ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA ĐC BAI GIANG QLDA
Trang 1- Nông nghiệp (xây đập, cải tạo đất, giống…)
- Công nghiệp nông thôn
Trang 2- Tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo
- Tạo việc làm cho cộng đồng
- Giáo dục
- Khuyến nông
- Dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng
- Phát triển phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường
c Phân theo nội dung
- Dự án phát triển sản xuất (Nông, lâm, ngư, ngành nghề)
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
- Viện trợ (kỹ thuật, vay vốn, dinh dưỡng)
- Cải tạo môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, tập huấn cho cộng đồng)
- Nghiên cứu khoa học (thí nghiệm, kiểm định)
- Dự án triển khai tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông
1.3 Các đặc điểm của dự án
- Có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng
- Có nguồn lực và kinh phí hạn định
- Có nhiều người không cùng chuyên môn tham gia
- Có thể xác định được các bên liên quan
- Phải tạo ra kết quả hoặc dịch vụ rõ ràng khi kết thúc dự án
- Thường xuyên trao đổi với nhiều đơn vị, tổ chức
- Bao gồm nhiều hoạt động liên tiếp nhau
- Các hoạt động luôn hướng đến mục tiêu
- Có thể có những rủi ro và những điều không đoán trước được
2
Trang 3- Mang tính duy nhất, một lần
- Đảm bảo sự tham gia của người dân
1.4 Yêu cầu của dự án
- Phải hướng đến mục tiêu lâu dài là giúp cộng đồng tăng cường năng lực vàquyền lực giải quyết vấn đề của chính bản thân cộng đồng
- Phải đảm bảo sự tham gia của người dân trong cộng đồng trong toàn bộ quátrình xây dựng và quản lý dự án
- Phải đảm bảo dự án đáp ứng đúng nhu cầu của chính bản thân cộng đồng
- Có mục tiêu xác định hướng đến đáp ứng nhu cầu cộng đồng
- Có kế hoạch được xây dựng rõ ràng, cụ thể
- Được thực hiện trong khoảng thời gian xác định
- Được thực hiện trong khuôn khổ chi phí và nguồn lực nhất định
- Có sự tham gia của những tác nhân, tổ chức trong cộng đồng
1.5 Cơ sở hình thành dự án
Phải hội tụ đủ ba yếu tố cần thiết:
- Nhu cầu của người dân
- Cộng động có nhu cầu: Cộng đồng có vấn đề bức xúc, người dân thực sự
quan tâm muốn giải quyết, có một số điều kiện về phương tiện, nhân sự để thực hiện
dự án
3
Trang 4- Nhóm quản lý có năng lực: Nhóm người dân tự nguyên và chính quyền địa
phương có khả năng quản lý dự án, nhiệt tâm với lợi ích của cộng đồng Có điều kiệnthuận lợi theo dõi, giám sát
- Sự hỗ trợ: Có hoặc không có những hỗ trợ bên ngoài cộng đồng.
1.6 Các thành phần tham gia dự án
Có nhiều thành phần có thể can thiệp vào một dự án Các thành phần tham gianày có những vai trò và trách nhiệm (quyền lợi và nghĩa vụ) cần phải xác định rõtrước khi khởi đầu dự án
1 Nhà quản lý dự án
Là nhân viên thực hiện hoặc nhân viên chức năng, làm việc toàn thời gian hoặcbán thời gian cho dự án
Trách nhiệm của nhà quản lý dự án
• Đánh giá các yếu tố nguy cơ và làm chủ chúng ở mọi thời điểm
• Chỉ định các công việc cần thực hiện
• Theo dõi bước tiến của các công việc
• Hoà giải các xung đột giữa các thành phần êkíp dự án
• Theo dõi kinh phí và thời hạn
• Báo cáo tiến độ dự án
2 Ban quản lý dự án (êkip dự án)
Thuộc nhiều bộ phận khác nhau:
• Nhân viên xã hội
• Các bên đối tác
• Đại diện cơ quan, ban ngành
• Đại diện đoàn thể
• Đại diện dân
• …
4
Trang 5Về mặt hoạt động, ê – kíp dự án:
• Thực hiện các công việc
• Báo cáo tiến độ công việc cho quản lý dự án
3 Các chuyên gia
Là người có nhiều kỹ năng, nhiều kinh nghiệm
Về mặt hoạt động, các chuyên gia:
• Can thiệp đúng lúc theo yêu cầu của nhà quản lý dự án
• Cung cấp những ý kiến chuyên môn
4 Người thụ hưởng dự án
Là người làm cho dự án sống động, với tư cách là thành phần tham gia thườngxuyên, họ trở thành những người hoạt động
5
Trang 6Chương 2
CHU TRÌNH DỰ ÁN2.1 Khái niệm chu trình dự án
Chu trình dự án là các bước hoặc các giai đoạn chính mà một dự án phải trảiqua từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc và các mối liên hệ giữa chúng Chu trình dự án
là tổng hợp các giai đoạn của dự án theo một chu trình khép kín Thuật ngữ “chutrình” được sử dụng để nhấn mạnh rằng việc kết thúc một dự án chỉ là kết thúc mộtchu trình Đồng thời nó cũng nói lên mối liên hệ qua lại giữa các giai đoạn với nhau
2.2 Tiến trình xây dựng và thực hiện dự án
Tiến trình xây dựng dự án là một tiến trình giải quyết vấn đề:
3 Xây dựng mục đích và mục tiêu, xây dựng hệ thống các chỉ báo
4 Đánh giá các nguồn lực và trở ngại
5 Lập kế hoạch các hoạt động của dự án
- Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch
6 Thực hiện và giám sát, đánh giá dự án
- Giai đoạn 3: Lượng giá dự án
7 Lượng giá dự án
6
Trang 7THỰC HIỆN
DỰ ÁN
LƯỢNG GIÁ
DỰ ÁN
LẬP KẾ HOẠCH
Tìm hiểu một cộng đồng giúp cho tác viên cộng đồng có được những hiểu biết
hữu ích về những đặc điểm nhằm đạt được mục tiêu và lý tưởng
2.2.1.1 Đặc điểm của cộng đồng
Phạm vi khảo sát tìm hiểu cộng đồng có hai cách:
- Tìm hiểu tất cả các lĩnh vực đời sống của cộng đồng Cách này thường do các
tổ chức có đủ khả năng chuyên môn và các điều kiện về nguồn lực để can thiệp nhiềulĩnh vực yếu kém của cộng đồng
Việc phân tích tình hình có thể bao gồm nhiều lĩnh vực trong cộng đồng nhưsau:
1 Đặc điểm địa lý và dân cư
Trang 86 Phương thức lãnh đạo và ảnh hưởng của nó.
7 Các tổ chức hiện có trong cộng đồng
8 Các khía cạnh văn hóa hay truyền thống
9 Tình trạng giáo dục
10 Trình trạng sức khỏe, vệ sinh môi trường và dinh dưỡng
- Chỉ tìm hiểu sâu một số lĩnh vực có liên quan tới chuyên môn, khả năng, kinhnghiệm của tổ chức làm dự án
Ví dụ: Tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến trẻ em; giáo dục; sức khỏe y tế;
vệ sinh môi trường tùy chuyên môn và mối quan tâm của tổ chức làm phát triển
Mặc dù việc tìm hiểu cộng đồng thường được thực hiện vào giai đoạn đầu củatiến trình hoạch định nhưng không nhất thiết chỉ làm công việc tìm hiểu cộng đồng ởgiai đoạn này mà thôi Phải liên tục phân tích tình hình tùy theo bối cảnh vì nó giúpphát hiện càng nhiều thông tin hơn rất cần thiết cho việc thực hiện dự án Tuy nhiên,nếu làm công việc này ngay ở giai đoạn đầu của một dự án sẽ giúp có được nhữngthông tin rõ ràng và cụ thể làm cơ sở dữ liệu cho dự án
2.2.1.2 Các nguồn thu thập thông tin
a Các nguồn thu thập thông tin
Nguồn thông tin thứ cấp
- Các văn bản hay hồ sơ ở các văn phòng chính phủ hay của các tổ chức phichính phủ (NGOs)
- Các báo cáo hay các tài liệu điều tra khảo sát có liên quan
Nguồn thông tin là sơ cấp
- Các thành viên trong cộng đồng
- Những người lãnh đạo không chính thức trong cộng đồng
- Những người lớn tuổi
- Các viên chức chính phủ hay người lãnh đạo chính thức
- Các nhân viên của các tổ chức phi chính phủ
8
Trang 9- Các chính trị gia hay những đại diện chính quyền trung ương hay địa phương
ở trong khu vực
Những phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin
Hầu hết các cuộc tìm hiểu cộng đồng áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứusau
Phương pháp nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập thông tin
Nghiên cứuđịnh lượng
Đọc tài liệu có sẵnPhỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc
Nghiên cứuđịnh tính
Phỏng vấn sâu với bảng hướng dẫn phỏng vấnThảo luận nhóm
Lắng nghe người dânCác phiên họp động nãoNhững buổi trò chuyện thân mậtPhương pháp PRA
Những điểm quan trọng cần ghi nhớ khi thu thập thông tin từ cộng đồng
• Không thể chỉ sử dụng một kỹ thuật duy nhất để thu thập thông tin từ mọinguồn
• Giải pháp tốt nhất là sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau
Tác viên phát triển cộng đồng có thể khái quát thành bảng sau để thuận lợi choviệc hoạch định và triển khai các kỹ thuật thu thập thông tin
Bảng triển khai kỹ thuật thu thập thông tin
Đặc điểm Thông tin cần Nguồn cung Kỹ thuật Công cụ
9
Trang 10cộng đồng thu thập cấp thông tin
Ví dụ:
Đặc điểm
cộng đồng
Thông tin cần thu thập
Nguồn cung cấp thông tin
- Tử xuất bà
mẹ và trẻ em
- Suy dinh duỡng
- Mức độ vệ sinh
- Hồ sơ bệnh
án ở các bệnh viện và trung tâm y tế
- Hồ sơ học bạ
ở các trường học
- Cán bộ y tế
- Một số thành viên chọn lọc trong cộng đồng
- Một số hộ giađình tiêu biểu
- Xem lại hồ sơ
- Đề cương thảo luận
- Bảng câu hỏi
- Biểu mẫu quan sát
- Danh sách các việcphải làm
10
Trang 11 Phân loại nghề nghiệp của chủ hộ
Loại việc làm Số người
Trang 12Thất nghiệp 11
Trình độ học vấn của chủ hộ gia đình Trình độ học vấn Số người
Mức thu nhập của các gia đình
Thu nhập bình quân hàng tháng Số gia đình
Dưới 200.000 đồng 03
Từ 200.000 – 400.000 đồng 07
Từ 400.000 – 600.000 đồng 27 Trên 600.000 đồng 06
Trích các hồ sơ bệnh án
Số phụ nữ mang thai trong cộng đồng 05Chỉ có 10 trong số 26 trẻ em từ 0 – 5 tuổi đã được chích ngừa
Số trường hợp tiêu chảy: 10
Trang 13Đánh giá nhu cầu là một trong những khâu quan trọng trong tiến trình triển khai
dự án Nếu tiến hành đánh giá nhu cầu có sự tham gia của người dân sẽ thụ hưởng dự
án thì có thể củng cố và động viên sự gắn bó của cộng đồng đối với dự án Việc đánhgiá nhu cầu giúp có được những dữ liệu cần cho việc xác định những chỉ báo để saunày lượng giá dự án
Việc đánh giá nhu cầu một cách có hệ thống bao gồm các bước sau:
2.2.2.1 Khái niệm nhu cầu
- Nhu cầu được xem là điều cần được đáp ứng hay nguyện vọng hoặc lợi íchcủa người dân
- Theo ngôn ngữ phát triển, nhu cầu được định nghĩa là sự cách biệt giữa “tìnhtrạng hiện nay” và “tình trạng mong muốn đạt được”
Các dự án phát triển đòi hỏi phải có những thông tin chính xác và hữu dụngphản ánh những nhu cầu của cộng đồng một cách cụ thể Khi lên kế hoạch và thựchiện dự án không thể trông cậy vào những dự đoán, cảm tính, quan điểm của cácchuyên gia mà tâm lý là luôn luôn thấy “đúng, đây là việc phải làm” Vì vậy:
13
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU
Trang 14- Nhu cầu phải trực tiếp xuất phát từ ý kiến của các nhóm đại diện cho đốitượng phục vụ của dự án và của những thành phần khác có liên quan trong một cộngđồng
- Điều quan trọng nhất là ở chỗ việc đánh giá nhu cầu giúp cho cộng đồng nhậnlấy dự án là của họ, nghĩa là chính họ “sở hữu” dự án
Để đánh giá nhu cầu, cần trả lời những câu hỏi căn bản như:
Ai? Có nghĩa là những người có nhu cầu.
Ví dụ: Thanh niên bỏ học, người già, trẻ khuyết tật
Nhu cầu nào? Có nghĩa là loại nhu cầu mà những người có nhu cầu đang
muốn được đáp ứng
Ví dụ: Biết đọc biết viết, được chăm sóc sức khỏe tốt hơn…
Do ai xác định? Có nghĩa là những người có tư cách hoặc hiểu biết hoặc trách
nhiệm xác định nhu cầu của những người có nhu cầu
Ví dụ: Các tác viên phát triển cộng đồng, các nhà vạch kế hoạch dự án, nhữnglãnh đạo trong cộng đồng, các tổ chức tài trợ và bản thân những người dân có nhu cầu
2.2.2.2 Những kỹ thuật xác định nhu cầu
- Điều tra khảo sát
- Bảngcâu hỏi
- Quan sát
- Phỏng vấn
- Lắng nghe người dân
- Dự những cuộc họp của các tổ chức trong cộng đồng và lắng nghe họ thảoluận
- Hội thảo chuyên đề của cộng đồng
- Nắm bắt quan điểm của các tổ chức
- Tham khảo ý kiến của các viên chức nhà nước
- Đơn xin, đơn thỉnh cầu của cộng đồng
14
Trang 15- Chiếu phim làm cơ sở thảo luận
- Biên bản, báo cáo và các bài nghiên cứu về những vấn đề trong cộng đồng
- Những kiến nghị của đại biểu Quốc hội hay đại biểu Hội đồng nhân dân địaphương
Có thể sử dụng nhiều kỹ thuật để xác định những nhu cầu của cộng đồng Tácviên phát triển cộng đồng phải có khả năng quyết định kỹ thuật nào là thích hợp hoặcphối hợp những kỹ thuật nào là phù hợp nhất dựa trên tình hình cụ thể của cộng đồng
2.2.2.3 Xếp hạng ưu tiên các nhu cầu (phương pháp phân tích nhu cầu Coffing-Hutchison)
Mục đích Mục đích
Kết quả khảo sát tìm hiểu cộng đồng cho thấy cộng đồng có nhiều vấn đề cómức độ nghiêm trọng khác nhau Tuy vậy, có thể kết quả này có thể chưa thể hiệnđúng nhu cầu, mong đợi của người dân Vì vậy, để dự án đáp ứng đúng với nhu cầu,mong đợi của người dân, nhóm khảo sát cần tổ chức lấy ý kiến dân theo cách xếphạng ưu tiên các nhu cầu
Khái niệm
Xếp hạng ưu tiên là một công cụ giúp cộng đồng lập ưu tiên một số các chọnlựa đã có được theo một tập hợp các tiêu chuẩn đã được xác lập hoặc các ưu tiên cábiệt
Cách thực hiện
- Tập hợp một nhóm người có liên quan
- Đưa ra các nhu cầu cần xếp hạng dựa trên kết quả tìm hiểu cộng đồng
- Đề nghị các thành viên tham gia bổ sung các nhu cầu mà họ cảm thấy cần cónhưng chưa được viết ra
- Thảo luận và xác định các tiêu chí chấm điểm
- Mỗi thành viên tham gia cho điểm đối với mỗi nhu cầu
- Tính tổng số điểm cho mỗi nhu cầu
- Tạo sự nhất trí dựa trên kết quả của việc xếp hạng ưu tiên
15
Trang 17Nhận xét:
Qua bảng ma trận xếp hạng ưu tiên các nhu cầu, cộng đồng ưu tiên nhất là nhu cầu nước sinh hoạt
Một phương pháp khác có thể xác định nhu cầu của người dân
Lượng định tầm quan trọng tương đối của những vấn đề hay nhu cầu khác nhau
Nhu cầu hay
vấn đề
Mức độ phổ biến
Mức độ nghiêm trọng
Mức độ quan trọng
Mức độ ưu tiên
Chú thích:
X: Không phổ biến lắm (không nghiêm trọng, không quan trọng lắm)
XX: Phổ biến (nghiêm trọng, quan trọng)
XXX: rất phổ biến (rất nghiêm trọng hay rất quan trọng)
Ví dụ mẫu:
Nhu cầu hay
vấn đề
Mức độ phổ biến
Mức độ nghiêm trọng
Mức độ quan trọng
Mức độ ưu tiên
Trang 18- Các dự án phát triển phải dựa trên nhu cầu của cộng đồng và được thẩm địnhvới sự tham gia của người dân.
- Khi các tổ chức tài trợ hay các cơ quan của chính phủ cung cấp kinh phí chocác dự án, họ đều có chương trình, mục đích riêng Chương trình, mục đích của họ cóthể khác với nhu cầu của cộng đồng
- Khi các nhóm khác nhau thường nhận thức về nhu cầu của cộng đồng mộtcách khác nhau Vì vậy, cần phải có thảo lụân, thương lượng để đạt tới nhất trí haythoả thuận về các nhu cầu
- Việc cân đối nhu cầu là yếu tố cần thiết để dự án được sự chấp nhận và cộngđồng thực sự sở hữu dự án
2.2.3 Xây dựng mục đích, mục tiêu và hệ thống các chỉ báo
Mục đích là một phát biểu ngắn gọn, nhưng đầy đủ xuất phát từ nhu cầu hayvấn đề cần phải giải quyết Còn mục tiêu là những phát biểu biểu thị hành động nhiềuhơn đồng thời chỉ ra hướng đáp ứng nhu cầu hay giải quyết vấn đề
Ví dụ
Mục đích của dự án về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở làng Y:
18
Trang 19Giảm bệnh đường ruột trẻ em ở độ tuổi từ 0-4 tuổi (320 em) ở làng Y từ 50%xuống còn 25% vào tháng 06 năm 2007.
Mục tiêu của dự án:
100% nguồn nước làng Y không còn bị ô nhiễm vào tháng 6/2007
90% dân làng Y biết xử lý chất thải người và gia súc đúng vệ sinh vào tháng3/2007, cụ thể qua việc:
a Xử dụng hố xí 2 ngăn
b Lấp các hố rác
c Chuồng gia xúc dời xa nguồn nước
Đến cuối tháng 6/2007, 100% dân làng Y trên 8 tuổi được theo học ít nhất là
20 giờ trong chương trình giáo dục sức khoẻ và vệ sinh
Mối quan hệ giữa mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể được thể hiện quamệnh đề: “NẾU , THÌ ” NẾU tôi hoàn thành mục tiêu cụ thể, THÌ tôi sẽ đạt đượcmục tiêu tổng quát
2.2.3.2 Sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu
- Mục đích mô tả một cách khái quát những mong đợi từ dự án
- Mục tiêu mô tả cụ thể hơn, rõ ràng hơn những mong đợi này
- Một mục đích có thể được triển khai thành nhiều mục tiêu cụ thể hơn
2.2.3.3 Tầm quan trọng của mục đích và mục tiêu
- Đưa ra trọng tâm và định hướng, giúp ta dễ dàng hơn trong việc thiết kế và lập kế hoạch dự án
- Thuyết phục nhà tài trợ rằng dự án của chúng ta rất đáng được hỗ trợ, ủng hộ
- Giúp giám sát và đánh giá dự án dễ dàng hơn
- Giúp so sánh với những dự án tương tự
2.2.3.4 Các yêu cầu về mục tiêu (SMART)
Specific: Cụ thể, cái gì, ai, ở đâu?
19
Trang 20Measurable: Đo đếm được
Available: Khả thi, có thể thực hiện được
Realistic: Thực tế, đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của người dân
Time - bound: Có thời gian nhất định
2.2.3.5 Hướng dẫn cách viết mục tiêu
Một mục tiêu tốt cần trả lời những câu hỏi sau
Kết quả đạt được (bao
Đạt kết quả bằng cách
nào?
Thông qua cách thức, hoạt động gì để đạt được kết quả đó
Tín dụng và tiết kiệm
Ai nhận kết quả? Nêu đối tượng thụ hưởng
của dự án
150 phụ nữ nghèo
tiêu
7/2007
Mục tiêu được viết lại hoàn chỉnh như sau:
Đến tháng 7/2007, thành lập 15 tổ hoạt động hiệu quả về tín dụng và tiết kiệm cho
150 phụ nữ nghèo ở xã Quỳnh Lưu
20
Danh mục kiểm tra việc xây dựng mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
1 Mục tiêu có được xây dựng một cách đúng đắn không?
2 Mục tiêu có thể đo lường được và kiểm tra được không?
3 Những người tham gia dự án đều hiểu rõ mục tiêu hay không?
4 Khi đạt được kết quả, kết quả này có tương xứng với thời gian và nguồn lực bỏ rahay không?
5 Những chỉ báo về các kết quả cuối cùng của dự án có được xác lập rõ ràng haykhông?
6 Giữa mục đích và mục tiêu dự án có liên hệ nhân quả với nhau hay không?
Trang 212.2.3.6 Xây dựng hệ thống các chỉ báo
- Chỉ báo (indicator: còn được gọi là chỉ số hay chỉ tiêu) là một phát biểu cóthể kiểm chứng được về một điều kiện mà nếu điều kiện này được thực hiện thì có thểkhẳng định đã đạt được mục đích hay mục tiêu của dự án
- Chỉ báo giúp cụ thể hoá mục tiêu và là một công cụ quan trọng cho lượng giá
- Các chỉ báo là những yếu tố đo lường kết quả mong đợi của từng hoạt động,vào một thời điểm nhất định của dự án
- Nó có thể nêu số lượng, chất lượng, thời gian, chi phí, hoặc vấn đề cần đượckhắc phục
- Các chỉ báo được sử dụng để đo lường tiến độ so với các mục tiêu đã đượchoạch định Bản chất của các mục tiêu sẽ quyết định loại chỉ báo nào thích hợp nhất
để đo lường tiến độ
- Các chỉ báo phải thật sự hữu ích, các chỉ báo hoàn hảo phải là chỉ báo: vững chắc/hợp lệ, đáng tin cậy, thiết thực, đúng với vấn đề, cụ thể, chi phí hợp lý và kịp thời.
- Sự lựa chọn chỉ báo đòi hỏi cả kỹ năng và kinh nghiệm à cần sự giúp đỡ củamột tác viên có đào tạo
- Ở một vài trường hợp cũng có thể khó tìm được chỉ báo thích hợp
- Điều quan trọng là phải đạt được nhất trí trong nhóm về sự chọn lựa các chỉbáo để tất cả mọi người đều giám sát và lượng giá cùng một sự việc với cùng tiêuchuẩn đo lường
Ví dụ 1: Các chỉ báo đo lường về mặt kinh tế
21
Trang 22Sản lượng Thu hoạch theo mẫu; sản lượng theo đơn vị
Năng suất đầu ra Con số hoặc số lượng sản xuất mỗi ngày
Thu nhập Thu nhập trung bình của cá nhân/nhóm/làng
Sở hữu tài sản số trâu; diện tích đất sở hữu
Nghèo khổ Số người sống trên/dưới mức nghèo khổ
Cơ khí hoá Số máy kéo, các phương tiên vận chuyển
Đầu vào đúng lúc Các ngày giao phân bón so với kế hoạch
Cải thiện kinh tế Thay đổi mức thu nhập (tiền mặt và lương thực)
Ví dụ 2: Các chỉ báo đo lường về mặt xã hội
Tình trạng dinh
dưỡng
Trọng lượng theo tuổiTrọng lượng theo chiều cao, chiều cao theo tuổi
Sức khoẻ Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
Nguyên nhân chính gây tử vong
Giáo dục Tỷ lệ biết chữ; trung bình số năm theo học chính quy
Bình đẳng về giới Tỷ lệ trong giáo dục chính quy
Khác biệt về thù lao giữa nam và nữ
Tỷ lệ phụ nữ là thành viên trong các tổ chức địa phương
2.2.4 Lượng định tài nguyên và những trở ngại
Sau khi đã xác định được mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trên cơ sởnhững có thể gặp phải trong quá trình đạt tới những mục tiêu cụ thể Việc thẩm địnhcác nguồn tài nguyên giúp hiểu rõ những thế mạnh của cộng đồng để đạt được nhữngmục tiêu cụ thể
22
Trang 23Để chuẩn bị cho việc lập kế hoạch thực hiện dự án ta cần lượng định rõ:
• Các nguồn tài nguyên cần thiết cho việc triển khai dự án
• Các nguồn tài nguyên sẵn có trong cộng đồng
• Các nguồn tài nguyên cần huy động thêm từ bên ngoài
• Các phương thức tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên đó
Có ba nguồn tài nguyên chính trong cộng đồng:
Nguồn tài nguyên vật chất: nước, đường sá, đất đai, cây cối
Nguồn tài nguyên là các thiết chế: trường học, trung tâm y tế, câu lạc bộ thểthao,
Nguồn tài nguyên con người: Những người lãnh đạo chính thức ở cộng đồng(nhân viên y tế, giáo viên, nhân viên khuyến nông ), những người lãnh đạokhông chính thức ở cộng đồng (thanh niên tình nguyện, những nông dân năngđộng, những người có kinh nghiệm và có chuyên môn trong cộn đồng )
Những trở ngại là những nhân tố có thể cản trở bước tiến triển của dự án Việcthẩm định những trở ngại là cần thiết để nhận diện những khó khăn, đề xuất nhữngchiến lược khắc phục
2.2.5 Lập kế hoạch các hoạt động của dự án
Lên kế hoạch các hoạt động của dự án là yếu tố quan trọng trong tiến trình triểnkhai dự án Khâu này gồm các bước chính yếu sau:
1 Xác định các hoạt động
2 Lập trình tự cho các hoạt động
3 Lên khung thời gian cho các hoạt động
4 Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động
5 Lượng định những phương tiện, thiết bị và dịch vụ cần có
6 Dự trù kinh phí
2.2.5.1 Xác định các hoạt động
23
Trang 24Xác định các hoạt động của dự án là bước quan trọng nhất trong giai đoạn lên
kế hoạch cho dự án Thời gian và nỗ lực đầu tư cho bước này giúp dự án có nhiều khảnăng thành công hơn
• Xác định các hoạt động tức là vạch ra cụ thể tất cả những công việc cần phảithực hiện để dự án có thể đạt được các mục đích và mục tiêu đã đề ra
• Việc xác định các hoạt động phải thực hiện trong dự án cần phải có sự tham giacủa tất cả các bên có liên quan
• Khi xác định các hoạt động phải dựa trên cơ sở các mục tiêu cụ thể của dự án,
kể cả nguồn tài nguyên và những trở ngại
• Khả năng quyết định một loạt những hoạt động ăn khớp với nhau và những đềmục trong từng hoạt động là một kỹ năng quan trọng mà các nhà vạch kế hoạchcho dự án cần có
• Một hoạt động phù hợp tức là hoạt động đó phải giải quyết được mục tiêu dự
án cần đạt tới, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và khả năng huyđộng nguồn kinh phí
• Các hoạt động nên tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có ở địa phương và nhữnghoạt động này phải thật đơn giản, phù hợp với năng lực của người thực hiện
• Phải lường trước những khả năng rủi ro (Lên kế koạch cho các rủi ro)
• Chọn những hoạt động nào có lợi ích nhiều nhất cho cộng đồng cả về mặt kinh
Trang 25(5) Tập huấn, vận hành máy bơm:
• Chọn người vận hành lâu dài
2.2.5.3 Lên khung thời gian cho các hoạt động
Cần triển khai một khung thời gian cho các hoạt động chính và phụ
- Giúp tiên liệu trước mỗi hoạt động sẽ khởi sự và hoàn tất trong khuôn khổnguồn tài nguyên sẵn có và những trở ngại đã dự kiến trước
- Giúp giám sát các hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện và kiểm traxem công việc có tiến triển theo đúng thời hạn hay khôn
2.2.5.4 Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động
25
Trang 26- Để giúp cho việc giám sát quá trình triển khai dự án sau này, cần xác định cánhân hoặc nhóm người nào trong cộng đồng sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các hoạtđộng cụ thể.
- Nếu có những người ngoài cộng đồng tham gia thực hiện dự án thì ta cũngphải xác định rõ sự phối hợp cộng tác của những người này đối với cộng đồng trongtừng hoạt động ra sao và ai là người chịu trách nhiệm chính
2.2.5.5 Phương tiện, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ
Việc tiến hành các hoạt động của dự án đòi hỏi nhiều phương tiện, thiết bị,nguyên vật liệu và dịch vụ khác nhau Các thành viên trong cộng đồng phả cùng nhauxác định cho từng hoạt động của dự án Ví dụ: Hầu hết các dự án sẽ cần nhữngphương tiện để tổ chức các buổi họp và xe để chở những nguyên vật liệu cần thiết
• Là thước đo hợp lý giúp lượng giá mức độ thành công của dự án
Mẫu thông tin dự toán ngân quỹ
26
Trang 27Hoạt
động
Trang thiết bị cần có
Chi phí ước tính
Cộng đồng đóng góp
Thâm hụt
Được tài trợ bởi
Chi phí ước tính
Cộng đồng đóng góp
Thâm hụt
Được tài trợ bởi
Số tiền
Xây
tường
10 bao xi măng
để tránh trùng lắp công việc, nâng cao hiệu quả và giảm được chi phí
- Cũng cần có giám sát để kiêm tra xem dự án có tiến triển đúng kế hoạch haykhông và xem có những khiếm khuyết hay vấn đề gì nảy sinh hay không, để nắmvững tình hình và đề ra những biện pháp sửa chữa cần thiết
27
Trang 28- Lưu ý tới những tình huống bất ngờ khi nảy sinh trở ngại, thăm dò những giảipháp thay thế và thực hiện những giải pháp khả thi nhất cũng là những bước cần thiếttrong toàn bộ tiến trình thực hiện dự án.
Tóm lại, trong giai đoạn thực hiện ta cần tập trung vào các vấn đề sau:
Đảm bảo sự hỗ trợ của cộng đồng đối với việc thực hiện dự án
Công tác phối hợp trong dự án
Giám sát dự án
Xử lý tình huống phát sinh
2.2.6.1 Đảm bảo sự hỗ trợ của cộng đồng đối với việc thực hiện dự án
- Thành công của việc phát động và thực hiện một dự án phụ thuộc vào sự hỗtrợ và tham gia của cộng đồng
- Trong bất kỳ hoàn cảnh thực tế nào, cũng có những yếu tố thuận lợi hoặc cảntrở cộng đồng tham gia vào dự án
2.2.6.2 Công tác phối hợp trong dự án
a Định nghĩa
- Phối hợp là tiến trình qua đó hai hoặc nhiều tổ chức cùng làm việc với nhau
để thực hiện công việc chung
- Có thể giao trách nhiệm phối hợp cho một cá nhân hoặc một tổ/nhóm bằngcách tham khảo ý kiến tất cả các bên có liên quan
28
Trang 29- Thiết lập mối quan hệ thân hữu giữa người thụ hưởng dự án và tất cả nhữngthành phần khác, kể cả lãnh đạo chính quyền địa phương
c Những trở ngại cho việc phối hợp
- Tâm lý “bảo vệ lãnh địa riêng của mình”
- Tâm lý thu vén cho tổ chức của mình càng nhiều tài nguyên càng tốt trong khinhững tố chức khác bị thiệt thòi
- Thiếu cơ chế thông tin trao đổi hữu hiệu
- Tương quan quyền lực, quan hệ xã hội, quan niệm, quan điểm, và cơ chếthông tin trao đổi trở nên cứng nhắc sau một quá trình dài hoạt động
- Những dị biệt về qui tắc, luật lệ, cơ cấu và chuẩn mực của tổ chức
- Sự thờ ơ về mặt chính trị, thiếu sự tham gia và mâu thuẫn giữa những cá nhânvới nhau
Trong công tác phối hợp, người tác viên phát triển cần làm rõ 3 câu hỏi sâuđây:
Phối hợp giữa ai với ai? Giữa sở nào với sở nào?
Khi cố gắng phối hợp các hoạt động thì những vấn đề nào có thể nổi lên?
Cần phải làm gì hoặc cần phải có những cơ chế như thế nào để ngăn ngừanhững vấn đề nổi lên và để việc phối hợp được tốt hơn?
2.2.6.3 Giám sát dự án
a Khái niệm
- Giám sát là một hệ thống theo dõi liên tục hay định kỳ dự án
- Nhằm giúp những người có trách nhiệm xem xét, theo dõi tiến độ các hoạtđộng, việc sử dụng tài nguyên, sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận công tác
- Nhằm kịp thời điều chỉnh những thiếu xót, trục trặc….hầu đảm bảo rằng sựcung ứng đầu vào, lịch biểu các công việc, đầu ra và những hoạt động được tiến hànhtheo đúng kế hoạch đã định
b Lợi ích của giám sát
29
Trang 30- Nhận diện các thiếu xót kịp thòi trước khi quá trễ
- Điều chỉnh lại các đầu tư, hoạt động để giúp dự án hoạt động có năng suất vàhiệu quả
- Giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
- Thông tin đến người dân về hoạt động của dự án
- Vận động cộng đồng hoạt động
- Nhận dạng các nguy cơ cao gây cản trở việc thực hiện mục tiêu
- Tạo thuận lợi trong việc thực hiện các hoạt động có trọng tâm và phục vụđúng nhu cầu và đối tượng
- Nhằm biện hộ và vận động các nguồn tài nguyên trong cộng đồng
c Giám sát nhằm tìm hiểu
- Đầu vào được cung ứng đầy đủ không?
- Tài nguyên có được sử dụng một cách chính đáng, năng suất và hiệu quảkhông?
- Các công việc có được thực hiện theo đúng kế hoạch không?
- Sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận thế nào?
- Các thành phần có liên quan đến dự án đã có được thông tin đầy đủ về dự ánkhông?
- Có những trở ngại, vướng mắc gì?
- Những trở ngại, vướng mắc (nếu có) có thể điều chỉnh, sửa sai như thế nào?
d Các bước trong giám sát dự án
30
Trang 31Quan sát tình hình thực hiện
- Biết được tình hình thực hiện các dự án
- Đối chiếu với tiêu chuẩn giám sát đã đề ra để phân tích tình hình
- Để ra các quyết định đúng giúp dự án được thực hiện có hiệu quả
So sánh thực tế thực hiện dự án với tiêu huẩn giám sát dự án
Để biết:
- Dự án đang được thực hiện như thế nào?
- Có gì sai lệch so với kế hoạch? Mức độ sai lệch là ba0 nhiêu? Sự sai lệch đó
Quan sát tiến độ
Thực hiện
các biện pháp
điều chỉnh
So sánh thực tế với tiêu chuẩn
Trang 32+ Lập lại kế hoạch, tìm phương án mới bổ sung hay thay thế
+ Thay đổi mức đầu tư
+ Tổ chức lại các hoạt động
+ Mở rộng hay thu hẹp phạm vi từng hoạt động
+ Chỉnh lại mục tiêu hoạt động nếu cần thiết
e Các lĩnh vực giám sát
- Các công việc đã và đang thực hiện so với kế hoạch của dự án
- Cung ứng vật tư, nguyên liệu, nhân sự, kỹ thuật so với kế hoạch của dự án
- Chi phí:
+ Chi phí thực sự so với chi phí dự trù
+ Các chế độ chính sách
+ Tính hiệu quả khi sử dụng kinh phí
- Sự hợp tác, liên kết phối hợp giữa các bên
- Hiệu quả, chất lượng của từng phần việc của dự án
Giám sát cơng việc là Theo dõi, xem xét các hoạt động, công việc đã
được mô tả trong dự án, thực tế đã và đang tiến hành thực hiện như thế nào?những thuận lợi và khó khăn gặp phải? Do những nguyên nhân nào? Cùng với cơquan thực hiện dự án tìm ra biện pháp giải quyết, tháo gỡ khó khăn
Giám sát cơng việc bằng cách: Tham dự giao ban định kỳ (thành phần tham
dự gồm bên tham gia thực hiện dự án (chủ dự án; tư vấn kỹ thuật; hỗ trợ, tài trợ),đọc báo cáo, quan sát thực tế tại hiện trường, phỏng vấn
Giám sát chi phí là xem xét chi phí thực sự so với chi phí dự trù, các
chế độ chính sách, tính hiệu quả khi sử dụng kinh phí
32
Trang 33Giám sát chi phí bằng cách: xem sổ sách, chứng từ kế toán, phối kiểm thực
tế dựa trên các chỉ báo về số lượng, chất lượng, phỏng vấn
Giám sát sự phối kết hợp giữa các bên liên quan: dự các cuộc họp có
các bên liên quan tham dự, nói chuyện thân mật với các cán bộ có trách nhiệmliên quan của từng bên liên quan, thăm dò nhận xét của người hưởng lợi theo cáchphỏng vấn cá nhân hay áp dụng các công cụ xếp hạng, đánh giá theo nhóm, kếthợp với kết quả giám sát các lĩnh vực khác
f Các phương cách thực hiện việc giám sát
- Dự các cuộc họp báo cáo định kỳ
- Phê duyệt dự tốn và quyết tốn
- Tham khảo các báo cáo định kỳ, các tài liệu sẵn cĩ
- Quan sát, tham quan hiện trường
- Thăm dị ý kiến các bên
- Về thực chất, nĩ là một cái gì đĩ xảy ra ngẫu nhiên, khơng cĩ báo trước, mộtbiến cố cĩ thể xảy ra ở tương lai, một sự kiện khơng dự kiến trước, một tai nạn, mộtyếu tố bất định hay một tình trạng khẩn cấp
- Quản lý tình huống bất ngờ là chuẩn bị lên một kế hoạch để triển khai trongtrường hợp khẩn cấp hoặc chuẩn bị trước một phương sách hành động để đối phĩ vớitình trạng khẩn cấp khơng thể dự kiến đầy đủ trước được
-Người quản lý cần hình dung những yếu tố bất định cĩ thể nổi lên để vạch kế
33
Trang 34- Hình dung những tình huống bất ngờ là toàn bộ tiến trình xác định mức độ bấtđịnh của môi trường và áp dụng những biện pháp nhằm đáp ứng những yêu cầu củamôi trường hoạt động.
- Khi thực hiện những dự án cần xác định, thẩm định và chẩn đoán những tìnhhuống bất ngờ quan trọng có thể xảy ra để có thể lấy những quyết định phù hợp nhất
- Nghĩa là, phải thực hiện dự án trong một khuôn khổ “nếu… thì…” Nếu một
số tình huống nào đó xảy ra bất ngờ, thì phải có biện pháp quản lý thích hợp để
- Tuy nhiên không có những phương cách duy nhất hay định sẵn cho việc xử lýnhững tình huống bất ngờ
2.2.7 Lượng giá dự án
2.2.7.1 Khái niệm
- Lượng giá là một dạng nghiên cứu, điều tra khảo sát
- Lượng giá được tiến hành cho một mục đích cụ thể, nhằm đánh giá giá trị,tính thích đáng của một dự án, hiệu quả của đầu ra của dự án
- Lượng giá nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho người thực hiện và tàitrợ, ra quyết định tiếp tục, mở rộng hay là ngưng
- Lượng giá cung cấp những thông tin phản hồi của người dân cho những ngườithực hiện dự án để họ rút kinh nghiệm
2.2.7.2 Mục đích
- Mục tiêu của dự án có đạt được hay không?
- Nêu ra những thay đổi có được từ dự án
- Nhận dạng các kết quả không mong đợi từ dự án
- Những nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại
- Phân tích những vấn đề, thách thức mà dự án phải đương đầu
- Xác định rõ ràng tính hiệu quả của dự án
- Nghiên cứu sự thành công của các kỹ thuật, phương pháp thay thế
34
Trang 35- Điều chỉnh lại mục tiêu nếu cần thiết, các phương tiện cần thiết để đạt mục tiêu
2.2.7.3 Các hình thức lượng giá
a Lượng giá tiền dự án
Là thẩm định tính chất thích đáng và khả thi của dự án, gồm việc xem xétlại mục tiêu, chỉ báo, kế hoạch (công việc, nhân sự, phương tiện, tài chính…)
b Lượng giá trong quá trình thực hiện dự án
Thực hiện trong khoảng thời gian đang triển khai dự án để xem xét và cảitiến kịp thời các hoạt động, dựa trên kế hoạch của dự án
c Lượng giá giữa kỳ
Nhằm phân tích và thẩm định đầu vào, tiến trình, kết quả và tác động củadự án ở thời điểm lượng giá, dựa theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra nhằm giúpban quản lý dự an có định hướng đúng cho giai đoạn tiếp theo
d Lượng giá cuối dự án
Thực hiện trong giai đoạn sắp chấm dứt dự án
Nhằm mục tiêu:
- Phân tích và thẩm định phương thức thực hiện, hiệu quả của dự án
- Rút ra bài học kinh nghiệm và những đề xuất cho tương lai
e Lượng giá sau dự án
- Được thực hiện sau khi dự án đã chấm dứt các hoạt động chính thức một thờigian (thường là 2 năm sau hay hơn nữa)
- Mục tiêu của loại lượng giá này là nhằm phân tích và thẩm định sự tác động
và tính bền vững của dự án hoặc quan tâm hơn về chính sách hay chiến lược
- Loại lượng giá này ít được thực hiện
2.2.7.4 Ai làm lượng giá?
35
Trang 36• - Nhờ chuyên gia từ bên ngoài có trình độ chuyên môn, khách quan
• - Nội bộ những người thực hiện dự án tổ chức lượng giá
• - Phương thức lượng giá có sự tham gia
Kiến thức và kỹ năng cần thiết của người làm lượng giá
• Lập mục tiêu
• Lập kế hoạch thu thập dữ liệu
• Kỹ năng phỏng vấn, xử lý và phân tích dữ liệu, viết báo cáo
• Kiến thức về phạm vi lượng gía
• Kỹ năng giao tiếp
2.2.7.5 Thành phần tham gia lượng giá
Ban quản lý dự án
Đại diện của cơ quan tài trợ
Đại diện chính quyền
Các nhà tư vấn
Đối tượng thụ hưởng
2.2.7.6 Nội dung lượng giá
Đối tượng thụ hưởng: họ là ai, cĩ đúng đối tượng thụ hưởng theo bảng mơ
tả dự án khơng Một số các thơng tin cơ bản như tuổi, nam, nữ, nghề nghiệp,thu nhập… để phân tích các biến phụ thuộc
Trang 37 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và đe dọa
Tác động của dự án nếu có
• Nội dung lượng giá dự án nhằm trả lời các câu hỏi
Dự án đã đạt được những gì?
Dự án đã đạt được những mục tiêu đề ra hay không?
Những kết quả đạt được có thoả đáng hay không so với nguồn tài nguyên
đã được đầu tư?
Có những vấn đề gì nảy sinh? Cái gì đã làm đúng? Cái gì đã làm sai?
Cần có những thay đổi nào để khắc phục?
Có thể cải tiến dự án như thế nào?
Ví dụ:
Mục tiêu dự án:
Từ tháng 11/2008 – 11/2009 sẽ giúp 50% của tổng số 200 hộ nghèo được vayvốn nâng cao thu nhập bình quân đầu người trong hộ từ 200.000/tháng lên300.000/tháng
Mục tiêu lượng giá:
- Đánh giá kết quả hoạt động tăng thu nhập?
- Phát hiện những mặt, yếu và tác động của dự án?
Nội dung lượng giá:
• Tìm hiểu phương thức hoạt động nâng cao thu nhập
• Tìm hiểu thu nhập bình quân đầu người của các hộ
• Tìm hiểu phương thức hỗ trợ của dự án, mặt mạnh, yếu
• Tác động của chương trình vay vốn đối với gia đình, bạn bè
Như vậy, tiến trình dự án phát triển cộng đồng cũng có thể được biểu diễn qua một
mô hình gồm 7 bước được sắp xếp theo một trình tự như sau:
37
Trang 38Xác định nhu cầu
Xác định mục đích và các mục tiêu cụ thể
Xác định tiềm năng và
trở ngại Xác định hoạt động
Kế hoạch Thời gian Trách nhiệm Phương tiện Kinh phí
Thực hiện Tìm hiểu cộng đồng
Trang 39Tiến trình của một dự án phát triển cộng đồng
2.3 Cách xây dựng một bản đề nghị dự án
2.3.1 Mục đích viết một bản đề nghị dự án
- Giúp những cá nhân hay tổ chức đoàn thể trình bày ý định của mình bằng vănbản đề nghị rõ ràng và đầy đủ, để biến ý định dự án thành thực tế thông qua sự duyệtxét, chấp thuận ủng hộ và tài trợ của các nguồn lực dồi dào hơn trong xã hội
- Giúp những người vạch kế hoạch làm rõ những gì họ muốn làm và làm nhưthế nào
Lưu ý: Trước khi viết đề nghị dự án, cần trao đổi trước với tổ chức tài trợ về ý
định của bạn Tại sao vậy? Vì qua tiếp xúc với cá nhân, bạn có thể hiểu:
- Tổ chức tài trợ có thích dự án của bạn không
- Bạn có cần thêm chi tiết đặc biệt nào vào bản đề nghị dự án không
- Tổ chức tài trợ có yêu cầu viết theo mẫu của họ không Nhìn chung, các tổchức tài trợ thường có những mẫu dự án khác nhau Nếu tổ chức tài trợ không đòi hỏimột mẫu dự án riêng biệt của họ, nội dung của một bản đề nghị dự án thường baogồm các phần sau đây:
Phần 1: Tóm tắt dự án
Phần 2: Lý giải dự án (nêu vấn đề)
Phần 3: Mô tả dự án
39 Lượng giá dự án
Trang 40Phần 4: Cơ chế và kế hoạch thực hiện
4 Các yêu cầu nhân lực và vật lực
5 Các yêu cầu ngân sách
- Đó là một bản đề nghị dự án nhất quán bên trong cũng như bên ngoài
1 Sự nhất quán bên trong: mục tiêu, kế hoạch, cơ cấu ban quản lý dự án, yêucầu nhân lực và vật lực, yêu cầu tài chính, khung thời gian
2 Sự nhất quán bên ngoài: phù hợp vơi( môi trường và hoàn cảnh, đáp ứng cácvấn đề ưu tiên đã được nhận diện, có nhiều cơ hội thuận lợi để thành công
- Đó là một bản đề nghị tóm tắt đi thẳng vào trọng tâm, rành mạch ngắn gọn và
có thể đọc được
Tránh nhiều chữ viết tắt, khoảng 15 trang, theo mẫu của cơ quan tài trợ hoặctheo mẫu do chính quyền địa phương quy định (trường hợp tổ chức tài trợ không quyđịnh mẫu)
2.3.3 Hướng dẫn viết các phần trong bản đề nghị dự án
Phần 1: Thông tin tóm tắt về dự án (trang bìa)
a Nội dung
40