1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cổng trường mở ra 3

15 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 80,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.. Lưu ý: một số từ n

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2016 Tuần: 1

Ngày dạy: 15/8/2016 Tiết: 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lí Lan

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà

trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, ý thức tự giác học tập cho học sinh

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

- Học sinh: sách giáo khoa, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng

- Đặt câu hỏi

- Gợi mở

IV CÁC BƯỚC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học.

Hoạt động 1:

Giáo viên đọc, hướng dẫn học sinh

đọc: Giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi

khi thầm thì (khi nhìn con ngủ), hết

sức tình cảm, có khi giọng xa vắng

(hồi tưởng bà ngoại đã đi trên

đường tới lớp), hơi buồn buồn (khi

bà ngoại đứng ngoài cổng trường)

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc :

Trang 2

- Gọi học sinh đọc.

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Sau khi đọc, hãy tóm tắt nội dung

của văn bản Cổng trường mở ra

bằng 1 vài câu văn ngắn gọn?

- Cho biết đôi nét về tác giả, tác

phẩm?

Lưu ý: một số từ ngữ khó sách giáo

khoa (các từ Hán Việt)

- Tìm đại ý trong văn bản?

- Nhân vật chính của văn bản là ai?

Giáo viên: tự sự là kể người, kể

việc Biểu cảm là bộc lộ trực tiếp

tình cảm của con người Vậy văn

bản này thuộc kiểu nào?

- Văn bản này đề cập đến vấn đề

nào?

- Xác định bố cục văn bản? Nội

dung từng phần

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng

người mẹ ?

- Những tình cảm dịu ngọt người

mẹ dành cho con như thế nào ?

- Diễn biến tâm trạng của mẹ như

thế nào? Tìm những chi tiết thể

hiện điều đó?

2 Chú thích:

3 Kiểu văn bản:

- Văn bản nhật dụng

4 Bố cục:

+ Từ đầu … bước vào: Diễn biến tâm trạng người mẹ

+ Còn lại: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai

khi cổng trường mở ra:

II Tìm hiểu văn bản.

1 Diễn biến tâm trạng người mẹ:

- Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa

- Mẹ:

+ Không ngủ được

+ Thao thức suy nghĩ triền miên

Trang 3

- Đêm trước ngày khai trường, tâm

trạng của người mẹ và đứa con cĩ

gì khác nhau?

- Theo em tại sao người mẹ lại

khơng ngủ được?

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

trường đã để lại dấu ấn thật sâu

đậm trong tâm hồn mẹ?

- Trong văn bản cĩ phải người mẹ

đang nĩi trực tiếp với con khơng?

Theo em, người mẹ đang tâm sự

với ai?

- Cách viết này cĩ tác dụng gì?

- Hãy miêu tả quang cảnh ngày hội

khai trường ở trường em?

- Câu văn nào trong bài nĩi lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với

thế hệ trẻ?

Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm

gì để đền đáp lại tình cảm của mẹ

dành cho em?

Hoạt động 3:

- Bài văn giản dị nhưng vẫn khiến

người đọc suy ngẫm xúc động Vì

sao vậy? ( gợi ý: cách viết giống

nhật ký, dễ bộc lộ cảm xúc)

- Bài văn giúp ta hiểu biết điều gì ?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo

khoa

- Con:

+ Giấc ngủ đến dễ dàng

+ Thanh thản, nhẹ nhàng, vơ tư

- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, khơng thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học

à Thao thức khơng ngủ suy nghĩ triền miên thể hiện lịng thương con sâu sắc

2 Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổng trường mở ra:

Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trị của giáo dục đối với thế hệ tương lai

+“Ai cũng biết…sau này”

+“Ngày mai…mở ra”

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dịng nhật kí của người mẹ nĩi với con

- Sử dụng ngơn ngữ biểu cảm

2 Ý nghĩa:

Ghi nhớ / SGK

Trang 4

4 Củng cố:

Giáo viên treo bảng phụ: Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì ?

A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

B Bàn về vai trò của nhà trương trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Kể về tâm trang của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường

D Tái hiện lại tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường

vào lớp 1 của con

5 Hướng dẫn về nhà

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai giảng

- Soạn bài “Mẹ tôi”: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

+ Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư

+ Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 15/8/2016 Tuần: 1

Ngày dạy: 16/8/2016 Tiết: 2

MẸ TÔI

( Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Eùt – môn – đô Đơ A – mi – xi

- Cách giáo dục vừ nghiê khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đếntrong bức thư

3 Thái độ: Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho học sinh.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

Trang 5

- Học sinh: sách giáo khoa, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm

- Gợi mở

- Tích hợp

IV CÁC BƯỚC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học.

Hoạt động 1:

- Cho biết đôi nét về tác giả, tác

phẩm?

Giáo viên đọc, hướng dẫn học

sinh đọc, gọi học sinh đọc (Thể

hiện được tâm tư, tình cảm

buồn khổ của người cha trước

lỗi lầm của con và sự trân trọng

của ông đối với vợ mình)

Học sinh trả lời, giáo viên nhận

xét, chốt ý

Lưu ý một số từ ngữ khó Sách

giáo khoa

- Văn bản là một bức thư của

người bố gửi cho con nhưng tại

sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ

tôi”?

- Văn bản chia làm mấy phần?

Hoạt động 2: Huớng dẫn tìm

hiểu văn bản

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Eùt-môn-đô-đơ A-mi-xi (1846-1908) nhà văn Ý

- Tác phẩm: văn bản trích trong “Những tấm lòng cao cả”

2 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục: 2 phần:

+ Là lời kể của En-ri-cô

+ Toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là En-ri-cô

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Hoàn cảnh người bố viết thư:

- En –ri –cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với

Trang 6

- Hoàn cảnh mà bố viết thư cho

en-ri-cô?

- Tại sao bố lại viết thư cho

en-ri-cô?

- Thái độ của người bố đối với

En-ri-cô qua bức thư là thái độ

như thế nào?

- Dựa vào đâu mà em biết được?

- Lí do gì đã khiến ông có thái độ

ấy?

- Trong truyện có những hình

ảnh chi tiết nào nói về mẹ của

En-ri-cô?

- Qua đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là

người như thế nào?

- Trước tấm lòng thương yêu, hi

sinh vô bờ bến của mẹ dành cho

En-ri-cô người bố khuyên con

điền gì?

- Theo em, tại sao người bố

không nói trực tiếp với En-ri-cô

mà lại viết thư?

Tích hợp giáo dục: Qua bức thư

người bố gửi cho En-ri- cô em

rút ra được bài học gì?

mẹ khi cô giáo đến nhà

- Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô,

2 Bức thư của người bố gửi cho con trai

là En-ri-cô.

a Thái độ của người bố đối với En- ri-cô qua bức thư:

- Buồn bã tức giận khi En-ri-cô nhỡ thốt

ra lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ

- Mong con hiểu được công lao, sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

- Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô

b Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô:

- Chăm sóc, lo lắng, quan tâm đến con

- Hi sinh mọi thứ vì con

à Là người mẹ hết lòng thương yêu con.

người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh

c Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của

bố, lời khuyên nhủ của bố:

- En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố

- Lời khuyên nhủ của bố:

+ Không bao giờ được thốt ra một lời nói nặng với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ

Trang 7

Hoạt động 3:

- Nghệ thuật đặc sắc của văn

bản?

- Nêu ý nghĩa của văn bản “Mẹ

tôi”?

- Giáo viên chốt ý

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách

giáo khoa

à Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu

chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh, hết lòng vì con

- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp ,

có ý nghĩa giáo dục , thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

2 Ý nghĩa:

- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng

trong gia đình

- Tình thương yêu, kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

Ghi nhớ: sách giáo khoa trang 12.

4 Củng cố:

Giáo viên treo bảng phụ: Cha của En-ri-cô là người như thế nào?

A Rất yêu thương và nuông chiều con

B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầmcủa con

C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.

D Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Sưu tầm những bài ca dao , thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

- Đọc phần đọc thêm

- Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

+ Cuộc chia tay của Thành và Thuỷ

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn: 16/8/2016 Tuần: 1

Ngày dạy: 17/8/2016 Tiết: 3

TỪ GHÉP

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

- Học sinh: sách giáo khoa, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề

- Kích thích tư duy

- Diễn giảng

IV CÁC BƯỚC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:

Giáo viên treo bảng phụ, ghi

Ví dụ sách giáo khoa/13

I Các loại từ ghép:

1 Từ ghép chính phụ.

Ví dụ sách giáo khoa/13

Trang 9

- Trong các từ ghép bà ngoại,

thơm phức ở ví dụ, tiếng nào

là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho

tiếng chính?

- Thế nào là từ ghép chính

phụ?

- Em cĩ nhận xét gì về trật tự

giữa các tiếng trong những từ

ấy?

- Tìm ví dụ về từ ghép chính

phụ?

- Giáo viên gọi học sinh làm

bài tập 2 (sgk)

Giáo viên treo bảng phụ ghi ví

dụ sách giáo khoa/14

- Các tiếng trong 2 từ ghép

quần áo, trần bổng ở ví dụ cĩ

phân ra tiếng chính tiếng phụ

khơng?

- Thế nào là từ ghép đẳng

lập?

- Gọi học sinh làm bài tập 3

(sách giáo khoa)

- Từ ghép cĩ mấy loại? Thế

- Bà, thơm: tiếng chính

- Ngoại, phức: tiếng phụ

à Bà ngoại, thơm phức là từ ghép chính

phụ

Từ ghép chính phụ là từ ghép cĩ tiếng chính

và tiếng phụ (một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

- Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần việt : tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

Bài tập 2.

bút chì ; ăn bám thước kẻ ; trắng xĩa mưa rào ; vui tai làm cỏ ; nhát gan

2 Từ ghép đẳng lập

Ví dụ sách giáo khoa/14

- Quần áo, trầm bổng khơng phân ra tiếng chính, tiếng phụ

à Từ ghép đẳng lập là từ ghép cĩ các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp.

Bài tập 3:

- Điền thêm tiếng - từ ghép

- núi sơng / đồi;

- ham thích / mê;

- xinh đẹp / tươi;

- mặt mũi / mày;

Trang 10

nào là tư øghép chính phụ?

Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách

giáo khoa / 14

Hoạt động 2:

- So sánh nghĩa của từ bà

ngoại với nghĩa của từ bà,

nghĩa của từ thơm phức với

nghĩa của từ thơm, em thấy

cĩ gì khác nhau?

- Cho biết nghĩa của từ ghép

chính phụ?

- So sánh nghĩa của từ quần

áo với nghĩa của mỗi tiếng

quần… áo, nghĩa của từ trầm

bổng với nghĩa của mỗi tiếng

trầm, bổng, em thấy cĩ gì

khác nhau?

- Cho biết nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

- Cho biết nghĩa của từ ghép

chính phụ, nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

- Học sinh đọc ghi nhớ sách

giáo khoa/14

- học tập / hỏi;

- tươi non / đẹp

Ghi nhớ: sách giáo khoa trang 14.

II Nghĩa của từ ghép:

Ví dụ 1 / sách giáo khoa.

- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của

từ bà

- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm

à từ ghép chính phụ cĩ tính chất phân nghĩa: nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Ví dụ 2 / sách giáo khoa.

- Nghĩa của từ quần áo, trầm bổng khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nĩ

à từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Ghi nhớ: sgk/14.

Trang 11

Lưu ý: Khơng suy luận một

cách máy mĩc nghĩa của từ

ghép chính phụ từ nghĩa của

các tiếng Cĩ hiện tượng mất

nghĩa, mờ nghĩa của các tiếng

đứng sau ở một số từ ghép

chính phụ.

Hoạt đơng 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập

1,4,6

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét,

sửa sai

III Luyện tập:

1 Bài tập 1

- Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ

- Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

2 Bài tập 4.

Lí do:

+ Sách, vở: sự vật tồn tại dưới dạng cá thể - đếm được + Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp - không đếm được

3 Bài tập 6

- Mát tay: dễ đạt được kết quả tốt

+ mát: có nhiệt độ vừa phải gây cảm giác dễ chịu

+ tay: một bộ phận của cơ thể nối liên với vai

- Tay chân: người thân tín, người tin cẩn giúp việc cho mình

+ tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai

+ chân: một bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển

Trang 12

4 Củng cố:

Giáo viên treo bảng phụ Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa:

1 bút 1 tôi

2 xanh 2 mắt 3 mưa 3 bi 4 vôi 4 gặt 5 thích 5 ngắt 6 mùa 6 ngâu Đáp án: 1-3; 2-5; 3-6; 4-1; 5-2; 6-4 5 Hướng dẫn về nhà: - Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học - Soạn bài “Từ láy”: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa + Nghĩa của từ láy + Các loại từ láy V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 18/8/2016 Tuần: 1

Ngày dạy: 19/8/2016 Tiết: 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ: giáo dục ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết cho học sinh.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.

Trang 13

- Học sinh: sách giáo khoa, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP

- Gợi mở

- Nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:

Giáo viên treo bảng phụ ghi

đoạn văn sách giáo khoa

- Theo em, nếu bố En-ri-cô

chỉ viết mấy câu trên, thì

En-ri-cô có thể hiểu điều bố

muốn nói chưa?

Giáo viên treo bảng phụï

ghi các lí do sách giáo khoa

- Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý

bố thì hãy cho biết vì lí do

nào trong các lí do kể trên?

- Muốn cho đoạn văn có

thể hiểu được thì nó phải

có tính chất gì?

- Liên kết là gì?

- Học sinh đọc đoạn văn

sách giáo khoa / 18

- Cho biết do thiếu ý gì mà

đoạn văn trở nên khó hiểu?

- Hãy sửa lại đoạn văn để

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

- Đoạn 1: Nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau

- Đoạn 2: Giữa các câu không có các phương

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w