguy hiểm=.> sức mạnh, ý chí con người
=> hiểu theo nghĩa ẩn
b nhanh như chớp
Sự việc diễn ra rất nhanh, rất mau lẹ
=> hiểu theo nghĩa trực tiếp