Kiến thức - Chỉ ra được những chi tiết thể hiện tâm trạng của người mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con; trình bày được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ danh cho con cái
Trang 1Ngày soạn: 6 /8 / 2016
Ngày giảng: Lớp 7B: /8 / 2016, /8 / 2016, /8 / 2016, /8 / 2016 Lớp 7C: /8 / 2016, /8 / 2016, /8 / 2016, /8 / 2016
Bài 1 Từ tiết 1 đến tiết 4.
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
I Mục tiêu cần đạt (Từ tiết 1 đến tiết 4)
1 Kiến thức
- Chỉ ra được những chi tiết thể hiện tâm trạng của người mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con; trình bày được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ danh cho con cái và ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con
người; nêu được suy nghĩ của cá nhân về tình cảm gia đình và vai trò của nhà trường
- Nhận biết được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép; sử dụng các loại từ ghép trong những tình huống giao tiếp cụ thể
- Chỉ ra được những biểu hiện cụ thể về tính liên kết trong văn bản; biết kết nối các câu, các đoạn trong văn bản để đảm bảo tính liên kết
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản biểu cảm Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con Liên hệ vận dụng khi viết bài văn biểu cảm
- Nhận diện các loại từ ghép Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
- Nhận diện và phân tích tính liên kết của các văn bản
3 Thái độ
- Cảm nhận và bồi dưỡng tình yêu thương, lòng kính trọng đối với gia đình
và cha mẹ Hiểu được vai trò quan trọng của nhà trường với cuộc đời mỗi con người
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
- Có ý thức vận dụng tính liên kết khi viết bài văn, đoạn văn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
Tiết 1:
* Hoạt động khởi động
HS: HĐ cả lớp Quan sát clip về ngày khai
trường
H: Đã trải qua quãng thời gian những
điều kì diệu gì?
DKTL: Điều kì diệu: có kiến thức, bạn bè,
sống trong tình yêu thương,
Trang 2GV: Hướng dẫn cách đọc diễn cảm - đứng
chính tả, giọng chậm rãi, tha thiết, bộc lộ
tình cảm, sâu lắng của người mẹ Đọc mẫu
1 đoạn
HS: đọc tiếp, các HS khác nhận xét
HS: HĐ cá nhân Đọc thầm chú thích Tìm
từ em chưa hiểu
HS: HĐ nhóm lớn (5') ý a12
- Chi tiết thể hiện tâm trạng người mẹ:
+ Không ngủ được
+ Không tập trung được vào việc gì
+ Không biết làm gì nữa
+ Trằn trọc Mẹ tin đứa con của mẹ lớn
rồi
Mẹ thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền
miên
- Chi tiết thể hiện tâm trạng người con:
+ Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống
một li sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt tựa
nghiêng trên gối, môi hé mở
+ Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức
Con thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
HS: HĐ cá nhân (1')
H: Vì sao người mẹ không ngủ được?
HS: Trằn trọc nghĩ thời thơ ấu Khắc in
đậm ấn tượng sâu sắc Nhớ lại ngày đầu
tiên đến trường của mình
H: Tín hiệu nghệ thuật nào được sử dụng
để miêu tả tâm trạng người mẹ?
HS: Đối lập so sánh, liên tưởng
H: Người mẹ tâm sự với ai?
HS: Người mẹ tâm sự với chính mình Là
biểu cảm trực tiếp
H: Qua yếu tố nghệ thuật, tác giả cho thấy
I Hình thành kiến thức
1 Đọc văn bản
Cổng trường mở ra (Lí Lan)
2 Tìm hiểu văn bản
a Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con.
Trang 3người mẹ là người như thế nào đối với
con?
GV: Ghi bảng
H: Chúng ta đã đạt được nội dung nào
của mục tiêu?
HS: Chỉ ra được những chi tiết thể hiện
tâm trạng của người mẹ trước ngày khai
trường đầu tiên của con; trình bày được
tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ
danh cho con cái
Tiết 2:
* Khởi động:
Hình thức hoạt động: cả lớp
H: Em đến trường để làm gì?
HS: HĐ cá nhân (3') Đọc thầm "Mẹ nghe
nói sau này."
H: Ngày khai trường ở Nhật Bản diễn ra
như thế nào? Có giống với lễ khai giảng ở
Việt Nam không?
HS: Trang trọng, được sự quan tâm của
toàn xã hội Giống với lễ khai giảng ở Việt
Nam
H: Tác giả sử dụng yếu tố nghệ thuật
nào?
HS: Liên tưởng, vận dụng thành ngữ
H: Vì sao Nhật Bản lại quan tâm đến nhà
trường như vậy?
HS: Giáo dục trong nhà trường có vai trò
quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ
HS: HĐ cá nhân (2') ý 2b
- DKTL: TG của tri thức, nơi em được tiếp
cận với kiến thức, được học tập, vui
chơi,
HS: HĐ nhóm lớn (5') ý 2c
GV: Ghi bảng
- Bằng việc sử dụng nghệ thuật đối lập, liên tưởng, từ láy, biểu cảm trực tiếp; tác giả cho thấy tình cảm của người mẹ dành cho con rất sâu nặng, thiêng liêng
b Vai trò của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.
- Nhà trường cung cấp tri thức, rèn luyện đạo đức, nuôi dưỡng ước mơ hoài bão
Trang 4HS: HĐ cá nhân (2') ý 2d.
HĐ cả lớp H: Em cảm nhận được gì khi
học xong văn bản này?
GV: Bài văn đã thể hiện tấm lòng yêu
thương, tình cảm của người mẹ đối với
con và vai trò to lớn của nhà trường đối
với cuộc sống mỗi con người
H: Chúng ta đã đạt được nội dung nào
của mục tiêu?
HS: Ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối
với cuộc đời mỗi con người; nêu được suy
nghĩ của cá nhân về tình cảm gia đình và
vai trò của nhà trường
HS: HĐ nhóm (6’)
DKTL:
Tiết 3:
* Khởi động:
HS: - HĐ cả lớp
- Hát bài , truyền tay nhau bức thư
Bức thư: Em hãy xác định từ đơn, từ ghép
trong các từ sau: bố, bàn ghế, cây, xe máy.
H: Thế nào là từ ghép?
GV: Từ ghép có mấy loại, cấu tạo và ý
nghĩa của từ ghép ntn?
H: Mục tiêu của tiết học là gì?
HS: - HĐ cặp đôi (4') ý a1,2
a1) - Tiếng "bà" có nghĩa khái quát hơn
nghĩa của từ "bà ngoại" Vì: "bà" người
đàn bà sinh cha hoặc mẹ "bà ngoại":
người đàn bà sinh ra mẹ
- Tiếng "bà" là tiếng chính Vì: tiếng bà
được bổ sung nghĩa, tiếng ngoại bổ sung
nghĩa cho tiếng bà
bà ngoại < bà
Bài 1 (tr12)
a) Nội dung chính:
- Đoạn (1): Người cha tâm sự, động viên con cố gắng học tập
- Đoạn (2): Những lời dạy dỗ nghiêm khắc của người cha trước sự xúc phạm của con đối với mẹ
b) Hai đoạn văn đề cập đến tầm quan trọng của giáo dục, sự hi sinh cao cả của người mẹ
3 Tìm hiểu các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép.
a) Từ ghép chính phụ
- "bà ngoại:
+ Có nghĩa hẹp hơn nghĩa tiếng "bà" + "bà" là tiếng chính, "ngoại" là tiếng phụ
Trang 5C P
a2) bà nội, bà mụ, bà cố, bà Ba
HS: - HĐ cả lớp ý a3
a3) Tiếng đứng sau bổ sung nghĩa cho
tiếng bà: tiếng phụ Không thể đổi các
tiếng đứng sau lên trước
HS: - HĐ cá nhân (2') ý a4
- Ý nghĩa: Từ ghép chính phụ có tính chất
phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ
hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
- Cấu tạo: Tiếng chính đứng trước tiếng
phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
chính
HS: - HĐ nhóm lớn (5') ý b1,2
b1) bút thước, giấy mực,
b2) Không phân tiếng chính, tiếng phụ Vì
không có tiếng nào bổ sung nghĩa cho
tiếng nào
bút thước > tiếng "bút",
tiếng "thước"
HS: - HĐ cả lớp ý b3
b3) Nghĩa từ "bàn ghế" rộng hơn tiếng
"bàn", tiếng "ghế"
HS: - HĐ cá nhân (2') ý b4
- Cấu tạo: các tiếng bình đẳng về ngữ
pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng
phụ)
- Ý nghĩa: có tính chất hợp nghĩa Nghĩa
của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa
của các tiếng tạo nên nó
HS: - HĐ cả lớp ý c - tổ chức trò chơi
"Tạo từ ghép chính phụ và đẳng lập"
- Cách chơi:
+ Hoạt động nhóm bàn (3') tìm từ ghép
chính phụ và đẳng lập
- Tiếng "ngoại" bổ sung nghĩa cho tiếng "bà"
* Ghi nhớ (tr10)
b) Từ ghép đẳng lập
- "bàn ghế":
+ Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ
+ Nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng "bàn", "ghế"
* Ghi nhớ (tr10) c) (bảng cuối bài)
Trang 6+ Lên bảng điền kết quả (2').
+ Nhóm nào tìm đúng và nhanh hơn sẽ
thắng cuộc
Tiết 3:
* Khởi động:
HS: - HĐ cả lớp
H: Văn bản là gì?
Hình thức hoạt động: cả lớp ý a
DKTL: Các câu không có mối quan hệ về
nội dung Mỗi câu diễn đạt một nội dung
khác nhau
Hình thức hoạt động: nhóm lớn ý b (5')
DKTL: Thêm từ ngữ "còn bây giờ"
Hình thức hoạt động: cả lớp ý a
DKTL:
Hình thức hoạt động: cả lớp ý a
DKTL:
Tiết 4:
Hình thức hoạt động: cặp đôi ý c (5')
DKTL:
Hình thức hoạt động: nhóm lớn (5')
DKTL:
Hình thức hoạt động: cá nhân (7')
4 Liên kết câu và liên kết văn bản
Điều kiện để văn bản có tính liên kết:
- Thống nhất gắn bó chặt chẽ về nội dung
- Phương tiện liên kết (từ ngữ, câu, )
Bài 3 (tr13)
a) Sắp xếp theo thứ tự: 3, 2, 1
II Hoạt động luyện tập
Bài 1 (tr11)
c) Đoạn (1) Câu: Tri thức là sức mạnh
Đoạn (2) Câu: Sự hi sinh của mẹ thật lớn lao
Bài 2 (tr11)
a) - Từ ghép chính phụ: mưa phùn, mùa xuân, chân mạ, xanh lá mạ, dây khoai, cây cà chua, xanh rợ, ruộng cao, cây sấu, cây bàng, cây nhội, cây bằng lăng, mùa hạ, lộc non, mưa bụi, ấm áp
- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu
b) Từ ghép chính phụ: mùa gặt, nhãn lồng, xanh ngắt
c)
Trang 7DKTL:
Hình thức hoạt động: nhóm lớn (5')
DKTL:
Bài 3 (tr13)
b) Hai câu trên có mối liên hệ về nội dung Câu 2 giải thích lí do mẹ không ngủ được
III Hoạt động vận dụng
IV Hoạt động tìm tòi mở rộng
c)
Làm việc, làm vườn
Ăn tạp, ăn cơm
Trắng xóa, trắng tinh
Vui chơi, vui lòng
Mưa rào, mưa phùn
Nhà sàn, nhà gỗ
Núi sông Ham thích Xinh đẹp Học Cây cỏ
IV Nhận xét, đánh giá học sinh
Lớp 7B:
Lớp 7C:
V Rút kinh nghiệm giờ dạy Lớp 7B:
Lớp 7C:
Trang 8
Ngày soạn: 25 /8 / 2016
Ngày giảng: Lớp 7B: /8 / 2016, /8 / 2016, /9 / 2016, /9 / 2016
Lớp 7C: /8 / 2016, /8 / 2016, /9 / 2016, /9 / 2016
Bài 2 Từ tiết 5 đến tiết 8.
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
I Mục tiêu cần đạt (Từ tiết 5 đến tiết 8)
1 Kiến thức
- Chỉ ra được những chi tiết thể hiện tâm trạng đau đớn và xúc động của hai anh em trong cuộc chia tay; trình bày được suy nghĩ về tình cảm anh em khăng khít, gắn bó và ý nghĩa lớn lao của tổ ấm gia đình; hiểu được về quyền trẻ em
- Nhận biết được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; có ý thức xác
định được bố cục khi tạo lập văn bản; bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục rành mạch, hợp lí
- Chỉ ra được những biểu hiện về tính mạch lạc trong văn bản; biết tạo lập
văn bản có tính mạch lạc
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật Kể và tóm tắt truyện
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản Vận dụng những kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói (viết) cụ thể
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
3 Thái độ
- Biết thông cảm và sẻ chia với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết trân trọng hạnh phúc gia đình
- Có ý thức vận dụng tính mạch lạc khi viết bài văn, đoạn văn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: soạn bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
Tiết 5:
* Hoạt động khởi động
Hình thức hoạt động: nhóm lớn (5')
GV: Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, lời đối
thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân
vật Lưu ý: HS kể tóm tắt truyện; đọc một
số đoạn văn hay Ví dụ đoạn hai anh em
chia đồ chơi (từ chỗ “Đồ chơi của chúng
tôi cũng chẳng có nhiều” đến “Tôi cố vui
I Hình thành kiến thức
1 Đọc văn bản
Cuộc chia tay của những con búp bê
(Khánh Hoài)
Trang 9vẻ theo em, nhưng nước mắt đã ứa ra”)
hoặc đoạn Thủy đến trường chia tay với cô
giáo và các bạn (từ “Gần trưa, chúng tôi
mới ra đến trường học” đến “và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”), hoặc đoạn
cuối, cảnh hai anh em phải chia tay
Đọc mẫu 1 đoạn
HS: đọc tiếp, các HS khác nhận xét
HS: HĐ cá nhân Đọc thầm chú thích Tìm
từ em chưa hiểu
Hình thức hoạt động: nhóm đôi (4')
H: Hãy tóm tắt lại nội dung truyện ngắn?
DKTL: Truyện kể về cuộc chia tay của
anh em Thành - Thuỷ do gia đình tan vỡ,
bố mẹ li hôn Trước khi chia tay hai anh
em chia đồ chơi Thành đã muốn nhường
hết cho em nhưng nghe mẹ thúc giục,
Thành vội lấy hai con búp bê đặt hai bên,
thấy thế Thuỷ giận dữ không muốn chia sẻ
hai con búp bê Sau đó hai anh em dắt
nhau đến trường để Thuỷ chia tay cô giáo
và các bạn Cuộc chia tay thật xúc động,
Thuỷ và Thành trở về nhà thì xe đã đến,
mẹ cùng mấy người hàng xóm khuân đồ
lên xe, Thuỷ để lại con Vệ Sĩ cho anh Đến
khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy lại để nốt
con Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ rồi em nức nở
chạy lên xe
GV: Điều chỉnh câu hỏi a như sau:
Dựa vào câu chuyện Cuộc chia tay của
những con búp bê, các bạn trong nhóm
cùng thảo luận để thực hiện các yêu cầu
sau:
- Liệt kê những sự việc chính của câu
chuyện
- Truyện có các nhân vật nào? Nhân vật
chính là ai?
- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể đã có tác dụng gì?
HS: HĐ nhóm lớn (5') ý a (hai ý đầu)
- Sự việc chính:
2 Tìm hiểu văn bản
Trang 10+ Mẹ ra lệnh chia đồ chơi
+ Những suy nghĩ về những ngày đã qua
của 2 anh em
+ Cảnh chia búp bê
+ Cuộc chia tay của Thuỷ với bạn bè, cô
giáo
+ Cuộc chia tay cuối cùng
- Truyện có các nhân vật: Thành và Thuỷ,
mẹ của Thành và Thuỷ, cô giáo, các bạn
Nhân vật chính: Thành và Thuỷ
H: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ
mấy? Việc lựa chọn ngôi kể đã có tác
dụng gì?
DKTL: - Ngôi thứ 1: xưng tôi (Thành)
- Người kể là người trực tiếp chịu hậu quả
của việc li hôn Cách lựa chọn ngôi kể này
thể hiện được sâu sắc những suy nghĩ, tình
cảm và tâm trạng của nhân vật Truyện có
sức thuyết phục cao
GV: Lựa chọn ngôi thứ 1 là điểm nghệ
thuật nổi bật của truyện
Hình thức hoạt động: cả lớp
H: Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
của bé Thủy khi ở nhà và khi em đến lớp
chào cô giáo và các bạn?
DKTL: Khi ở nhà:
- Run lên bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng
Cặp mắt buồn thăm thẳm, hai bờ mi sưng
mọng vì khóc nhiều
- Tiếng nức nở, tức tưởi của em
- Như người mất hồn, loạng choạng
- Buồn bã Sụt sịt
Khi em đến lớp:
- Cắn chặt môi im lặng, mắt đăm đăm nhìn
khắp sân trường, Khóc thút thít
- Nức nở
H: Em nhận thấy Thủy có những nét tâm
trạng giống và khác nhau như thế nào
giữa hai khung cảnh này?
DKTL: Đau đớn, tuyệt vọng
H: Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
của người anh? Nhận xét gì về tâm trạng
a) Tình cảm của anh em Thành -Thuỷ
Trang 11của người anh?
DKTL: - Nước mặt tuôn ra như suối
- Mong ước sự chia li này chỉ là giấc mơ
- Cố vui vẻ nhưng nước mắt ứa ra
- Khóc nức lên Mếu máo
Người anh cũng như Thủy đau đớn, tuyệt
vọng
Tiết 6:
Hình thức hoạt động: cặp đôi (3')
H: Tìm những chi tiết trong truyện để thấy
hai anh em Thành - Thuỷ rất mực gần gũi,
thương yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến
nhau?
DKTL: - Anh em tôi rất thương nhau.
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá
áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho
em Thủy lại muốn nhường hết đồ chơi
cho em
- Thuỷ bắt con Vệ Sĩ gác cho anh ngủ
- Nếu con Vệ Sĩ không ở cạnh anh, Thuỷ
sợ không lấy ai gác đêm cho anh
- Thuỷ thương anh, để con Vệ Sĩ gác cho
anh
H: Qua các chi tiết trên, em có nhận xét gì
về lời kể của tác giả và diễn biến tâm lí
nhân vật?
DKTL:
Hình thức hoạt động: nhóm lớn (6')
H: Lời nói và hành động của Thuỷ khi
Thành chia hai con búp bê sang hai bên
Thuỷ có gì mâu thuẫn? Theo em có cách
nào giải quyết mâu thuẫn này được
không? Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn
cách giải quyết như thế nào? Chi tiết này
- Hai anh em Thành - Thủy rất đau khổ, tuyệt vọng, không muốn chia xa
- Tác giả xây dựng diễn biến tâm lí nhân vật phù hợp, lời kể tự nhiên cho thấy hai anh em rất thương yêu nhau, gần gũi, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau