- Trỡnh bày được tỡnh cảm thiờng liờng sõu nặng của cha mẹ dành cho con cỏi và ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.. Tổ chức cỏc hoạt động dạy học Hoạt động của
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2016
Ngày giảng: 22/8/2016
Bài 1 (Từ tiết 1 đến tiết 4) Tiết 1,2: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
I Mục tiờu
- Chỉ ra được những chi tiết thể hiện tõm trạng của người mẹ trước ngày khai trường đầu tiờn của con
- Trỡnh bày được tỡnh cảm thiờng liờng sõu nặng của cha mẹ dành cho con cỏi và
ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Nờu được suy nghĩ của cỏ nhõn về tỡnh cảm gia đỡnh và vai trũ của nhà trường
II Chuẩn bị
1 GV: Bài hỏt về ngày khai trường, bảng phụ.
2 HS: Chuẩn bị bài.
III Tổ chức giờ học
1 Ổn định (1')
2 Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra sỏch vở của HS.
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
Khởi động: Thay đổi so với tài liệu
Hỏt tập thể bài: Ngày đầu tiờn đi học
HSHĐ cỏ nhõn (1') trả lời cõu hỏi:
H: Nờu cảm nhận về ngày đầu tiờn đi học
của em?
HS trả lời, chia sẻ
GV dẫn dắt vào bài
H: Nờu cỏch đọc văn bản?
HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ
GV hướng dẫn:
- Chậm rãi, tha thiết, bộc lộ tình
cảm, sâu lắng của ngời mẹ
GV đọc mẫu 1 đoạn
GV gọi 2 HS đọc tiếp
Nhận xét cách đọc của học sinh
H: Ngoài chỳ thớch trong sgk, em thấy
chỳ thớch nào cần giải thớch thờm?
HS nờu, GV giải thớch
H: Em hóy xỏc định bố cục của văn bản?
HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ
GV gtreo BP: Gồm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> mẹ bớc
vào (Nỗi lòng của ngời mẹ)
I Đọc văn bản.
Trang 2+ Đoạn 2: Còn lại (Vai trò của
nhà trờng trong việc giáo dục trẻ
em)
H: VB thuộc phương thức biểu đạt nào?
HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ
GV: Văn bản thuộc phơng thức
biểu cảm - Dòng chảy cảm xúc
trong lòng mẹ
HSHĐ nhúm 4/7' trả lời cõu hỏi a, b
sgk/8
HSTL, bỏo cỏo, chia sẻ
Gv chốt (BP)
Cõu a
TT của mẹ TT của con
- Không ngủ
đợc
- Không tập
trung đợc vào
việc gì
- Không biết
làm gì nữa
- Trằn trọc
- Đắp chăn
mền, nhìn
con ngủ, xem
lại những thứ
đã chuẩn bị
cho con
=> suy
nghĩ triền
miên
- Con hỏo hức, vui
- Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng như ăn
- > Con vụ tư, hồn nhiờn
Cõu b - Trờng học là bao điều
mới mẻ, rộng lớn về tri thức, văn
hoá, tình cảm, đạo lý, tình
thầy trò
H: Phần đầu tỏc giả sử dụng BPNT
nào? Tỏc dụng?
HS trả lời cỏ nhõn, chia sẻ
GV chốt
II Tỡm hiểu văn bản
1 Tõm trạng của người mẹ đờm trước ngày khai trường của con.
Bằng việc sử dụng NT đối lập, liờn tưởng, từ lỏy, ngụn ngữ độc thoại, tỏc giả cho ta thấy tỡnh cảm của người mẹ dành cho con rất sõu nặng
2 Vai trò của nhà trờng
Trang 3Tiết 2
HSHĐ nhóm 4(7') trả lời câu hỏi c,d
/sgk- 9
HSTL, báo cáo, chia sẻ
Gv nhận xét
Câu c: Vai trò của nhà trường:
+ Dạy dỗ HS nên người
+ Biết chữ, biết viết
+ Dạy cách sống và làm việc
+ Cung cấp kiến thức
+ Thầy cô chắp cánh ước mơ
Câu d: Em sẽ biết ơn và cảm động, sẽ cố
gắng học tập và rèn luyện để sau này là
một công dân tốt
H: Em hãy khái quát lại ND và NT của
văn bản?
HS trả lời cá nhân, chia sẻ
GV chốt
- Nhà trường cung cấp những tri thức, rèn luyện đạo đức, nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão
III Tổng kết
* NT:
- NT đối lập giữa tâm trạng người
mẹ và người con
- NT liên tưởng
* ND: Bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò
to lớn của nhà trường với mỗi cuộc sống mỗi con người
4 Củng cố:(2')
H: Khái quát lại nội dung và NT của VB?
GV hệ thống lại kiến thức
5 HDHB (2')
- Chuẩn bị phần 3: Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục của VB
- Xem một bài văn có bố cục mấy phần, nhiệm vụ của từng phần ntn
- Yêu cầu về bố cục trong một văn bản ra sao?
- Đọc bài và trả lời trước các câu hỏi trong sgk
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 4Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày giảng: 24/8/2016
Bài 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
Tiết 3: TỪ GHÉP
I Mục tiêu
- Nhận biết được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
- Sử dụng các loại từ ghép trong những tình huống cụ thể
- Biết sử dụng từ ghép trong quá trình tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị bài.
III Tổ chức giờ học
1 Ổn định (1'): HĐTQ tổ chức chơi trò chơi.
2 Kiểm tra đầu giờ
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Khởi động:
HSHĐ cá nhân (2') trả lời câu hỏi:
H: Hãy tìm các từ ghép trong văn bản
Cổng trường mở ra?
HS trả lời
GV dẫn dắt vào bài
HSHĐ nhóm 4 (5') thực hiện yêu cầu a
sgk/9
HS thảo luận, BC, chia sẻ
GV nhận xét
1 Chọn đáp án 1 và 3
2 Nối hết
3 Các tiếng đứng sau tiếng bà có vai trò
bổ trợ về mặt ý nghĩa cho tiếng bà
Không thể đảo vị trí vì ý nghĩa sẽ bị
thay đổi
GV cho HS ghi vở
4 - phân nghĩa,
- chính phụ,
GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ
SGK
HSHĐ nhóm 4 (5') thực hiện yêu cầu b
sgk/10
I Từ ghép và nghĩa của từ ghép
a Từ ghép chính phụ
- Cấu tạo: Có 2 tiếng: Tiếng chính và tiếng phụ
- Vị trí: Tiếng chính đứng trước tiếng phụ
- KN TGCP (sgk/10)
b Từ ghép đẳng lập
Trang 5HS thảo luận, BC, chia sẻ.
GV nhận xét
1 sách bút, bút vở, quần áo, bút thước,
giày dép, giấy má
2 Không phân thánh tiếng chính và
tiếng phụ Vì các tiếng khi tách ra đều
có nghĩa Tức là các tiếng độc lập nhau
về ngữ pháp
3 nghĩa của từ ghép rộng hơn nghĩa của
mỗi tiếng trong từ ghép
GV phát phiếu học tập
HSHĐ nhóm 4 (3') hoàn thiện yêu cầu c
vào phiếu:
HS thảo luận, BC, chia sẻ
GV nhận xét
- Làm lụng
- Ăn cơm
- Trắng xóa
- Vui vẻ
- Mưa phùn
- Nhà ăn
- Núi : sông, non
- Ham muốn
- Xinh đẹp
- Học hành
- Cây lá, cây cối
HĐ luyện tập
HSHĐ nhóm đôi/3' thực hiện BT a,b
(sgk/12,13)
HS thảo luận, báo cáo, chia sẻ
GV chốt
BTb GV HD làm 1 ý trên lớp, về nhà
HS hoàn thiện phần còn lại
: HS HĐ cá nhân phần c nếu còn TG,
nếu không còn tg GV hướng dẫn các em
về nhà viết đoạn văn
- Cấu tạo: Độc lập nhau về ngữ pháp
- Ý nghĩa: Nghĩa của từ ghép ĐL rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
II Luyện tập
a
TGCP mưa phùn, lá mạ, cây sấu,
cây nhội, cây bàng, mưa bụi
TGĐL ốm yếu
b Nhãn lồng, xanh ngắt, mùa gặt,
4 Củng cố (2')
H: Tiết học này các em cần nắm được những nội dung kiến thức nào?
- cấu tạo, vị trí và ý nghĩa của TG chính phụ và từ ghép đẳng lập
5 HDHB(2')
- Đọc trước phần 4 Liên kết trong văn bản và trả lời các câu hỏi
+ Điều kiện để đảm bảo đoạn văn có tính liên kết?
+ Sử dụng các phương tiện liên kết nào để đảm bảo điều kiện đó?
Trang 6Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày giảng: 26/8/2016
Bài 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
Tiết 4: Liờn kết trong văn bản
I Mục tiờu
- Chỉ ra được những biểu hiện về tớnh liờn kết trong văn bản
- Biết kết nối cỏc cõu, cỏc đoạn trong văn bản để đảm bảo tớnh liờn kết
- Vận dụng được kiến thức để làm cỏc BT
II Chuẩn bị
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị bài.
III Tổ chức giờ học
1 Ổn định (1')
GV cho HS chơi trũ chơi tạo tõm thế vào tiết học
2 Kiểm tra đầu giờ
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học
Khởi động:
GV đưa VD: Tụi đến trường, Nam bị
ngó.
HĐ cỏ nhõn(2') trả lời cõu hỏi:
H: Cõu trờn cho ta mấy thụng tin?
HS trả lời, chia sẻ
GV: Cú2 t.tin rời rạc, người đọc khú hiểu
H: Ta nờn sửa lại ntn?
GV dẫn dắt vào bài
HSHĐ nhúm 4(10') trả lời cỏc cõu hỏi
a,b,c trong sgk/11
HS thảo luận, bỏo cỏo , chia sẻ
GV nhận xột
Cõu a MQH về nội dung rời rạc giữa
cỏc cõu văn
Cõu b Các câu trong đoạn không
tập trung làm rõ vấn đề
- Sửa lại:
+ Câu 2: thêm còn bây giờ
+ Câu 3: thay đứa trẻ bằng
con
- Các câu văn cần phải liên kết
về hình thức ngôn ngữ
Cõu c: GV cho HS ghi vở
I Liờn kết trong văn bản
- Điều kiện để cú tớnh liờn kết: Người viết (người núi) phải làm cho nội dung của cỏc cõu, cỏc đoạn
Trang 7HSHĐ nhóm (4') thực hiện BT 3(a,b)
sgk-13
HS thảo luận, báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt
thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
- Phương tiện LK: Ngôn từ: Từ, câu, đoạn
II Luyện tập
Bt3/sgk-13
a sắp xếp 3-2-1
b Hai câu "Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con" không có sự liên kết nhưng vẫn được đặt cạnh nhau Vì: Tác giả muốn nhấn mạnh tâm trạng trằn trọc, thao thức của người
mẹ, nhấn mạnh tình cảm sâu nặng
mà mẹ đã dành cho con
4 Củng cố:(2')
H: Để đảm bảo tính LK cần chú ý nghững gì? Có những phương tiện liên kết nào?
GV khái quát nội dung bài học
5 HDHB (2')
- Học thuộc bài cũ: Văn bản: Cổng trường mở ra
- Chuẩn bị Bài 2: Cuộc chia tay của những con búp bê
- Đọc văn bản, tóm tắt VB
- Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-6 câu) điều em muốn nói về gia đình của em
- Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu văn bản