Về kiến thức: - Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.. Về thái độ: - Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích thể văn nghị luận; Hiểu đ-ợc ý nghĩa
Trang 1tuần 28
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 25 phần văn học Tiết 101: ôn tập văn nghị luận
- Hoài Thanh -
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
- Chỉ ra đợc những nét riêng biệt Đặc sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
- Nắm đợc Đặc trng chung của văn nghị luận qu sự phân biệt với các thể văn khác
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận
3 Về thái độ:
- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích thể văn nghị luận; Hiểu
đ-ợc ý nghĩa và có thái độ tích cực trong việc học văn chơng
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo, bảng phụ bài tập
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C - Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Em đã đợc học những Văn bản nghị luận nào ? (Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị
Trang 2của Bác Hồ, ý nghĩa văn chơng) Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những kiến thức đã học về 4 Văn bản nghị luận trên.
*2 Hoạt động 2: Tổ chức cho
HS luyện tập (42 phút )
H: Em hãy nhắc lại khái niệm
về văn nghị luận ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
theo bàn
- Gọi 4 HS trình bày, cho các
em khác nhận xét
- GV nhận xét, treo bảng phụ
ghi đáp án cho HS so sánh
I lý thuyết.
II Thức hành.
1 Bài tập 1.T 66
ST
T
Tên bài
Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận
điểm chính
Phơng pháp lập luận
1 Tinh thần
yêu nớc của
nhân dân
ta
Hồ Chí Minh Tinh thần
yêu nớc của nhân dân ta
- Dân ta
có 1 lòng nồng nàn yêu nớc
Đó là 1 truyền thống quí báu của ta
chống ngoại xâm
- Kháng chiến chống Pháp
Nêu dẫn chứng,
chứng minh, giải thích
đẹp của
Tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Tiếng Việt giàu
đẹp
- TV có nét đặc sắc của
Chứng minh, giải thích
Trang 3một thứ tiếng
đẹp, một thứ tiếng hay
3 Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn
Đồng Đức tính,lối sống
giản dị của Bác
- Sự giản
dị thể hiện
trong mọi phơng diện của
đời sống:
Bữa ăn,
đồ dùng, căn nhà, lối sống, trong quan hệ với mọi ngời,
trong lời
ăn tiếng nói, bài viết
hiện đời sống t t-ởng
phong phú
Chứng minh, giải thích, bình luận
của văn
ch-ơng
Hoài Thanh ý nghĩa
của văn chơng
- Nguồn gốc cốt yếu của văn
ch-ơng là lòng
th-ơng ngời,
Chứng minh, giải thích, bình luận
Trang 4thơng cả
muôn vật, muôn loài
- Văn
ch-ơng hình dung ra
sự sống
và sáng tạo ra sự sống
-Văn
ch-ơng gây cho ta những tình cảm
ta không
có, luyện những tình cảm
ta sẵn có
- Gọi HS nêu tóm tắt lại những
nét đặc sắc về nghệ thuật
của các văn bản nghị luận nêu
trên
- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận làm 3 phần của bài tập
- Gọi đại diện 3 nhóm lên trình
bày
- GV nhận xét, sửa chữa
2 Bài tập 2 T 67
3 Bài tập 3 T67
a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn nghị luận và văn trữ tình
Thể loại
Tên bài
Truyện kí - Cốt truyện
- Nhân vật
- Nhân vật kể
chuyện
- Bài học đờng đời đầu tiên
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt Nam
Trang 5Trữ tình - Tâm trạng, cảm
xúc
- Hình ảnh, vần,
nhịp, nhân vật trữ tình
- Ca dao-dân ca
- Ma, Lợm, Đêm nay Bác không ngủ
- Nam quốc , Nguyên tiêu, Tĩnh dạ tứ
Nghị luận - Luận đề, luận
điểm, luận cứ - Tinh thần yêu nớc , Sự giàuđẹp , Đức tính giản dị, ý nghĩa
văn chơng
H: Phân biệt sự khác nhau căn
bản giữa văn nghị luận và các
thể loại tự sự, trữ tình
H: Tục ngữ có thể coi là một văn
bản đặc biệt không ? Vì sao ?
H: Qua các bài tập trên em có
thể rút ra bài học gì về văn
nghị luận ?
b
- Các thể loại tự sự nh truyện, kí chủ yếu dùng phình thức miêu tả
và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tợng, con ngời, câu chuyện
- Các thể loại trữ tình nh thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng hình thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình
ảnh, nhịp điệu, vần Các thể tự
sự và trữ tình đều tập trung XD các hiện tợng NT với nhiều dạng thức khác nhau nh nhân vật, h.t-ợng thiên nhiên, đồ vật,
- Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phình thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến t tởng nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về mặt nhận thức Văn nghị luận cũng có hình ảnh
c Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt
* Ghi nhớ
SGK T 67
*3 Hoạt động 3: (2 phút )
4 Củng cố.
Trang 6- GV hệ thống lại kiến thức, nhận xét giờ học
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 25 phần tiếng việt Tiết 102: dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ)
- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
2 Về kỹ năng:
- Nhận biết cụm C-V làm thành phần câu; Nhận biết cụm C-V làm thành phần của cụm từ
- Biết vận dụng câu đúng thành phần, đúng nội dung vào lời nói giao tiếp hàng ngày
3 Về thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu đúng kết cấu trong khi nói và viết
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn bị bảng phụ
- chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu bài theo sgk
C - Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp: Sĩ số
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
? Cho ví dụ
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Khi nói và viết đối với câu trong tiếng Việt làm thế nào để
có thể đảm bảo đúng ý nghĩa, đúng kết cấu thành phần câu; cụm C-V ngoài ý nghĩa là thành phần chính cấu tạo nên câu nó còn đóng vai trò gì nữa ?
*2 Hoạt động 2: Phân tích
mẫu - Hình thành khái
niệm (23 phút)
- Gọi HS đọc VD trong sgk
H: Tìm các cụm danh từ có
trong câu trên ?
H: Phân tích c.tạo của các cụm
danh từ vừa tìm đợc và c.tạo
của phụ ngữ trong mỗi cụm
danh từ ?
H: Thế nào là dùng cụm C-V để
mở rộng câu ?
- GV treo bảng phụ gọi HS đọc
VD
H: Tìm kết cấu C-V của các
câu bên ?
H: Tìm cụm C-V làm thành
phần câu hoặc thành phần
cụm từ trong các câu trên ?
H: Cho biết trong mỗi câu, cụm
C-V làm thành phần gì ?
I Thế nào là dúng cụm Chủ
- Vị để mở rộng câu ?
* Ví dụ:
- Văn chơng / gây cho ta
những tình cảm ta / không
có, luyện
L.từ DT C V
cho ta những tình cảm ta / sẵn có.
* Ghi nhớ
Sgk T 68
II Các trờng hợp dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu.
* Ví dụ:
a Chị Ba đến / khiến tôi rất vui và vững tâm ->Làm CN, làm phụ ngữ cho ĐT
b Khi bắt đầu KC, nhân dân
ta / tinh thần rất hăng hái ->Làm VN
c Chúng ta / có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng nh trời sinh cốm nằm
ủ trong lá sen ->Làm phụ ngữ cho cụm ĐT
d Nói cho đúng thì phẩm giá của TV chỉ mới thật sự đợc xác
định và đảm bảo từ ngày
Trang 8H: Qua các VD trên em rút ra
đ-ợc bài học gì ?
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn
luyện tập (15 phút)
- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo
luận làm 4 phần
- Gọi đại diện các nhóm lên
bảng chữa bt
- Cho các nhóm nhận xét chéo
- GV nhận xét, sửa chữa
CM/8 thành công ->Làm phụ ngữ trong cụm DT
* Ghi nhớ.
Sgk T 69
III Luyện tập.
* Bài tập.
a Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những ngời chuyên môn mới định đợc, ngời ta gặt mang về
b Trung đội trởng Bính / Khuôn mặt đầy đặn ->Làm VN
c Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch
sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào
d Bỗng một bàn tay đập vào vai / khiến hắn giật mình ->Làm CN, làm phụ ngữ của ĐT
*4 Hoạt động 4: (3 phút )
4 Củng cố.
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Đặt một câu chủ động và một câu bị động
5 Dặn: HS về học bài, làm bt chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 25 Phần văn học, tiếng việt, tập làm văn
Tiết 103: trả bài tập làm văn số 5, bài kiểm tra tiếng việt,
bài kiểm tra văn.
Trang 9A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Ôn tập củng cố các kiến thức về tục ngữ và các văn bản nghị luận
- Ôn tập củng cố kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ
- Ôn tập, củng cố về kiểu bài nghị luận
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phát hiện lỗi và sửa lỗi về cách dùng từ, đặt câu
3 Về thái độ:
- Có ý thức học tập phơng pháp làm bài để bài kiểm tra sau làm tốt hơn
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Chấm bài, phân loại bài theo thang điểm
2 Học sinh
- Nghiên cứu lại nội dung hai bài kiểm tra
C - Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài ( 1 phút )
Việc học bài, tự học để nắm đợc nội dung kiến thức là một vấn đề quan trọng song để làm đợc một bài kiểm tra đạt chất l-ợng tốt theo yêu cầu của đề còn cần phải vận dụng nhiều yếu tố
nh : phơng pháp học, cách trình bày,
*1 Hoạt động 1: Nêu lại đề (2
phút )
*2 Hoạt động 2: Đánh giá chung
(5 phút )
A - Bài kiểm tra Văn.
I GV nêu lại đề bài kiểm tra
II Nhận xét.
1 Ưu điểm:
Nhìn chung các em đã xđ đợc yêu cầu của câu hỏi và đã trả lời đúng theo yêu cầu Một số bài làm tơng đối tốt, trình
Trang 10- GV trao bài cho lớp
- HS xem lại bài
- GV cung cấp đáp án
- HS so sánh kết quả
H: Em sẽ làm gì để khắc phục
đợc những lỗi trong bài làm của
mình ?
*3 Hoạt động 3: Giải đáp thắc
mắc ( 5 phút )
- Vào điểm: phân loại kết quả bài
kiểm tra
Giỏi Khá TBình Yếu Kém
*4 Hoạt động 4: Nêu lại đề (2
phút )
*5 Hoạt động 5: Đánh giá chung
( 5 phút )
- GV trao bài cho lớp
- HS xem lại bài
- GV cung cấp đáp án
- HS so sánh kết quả
H: Phơng hớng khắc phục lỗi trong
bài làm của em ntn ?
*6 Hoạt động 6: Giải đáp thắc
mắc ( 5 phút )
- Vào điểm: phân loại kết quả bài
kiểm tra
Giỏi Khá TBình Yếu Kém
bày rõ ràng, sạch sẽ, ít mắc lỗi c.tả
2 Tồn tại:
Bên cạnh đó vẫn còn có em
ch-a học bài, chch-a xđ đợc yêu cầu của đề bài, trả lời cha đúng với yêu cầu của đề bài Vẫn còn có bài trình bày còn bẩn, gạch xoá nhiều, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả, không thể đọc đợc
3 Hớng khắc phục:
III Giải đáp thắc mắc của HS.
B Bài kiểm tra Tiếng Việt.
I GV nêu lại đề bài kiểm tra
II Nhận xét.
1 Ưu điểm:
Phần lớn các em đã trả lời
đúng phần trắc nghiệm và phần tự luận viết đv, có 1 vài
em làm tơng đối tốt
2 Tồn tại:
Vẫn còn 1 vài em cha nắm vững kiến thức nên trả lời phần trắc nghiệm cha chính xác và phần tự luận thì cha viết đợc đoạn văn mà mới cẳi viết đợc câu văn
3 Hớng khắc phục:
III Giải đáp thắc mắc của
Trang 11*7 Hoạt động 7: Nêu lại đề (2
phút )
*8 Hoạt động 8: Đánh giá chung
(5 phút )
- GV trao bài cho lớp
- HS xem lại bài
- GV cung cấp đáp án
- HS so sánh kết quả
H: Phơng hớng khắc phục lỗi trong
bài làm của em ntn ?
*9 Hoạt động 9: Giải đáp thắc
mắc (5 phút )
- Vào điểm: phân loại kết quả bài
kiểm tra
Giỏi Khá TBình Yếu Kém
HS.
C Bài viết văn số 5.
1 Ưu điểm:
Phần lớn các em có ý thức làm bài, tận dụng thời gian viết bài, đã viết đợc bài văn theo yêu cầu của đề
2 Tồn tại:
Vẫn còn một số em ý thức làm bài cha tốt, bài làm trình bày bẩn, sơ sài, chính tả câu cú sai nhiều; đặc biệt một số
em không đọc tìm hiểu đề
kỹ càng dẫn đến viết sai yêu cầu,
3 Hớng khắc phục:
III Giải đáp thắc mắc của HS.
* Hoạt động 10: (4 phút )
4 Củng cố.
- GV nhận xét giờ học, ý thức học tập của HS
5 Dặn: HS về học bài, nghiên cứu lại hai bài kiểm tra, chuẩn
bị giờ học sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 25 tập làm văn Tiết 104: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 12A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2 Về kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích cac đề bài nghị luận giải thích,
so sánh với các đề nghị luận chứng minh
3 Về thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu thể văn nghị luận giải thích
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C - Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Giải thích là một nhu cầu rất phổ biến trong đời sống XH Trong nhà trờng, giải thích là một kiểu bài nghị luận quan trong Vậy nghị luận giải thích là gì ? Nó liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh ? Chúng ta đi tìm hiểu ND bài hôm nay.
*2 Hoạt động 2: Phân tích
mẫu - Hình thành khái
niệm (26 phút)
H: Trong cuộc sống, khi nào thì
ngời ta cần giải thích ?
- Khi gặp 1 hiện tợng mới lạ, khó
hiểu, con ngời cần có 1 lời giải
đáp Nói đơn giản hơn: khi
nào không hiểu thì ngời ta cần
giải thích rõ)
H: Hãy nêu một số câu hỏi về
nhu cầu giải thích hằng ngày ?
- Vì sao có lụt ? (Lụt là do ma
I Mục đích và phơng pháp giải thích.
1 Giải thích trong đời sống:
Trang 13nhiều, ngập úng tạo nên).
- Vì sao lại có nguyệt thực ?
(Mặt trăng không tự phát ra
ánh sáng mà chỉ phản quang
lại ánh sáng nhận từ mặt trời.
Trong quá trình vận hành, trái
đất-mặt trăng-mặt trời có lúc
cùng đứng trên một đờng
thẳng Trái đất ở giữa che mất
nguồn ánh sáng của mặt trời
và làm cho mặt trăng bị tối).
H: Muốn giải thích các vấn đề
nêu trên thì phải làm thế nào ?
H: Em hiểu thế nào là giải
thích trong đời sống ?
- Gv: trong văn nghi luận, ngời
ta thờng y.câug giải thích các
v.đề t tởng, đạo lí lớn nhỏ, các
chuẩn mực hành vi của con
ng-ời Ví dụ nh: Thế nào là hạnh
phúc ? Trung thực là gì ?
- HS đọc bài văn
H: Bài văn giải thích vấn đề
gì ?
- Giải thích về lòng khiêm tốn
H: Lòng khiêm tốn đã đợc giải
thích bằng cách nào ?
- Giải thích bằng lí lẽ
H: Để hiểu ph.pháp giải thích,
em hãy chọn và ghi ra vở những
câu định nghĩa nh: Lòng
khiêm tốn có thể coi là một bản
tính, ?
H: Theo em cách liệt kê các
biểu hiện của khiêm tốn, cách
đối lập ngời khiêm tốn và kẻ
không khiêm tốn có phải là cách
giải thích không ?
H: Việc chỉ ra cái lợi của khiêm
- Muốn giải thích đợc sự vật thì phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức về nhiều mặt
* Ghi nhớ.
Sgk T 71
2 Giải thích trong văn nghị luận:
*Bài văn: "Lòng khiêm tốn"
- Những câu văn giải thích có tính chất định nghĩa: Khiêm tốn có thể coi là 1 bản tính căn bản; Khiêm tốn là chính nó tự nâng cao giá trị cá nhân; Khiêm tốn là biểu hiện của con ngời đứng đắn; Khiêm tốn là tính nhã nhặn,
- Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập ngời khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn
là một cách giải thích bằng hình tợng
- Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn cũng là cách giải thích về lòng