CHƯƠNG 1 Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1 1 Khái niệm dự án Dự án là một kế hoạch hay chương trình hành động nhằm đạt tới một kết quả mong muốn trong tương lai Dự án là những nỗ lực tạm thời được[.]
Trang 1Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Khái niệm dự án
Dự án là một kế hoạch hay chương trình hành động nhằm đạt tới một kết quả mong muốn trong tương lai
Dự án là những nỗ lực tạm thời được thực hiện trong một thời gian nhất định với một ngân sách hạn định để đạtđược mục tiêu cụ thể
Tình trạng kém phát triển Dự án Tình trạng được cải thiện
Thay đổi
Dự án là một sự can thiệp để thay đổi mà sự can thiệp này có dự trù các mục tiêu, kế hoạch hành động
Dự án là một loạt các hoạt động có mục đích được hoạch định và thực hiện nhằm hoàn thành một số kết quảtrong vòng những nguồn tài nguyên kiếm được
1.2 Phân loại dự án
Với sự phát triển phức tạp và công nghệ ngày càng cao của đất nước Sự phát triển đó tác động đồng thời tớithời gian, tiền vốn và hoạt động của mọi mặt đời sống xã hội, nên các dự án có khuynh hướng phát triển rất đa dạng trênnhiều lĩnh vực với nhiều loại, nhiều quy mô và mục đích khác nhau
Có thể phân loại như sau:
a Phân theo ngành
- Nông nghiệp (xây đập, cải tạo đất, giống…)
- Công nghiệp nông thôn
- Lâm nghiệp
- Thuỷ sản
- Hoạt động dịch vụ
b Phân theo mục tiêu
- Tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo
- Tạo việc làm cho cộng đồng
- Giáo dục
- Khuyến nông
- Dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng
- Phát triển phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường
c Phân theo nội dung
- Dự án phát triển sản xuất (Nông, lâm, ngư, ngành nghề)
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
- Viện trợ (kỹ thuật, vay vốn, dinh dưỡng)
- Cải tạo môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, tập huấn cho cộng đồng)
- Nghiên cứu khoa học (thí nghiệm, kiểm định)
- Dự án triển khai tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông
1.3 Các đặc điểm của dự án
- Có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng
Trang 2- Có nguồn lực và kinh phí hạn định
- Có nhiều người không cùng chuyên môn tham gia
- Có thể xác định được các bên liên quan
- Phải tạo ra kết quả hoặc dịch vụ rõ ràng khi kết thúc dự án
- Thường xuyên trao đổi với nhiều đơn vị, tổ chức
- Bao gồm nhiều hoạt động liên tiếp nhau
- Các hoạt động luôn hướng đến mục tiêu
- Có thể có những rủi ro và những điều không đoán trước được
- Mang tính duy nhất, một lần
- Đảm bảo sự tham gia của người dân
1.4 Yêu cầu của dự án
- Phải hướng đến mục tiêu lâu dài là giúp cộng đồng tăng cường năng lực và quyền lực giải quyết vấn đề củachính bản thân cộng đồng
- Phải đảm bảo sự tham gia của người dân trong cộng đồng trong toàn bộ quá trình xây dựng và quản lý dự án
- Phải đảm bảo dự án đáp ứng đúng nhu cầu của chính bản thân cộng đồng
- Có mục tiêu xác định hướng đến đáp ứng nhu cầu cộng đồng
- Có kế hoạch được xây dựng rõ ràng, cụ thể
- Được thực hiện trong khoảng thời gian xác định
- Được thực hiện trong khuôn khổ chi phí và nguồn lực nhất định
- Có sự tham gia của những tác nhân, tổ chức trong cộng đồng
1.5 Cơ sở hình thành dự án
Phải hội tụ đủ ba yếu tố cần thiết:
- Nhu cầu của người dân
- Cộng động có nhu cầu: Cộng đồng có vấn đề bức xúc, người dân thực sự quan tâm muốn giải quyết, có một
số điều kiện về phương tiện, nhân sự để thực hiện dự án
- Nhóm quản lý có năng lực: Nhóm người dân tự nguyên và chính quyền địa phương có khả năng quản lý dự
án, nhiệt tâm với lợi ích của cộng đồng Có điều kiện thuận lợi theo dõi, giám sát
- Sự hỗ trợ: Có hoặc không có những hỗ trợ bên ngoài cộng đồng.
1.6 Các thành phần tham gia dự án
Có nhiều thành phần có thể can thiệp vào một dự án Các thành phần tham gia này có những vai trò và tráchnhiệm (quyền lợi và nghĩa vụ) cần phải xác định rõ trước khi khởi đầu dự án
1 Nhà quản lý dự án
Là nhân viên thực hiện hoặc nhân viên chức năng, làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian cho dự án
Trách nhiệm của nhà quản lý dự án
• Đánh giá các yếu tố nguy cơ và làm chủ chúng ở mọi thời điểm
Trang 3• Chỉ định các công việc cần thực hiện
• Theo dõi bước tiến của các công việc
• Hoà giải các xung đột giữa các thành phần êkíp dự án
• Theo dõi kinh phí và thời hạn
• Báo cáo tiến độ dự án
2 Ban quản lý dự án (êkip dự án)
Thuộc nhiều bộ phận khác nhau:
• Nhân viên xã hội
• Các bên đối tác
• Đại diện cơ quan, ban ngành
• Đại diện đoàn thể
• Đại diện dân
• …
Về mặt hoạt động, ê – kíp dự án:
• Thực hiện các công việc
• Báo cáo tiến độ công việc cho quản lý dự án
3 Các chuyên gia
Là người có nhiều kỹ năng, nhiều kinh nghiệm
Về mặt hoạt động, các chuyên gia:
• Can thiệp đúng lúc theo yêu cầu của nhà quản lý dự án
• Cung cấp những ý kiến chuyên môn
4 Người thụ hưởng dự án
Là người làm cho dự án sống động, với tư cách là thành phần tham gia thường xuyên, họ trở thành những ngườihoạt động
Chương 2 CHU TRÌNH DỰ ÁN 2.1 Khái niệm chu trình dự án
Chu trình dự án là các bước hoặc các giai đoạn chính mà một dự án phải trải qua từ khi bắt đầu cho đến khi kếtthúc và các mối liên hệ giữa chúng Chu trình dự án là tổng hợp các giai đoạn của dự án theo một chu trình khép kín.Thuật ngữ “chu trình” được sử dụng để nhấn mạnh rằng việc kết thúc một dự án chỉ là kết thúc một chu trình Đồng thời
nó cũng nói lên mối liên hệ qua lại giữa các giai đoạn với nhau
2.2 Tiến trình xây dựng và thực hiện dự án
Tiến trình xây dựng dự án là một tiến trình giải quyết vấn đề:
1 Cái gì?
2 Tại sao?
3 Phải làm gì?
4 Làm như thế nào?
Mô hình quản lý dự án phát triển cộng đồng là một tiến trình bao gồm 7 bước và ba giai đoạn:
- Giai đoạn: Lập kế hoạch dự án
1 Nhận diện cộng đồng
Trang 4THỰC HIỆN
DỰ ÁN
LƯỢNG GIÁ
DỰ ÁN
LẬP KẾ HOẠCH
DỰ ÁN
2 Xác định nhu cầu cộng đồng
3 Xây dựng mục đích và mục tiêu, xây dựng hệ thống các chỉ báo
4 Đánh giá các nguồn lực và trở ngại
5 Lập kế hoạch các hoạt động của dự án
- Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch
6 Thực hiện và giám sát, đánh giá dự án
- Giai đoạn 3: Lượng giá dự án
Tìm hiểu một cộng đồng giúp cho tác viên cộng đồng có được những hiểu biết hữu ích về những đặc điểmnhằm đạt được mục tiêu và lý tưởng
2.2.1.1 Đặc điểm của cộng đồng
Phạm vi khảo sát tìm hiểu cộng đồng có hai cách:
- Tìm hiểu tất cả các lĩnh vực đời sống của cộng đồng Cách này thường do các tổ chức có đủ khả năng chuyênmôn và các điều kiện về nguồn lực để can thiệp nhiều lĩnh vực yếu kém của cộng đồng
Việc phân tích tình hình có thể bao gồm nhiều lĩnh vực trong cộng đồng như sau:
1 Đặc điểm địa lý và dân cư
2 Cơ cấu chính trị, hành chính
3 Các hoạt động kinh tế
4 Các nguồn lực và thế mạnh
5 Sự phân tầng xã hội và mối tương quan quyền lực
6 Phương thức lãnh đạo và ảnh hưởng của nó
7 Các tổ chức hiện có trong cộng đồng
8 Các khía cạnh văn hóa hay truyền thống
9 Tình trạng giáo dục
10 Trình trạng sức khỏe, vệ sinh môi trường và dinh dưỡng
- Chỉ tìm hiểu sâu một số lĩnh vực có liên quan tới chuyên môn, khả năng, kinh nghiệm của tổ chức làm dự án
Trang 5Ví dụ: Tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến trẻ em; giáo dục; sức khỏe y tế; vệ sinh môi trường tùy chuyênmôn và mối quan tâm của tổ chức làm phát triển.
Mặc dù việc tìm hiểu cộng đồng thường được thực hiện vào giai đoạn đầu của tiến trình hoạch định nhưngkhông nhất thiết chỉ làm công việc tìm hiểu cộng đồng ở giai đoạn này mà thôi Phải liên tục phân tích tình hình tùy theobối cảnh vì nó giúp phát hiện càng nhiều thông tin hơn rất cần thiết cho việc thực hiện dự án Tuy nhiên, nếu làm côngviệc này ngay ở giai đoạn đầu của một dự án sẽ giúp có được những thông tin rõ ràng và cụ thể làm cơ sở dữ liệu cho dựán
2.2.1.2 Các nguồn thu thập thông tin
a Các nguồn thu thập thông tin
Nguồn thông tin thứ cấp
- Các văn bản hay hồ sơ ở các văn phòng chính phủ hay của các tổ chức phi chính phủ (NGOs)
- Các báo cáo hay các tài liệu điều tra khảo sát có liên quan
Nguồn thông tin là sơ cấp
- Các thành viên trong cộng đồng
- Những người lãnh đạo không chính thức trong cộng đồng
- Những người lớn tuổi
- Các viên chức chính phủ hay người lãnh đạo chính thức
- Các nhân viên của các tổ chức phi chính phủ
- Các chính trị gia hay những đại diện chính quyền trung ương hay địa phương ở trong khu vực
Những phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin
Hầu hết các cuộc tìm hiểu cộng đồng áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau
Phương pháp nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập thông tin
Nghiên cứu địnhlượng
Đọc tài liệu có sẵnPhỏng vấn với bảng hỏi cấu trúc
Nghiên cứu địnhtính
Phỏng vấn sâu với bảng hướng dẫn phỏng vấnThảo luận nhóm
Lắng nghe người dânCác phiên họp động nãoNhững buổi trò chuyện thân mậtPhương pháp PRA
Những điểm quan trọng cần ghi nhớ khi thu thập thông tin từ cộng đồng
• Không thể chỉ sử dụng một kỹ thuật duy nhất để thu thập thông tin từ mọi nguồn
• Giải pháp tốt nhất là sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau
Tác viên phát triển cộng đồng có thể khái quát thành bảng sau để thuận lợi cho việc hoạch định và triển khai các kỹ thuậtthu thập thông tin
Bảng triển khai kỹ thuật thu thập thông tin
Đặc điểm cộng
đồng Thông tin cần thu thập Nguồn cung cấp thông tin Kỹ thuật Công cụ
Trang 6- Hồ sơ học bạ ở cáctrường học
- Cán bộ y tế
- Một số thành viênchọn lọc trong cộngđồng
- Một số hộ gia đìnhtiêu biểu
- Xem lại hồ sơ
- Biểu mẫu quan sát
- Danh sách các việc phảilàm
Trang 760 và trên 60 10
Phân loại nghề nghiệp của chủ hộ
Loại việc làm Số người
Mức thu nhập của các gia đình
Thu nhập bình quân hàng tháng Số gia đình
dự án
Việc đánh giá nhu cầu một cách có hệ thống bao gồm các bước sau:
Trang 82.2.2.1 Khái niệm nhu cầu
- Nhu cầu được xem là điều cần được đáp ứng hay nguyện vọng hoặc lợi ích của người dân
- Theo ngôn ngữ phát triển, nhu cầu được định nghĩa là sự cách biệt giữa “tình trạng hiện nay” và “tình trạngmong muốn đạt được”
Các dự án phát triển đòi hỏi phải có những thông tin chính xác và hữu dụng phản ánh những nhu cầu của cộngđồng một cách cụ thể Khi lên kế hoạch và thực hiện dự án không thể trông cậy vào những dự đoán, cảm tính, quan điểmcủa các chuyên gia mà tâm lý là luôn luôn thấy “đúng, đây là việc phải làm” Vì vậy:
- Nhu cầu phải trực tiếp xuất phát từ ý kiến của các nhóm đại diện cho đối tượng phục vụ của dự án và củanhững thành phần khác có liên quan trong một cộng đồng
- Điều quan trọng nhất là ở chỗ việc đánh giá nhu cầu giúp cho cộng đồng nhận lấy dự án là của họ, nghĩa làchính họ “sở hữu” dự án
Để đánh giá nhu cầu, cần trả lời những câu hỏi căn bản như:
Ai? Có nghĩa là những người có nhu cầu.
Ví dụ: Thanh niên bỏ học, người già, trẻ khuyết tật
Nhu cầu nào? Có nghĩa là loại nhu cầu mà những người có nhu cầu đang muốn được đáp ứng.
Ví dụ: Biết đọc biết viết, được chăm sóc sức khỏe tốt hơn…
Do ai xác định? Có nghĩa là những người có tư cách hoặc hiểu biết hoặc trách nhiệm xác định nhu cầu của
những người có nhu cầu
Ví dụ: Các tác viên phát triển cộng đồng, các nhà vạch kế hoạch dự án, những lãnh đạo trong cộng đồng, các tổchức tài trợ và bản thân những người dân có nhu cầu
2.2.2.2 Những kỹ thuật xác định nhu cầu
- Điều tra khảo sát
- Bảng câu hỏi
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU
Trang 9- Quan sát
- Phỏng vấn
- Lắng nghe người dân
- Dự những cuộc họp của các tổ chức trong cộng đồng và lắng nghe họ thảo luận
- Hội thảo chuyên đề của cộng đồng
- Nắm bắt quan điểm của các tổ chức
- Tham khảo ý kiến của các viên chức nhà nước
- Đơn xin, đơn thỉnh cầu của cộng đồng
- Chiếu phim làm cơ sở thảo luận
- Biên bản, báo cáo và các bài nghiên cứu về những vấn đề trong cộng đồng
- Những kiến nghị của đại biểu Quốc hội hay đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương
Có thể sử dụng nhiều kỹ thuật để xác định những nhu cầu của cộng đồng Tác viên phát triển cộng đồng phải cókhả năng quyết định kỹ thuật nào là thích hợp hoặc phối hợp những kỹ thuật nào là phù hợp nhất dựa trên tình hình cụthể của cộng đồng
2.2.2.3 Xếp hạng ưu tiên các nhu cầu (phương pháp phân tích nhu cầu Coffing-Hutchison)
Mục đích
Kết quả khảo sát tìm hiểu cộng đồng cho thấy cộng đồng có nhiều vấn đề có mức độ nghiêm trọng khác nhau.Tuy vậy, có thể kết quả này có thể chưa thể hiện đúng nhu cầu, mong đợi của người dân Vì vậy, để dự án đáp ứng đúngvới nhu cầu, mong đợi của người dân, nhóm khảo sát cần tổ chức lấy ý kiến dân theo cách xếp hạng ưu tiên các nhu cầu
Khái niệm
Xếp hạng ưu tiên là một công cụ giúp cộng đồng lập ưu tiên một số các chọn lựa đã có được theo một tập hợpcác tiêu chuẩn đã được xác lập hoặc các ưu tiên cá biệt
Cách thực hiện
- Tập hợp một nhóm người có liên quan
- Đưa ra các nhu cầu cần xếp hạng dựa trên kết quả tìm hiểu cộng đồng
- Đề nghị các thành viên tham gia bổ sung các nhu cầu mà họ cảm thấy cần có nhưng chưa được viết ra
- Thảo luận và xác định các tiêu chí chấm điểm
- Mỗi thành viên tham gia cho điểm đối với mỗi nhu cầu
- Tính tổng số điểm cho mỗi nhu cầu
- Tạo sự nhất trí dựa trên kết quả của việc xếp hạng ưu tiên
Trang 10Lượng định tầm quan trọng tương đối của những vấn đề hay nhu cầu khác nhau
Nhu cầu hay vấn
X: Không phổ biến lắm (không nghiêm trọng, không quan trọng lắm)
XX: Phổ biến (nghiêm trọng, quan trọng)
XXX: rất phổ biến (rất nghiêm trọng hay rất quan trọng)
Ví dụ mẫu:
Trang 11Nhu cầu hay vấn
2.2.2.4 Cân đối các nhu cầu
- Các dự án phát triển phải dựa trên nhu cầu của cộng đồng và được thẩm định với sự tham gia của người dân
- Khi các tổ chức tài trợ hay các cơ quan của chính phủ cung cấp kinh phí cho các dự án, họ đều có chươngtrình, mục đích riêng Chương trình, mục đích của họ có thể khác với nhu cầu của cộng đồng
- Khi các nhóm khác nhau thường nhận thức về nhu cầu của cộng đồng một cách khác nhau Vì vậy, cần phải
có thảo lụân, thương lượng để đạt tới nhất trí hay thoả thuận về các nhu cầu
- Việc cân đối nhu cầu là yếu tố cần thiết để dự án được sự chấp nhận và cộng đồng thực sự sở hữu dự án
2.2.3 Xây dựng mục đích, mục tiêu và hệ thống các chỉ báo
2.2.3.1 Khái niệm
Mục đích (mục tiêu tổng quát): là kết quả mong đợi được phát biểu một cách chung chung mà dự án muốn đạtđến vào cuối dự án
Mục tiêu (mục tiêu cụ thể): là kết quả mong đợi cụ thể mà qua các kết quả này ta đạt được mục đích
Mục đích là một phát biểu tổng quát mô tả kết quả chung cuộc của một dự án Còn mục tiêu là một phát biểu cụthể hơn chỉ ra hướng đi để đạt được kết quả chung cuộc Mục đích là một phát biểu bao trùm các mục tiêu cụ thể
Mục đích là một phát biểu ngắn gọn, nhưng đầy đủ xuất phát từ nhu cầu hay vấn đề cần phải giải quyết Cònmục tiêu là những phát biểu biểu thị hành động nhiều hơn đồng thời chỉ ra hướng đáp ứng nhu cầu hay giải quyết vấn đề
Ví dụ
Mục đích của dự án về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở làng Y:
Giảm bệnh đường ruột trẻ em ở độ tuổi từ 0-4 tuổi (320 em) ở làng Y từ 50% xuống còn 25% vào tháng 06năm 2007
Mục tiêu của dự án:
100% nguồn nước làng Y không còn bị ô nhiễm vào tháng 6/2007
90% dân làng Y biết xử lý chất thải người và gia súc đúng vệ sinh vào tháng 3/2007, cụ thể qua việc:
a Xử dụng hố xí 2 ngăn
b Lấp các hố rác
c Chuồng gia xúc dời xa nguồn nước
Đến cuối tháng 6/2007, 100% dân làng Y trên 8 tuổi được theo học ít nhất là 20 giờ trong chương trình giáodục sức khoẻ và vệ sinh
Mối quan hệ giữa mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể được thể hiện qua mệnh đề: “NẾU , THÌ ” NẾU tôihoàn thành mục tiêu cụ thể, THÌ tôi sẽ đạt được mục tiêu tổng quát
2.2.3.2 Sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu
- Mục đích mô tả một cách khái quát những mong đợi từ dự án
- Mục tiêu mô tả cụ thể hơn, rõ ràng hơn những mong đợi này
- Một mục đích có thể được triển khai thành nhiều mục tiêu cụ thể hơn
Trang 122.2.3.3 Tầm quan trọng của mục đích và mục tiêu
- Đưa ra trọng tâm và định hướng, giúp ta dễ dàng hơn trong việc thiết kế và lập kế hoạch dự án
- Thuyết phục nhà tài trợ rằng dự án của chúng ta rất đáng được hỗ trợ, ủng hộ
- Giúp giám sát và đánh giá dự án dễ dàng hơn
- Giúp so sánh với những dự án tương tự
2.2.3.4 Các yêu cầu về mục tiêu (SMART)
Specific: Cụ thể, cái gì, ai, ở đâu?
Measurable: Đo đếm được
Available: Khả thi, có thể thực hiện được
Realistic: Thực tế, đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của người dân
Time - bound: Có thời gian nhất định
2.2.3.5 Hướng dẫn cách viết mục tiêu
Một mục tiêu tốt cần trả lời những câu hỏi sau
Kết quả đạt được (bao nhiêu, cái gì? Mô tả hành động/công việc với quy
mô hay số lượng sẽ đạt được
Thành lập 15 tổ hoạt động hiệu quả
Đạt kết quả bằng cách nào? Thông qua cách thức, hoạt động gì để
đạt được kết quả đó Tín dụng và tiết kiệm
Ai nhận kết quả? Nêu đối tượng thụ hưởng của dự án 150 phụ nữ nghèo
Mục tiêu được viết lại hoàn chỉnh như sau:
Đến tháng 7/2007, thành lập 15 tổ hoạt động hiệu quả về tín dụng và tiết kiệm cho 150 phụ nữ nghèo ở xã Quỳnh Lưu
2.2.3.6 Xây dựng hệ thống các chỉ báo
- Chỉ báo (indicator: còn được gọi là chỉ số hay chỉ tiêu) là một phát biểu có thể kiểm chứng được về một điềukiện mà nếu điều kiện này được thực hiện thì có thể khẳng định đã đạt được mục đích hay mục tiêu của dự án
- Chỉ báo giúp cụ thể hoá mục tiêu và là một công cụ quan trọng cho lượng giá
- Các chỉ báo là những yếu tố đo lường kết quả mong đợi của từng hoạt động, vào một thời điểm nhất định của
dự án
- Nó có thể nêu số lượng, chất lượng, thời gian, chi phí, hoặc vấn đề cần được khắc phục
Danh mục kiểm tra việc xây dựng mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
1 Mục tiêu có được xây dựng một cách đúng đắn không?
2 Mục tiêu có thể đo lường được và kiểm tra được không?
3 Những người tham gia dự án đều hiểu rõ mục tiêu hay không?
4 Khi đạt được kết quả, kết quả này có tương xứng với thời gian và nguồn lực bỏ ra hay không?
5 Những chỉ báo về các kết quả cuối cùng của dự án có được xác lập rõ ràng hay không?
6 Giữa mục đích và mục tiêu dự án có liên hệ nhân quả với nhau hay không?
Trang 13- Các chỉ báo được sử dụng để đo lường tiến độ so với các mục tiêu đã được hoạch định Bản chất của các mụctiêu sẽ quyết định loại chỉ báo nào thích hợp nhất để đo lường tiến độ.
- Các chỉ báo phải thật sự hữu ích, các chỉ báo hoàn hảo phải là chỉ báo: vững chắc/hợp lệ, đáng tin cậy, thiết thực, đúng với vấn đề, cụ thể, chi phí hợp lý và kịp thời.
- Sự lựa chọn chỉ báo đòi hỏi cả kỹ năng và kinh nghiệm à cần sự giúp đỡ của một tác viên có đào tạo
- Ở một vài trường hợp cũng có thể khó tìm được chỉ báo thích hợp
- Điều quan trọng là phải đạt được nhất trí trong nhóm về sự chọn lựa các chỉ báo để tất cả mọi người đều giámsát và lượng giá cùng một sự việc với cùng tiêu chuẩn đo lường
Ví dụ 1: Các chỉ báo đo lường về mặt kinh tế
Sản lượng Thu hoạch theo mẫu; sản lượng theo đơn vị
Năng suất đầu ra Con số hoặc số lượng sản xuất mỗi ngày
Thu nhập Thu nhập trung bình của cá nhân/nhóm/làng
Sở hữu tài sản số trâu; diện tích đất sở hữu
Nghèo khổ Số người sống trên/dưới mức nghèo khổ
Cơ khí hoá Số máy kéo, các phương tiên vận chuyển
Đầu vào đúng lúc Các ngày giao phân bón so với kế hoạch
Cải thiện kinh tế Thay đổi mức thu nhập (tiền mặt và lương thực)
Ví dụ 2: Các chỉ báo đo lường về mặt xã hội
Tình trạng dinh dưỡng Trọng lượng theo tuổi
Trọng lượng theo chiều cao, chiều cao theo tuổi
Nguyên nhân chính gây tử vong
Giáo dục Tỷ lệ biết chữ; trung bình số năm theo học chính quy
Trang 14Bình đẳng về giới Tỷ lệ trong giáo dục chính quy
Khác biệt về thù lao giữa nam và nữ
Tỷ lệ phụ nữ là thành viên trong các tổ chức địa phương
2.2.4 Lượng định tài nguyên và những trở ngại
Sau khi đã xác định được mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trên cơ sở những có thể gặp phải trong quátrình đạt tới những mục tiêu cụ thể Việc thẩm định các nguồn tài nguyên giúp hiểu rõ những thế mạnh của cộng đồng đểđạt được những mục tiêu cụ thể
Để chuẩn bị cho việc lập kế hoạch thực hiện dự án ta cần lượng định rõ:
• Các nguồn tài nguyên cần thiết cho việc triển khai dự án
• Các nguồn tài nguyên sẵn có trong cộng đồng
• Các nguồn tài nguyên cần huy động thêm từ bên ngoài
• Các phương thức tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên đó
Có ba nguồn tài nguyên chính trong cộng đồng:
Nguồn tài nguyên vật chất: nước, đường sá, đất đai, cây cối
Nguồn tài nguyên là các thiết chế: trường học, trung tâm y tế, câu lạc bộ thể thao,
Nguồn tài nguyên con người: Những người lãnh đạo chính thức ở cộng đồng (nhân viên y tế, giáo viên, nhânviên khuyến nông ), những người lãnh đạo không chính thức ở cộng đồng (thanh niên tình nguyện, nhữngnông dân năng động, những người có kinh nghiệm và có chuyên môn trong cộn đồng )
Những trở ngại là những nhân tố có thể cản trở bước tiến triển của dự án Việc thẩm định những trở ngại là cầnthiết để nhận diện những khó khăn, đề xuất những chiến lược khắc phục
2.2.5 Lập kế hoạch các hoạt động của dự án
Lên kế hoạch các hoạt động của dự án là yếu tố quan trọng trong tiến trình triển khai dự án Khâu này gồm cácbước chính yếu sau:
1 Xác định các hoạt động
2 Lập trình tự cho các hoạt động
3 Lên khung thời gian cho các hoạt động
4 Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động
5 Lượng định những phương tiện, thiết bị và dịch vụ cần có
6 Dự trù kinh phí
2.2.5.1 Xác định các hoạt động
Xác định các hoạt động của dự án là bước quan trọng nhất trong giai đoạn lên kế hoạch cho dự án Thời gian và
nỗ lực đầu tư cho bước này giúp dự án có nhiều khả năng thành công hơn
• Xác định các hoạt động tức là vạch ra cụ thể tất cả những công việc cần phải thực hiện để dự án có thể đạt đượccác mục đích và mục tiêu đã đề ra
• Việc xác định các hoạt động phải thực hiện trong dự án cần phải có sự tham gia của tất cả các bên có liên quan
• Khi xác định các hoạt động phải dựa trên cơ sở các mục tiêu cụ thể của dự án, kể cả nguồn tài nguyên và nhữngtrở ngại
• Khả năng quyết định một loạt những hoạt động ăn khớp với nhau và những đề mục trong từng hoạt động là một
kỹ năng quan trọng mà các nhà vạch kế hoạch cho dự án cần có
Trang 15• Một hoạt động phù hợp tức là hoạt động đó phải giải quyết được mục tiêu dự án cần đạt tới, phù hợp với điềukiện cụ thể của địa phương và khả năng huy động nguồn kinh phí.
• Các hoạt động nên tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có ở địa phương và những hoạt động này phải thật đơngiản, phù hợp với năng lực của người thực hiện
• Phải lường trước những khả năng rủi ro (Lên kế koạch cho các rủi ro)
• Chọn những hoạt động nào có lợi ích nhiều nhất cho cộng đồng cả về mặt kinh tế và xã hội
• Chọn những hoạt động nào không ảnh hưởng tiêu cực nhiều đến sự phát triển sản xuất của địa phương
Ví dụ: Dự án xây dựng hệ thống thuỷ lợi gồm các hoạt động sau:
(5) Tập huấn, vận hành máy bơm:
• Chọn người vận hành lâu dài
- Biết sắp xếp các hoạt động theo một trình tự đúng đắn sẽ giúp tránh được lãng phí thời gian và tài nguyên
2.2.5.3 Lên khung thời gian cho các hoạt động
Cần triển khai một khung thời gian cho các hoạt động chính và phụ
- Giúp tiên liệu trước mỗi hoạt động sẽ khởi sự và hoàn tất trong khuôn khổ nguồn tài nguyên sẵn có và nhữngtrở ngại đã dự kiến trước
- Giúp giám sát các hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện và kiểm tra xem công việc có tiến triển theođúng thời hạn hay khôn
2.2.5.4 Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động
- Để giúp cho việc giám sát quá trình triển khai dự án sau này, cần xác định cá nhân hoặc nhóm người nàotrong cộng đồng sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các hoạt động cụ thể
Trang 16- Nếu có những người ngoài cộng đồng tham gia thực hiện dự án thì ta cũng phải xác định rõ sự phối hợp cộngtác của những người này đối với cộng đồng trong từng hoạt động ra sao và ai là người chịu trách nhiệm chính.
2.2.5.5 Phương tiện, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ
Việc tiến hành các hoạt động của dự án đòi hỏi nhiều phương tiện, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ khác nhau Cácthành viên trong cộng đồng phả cùng nhau xác định cho từng hoạt động của dự án Ví dụ: Hầu hết các dự án sẽ cầnnhững phương tiện để tổ chức các buổi họp và xe để chở những nguyên vật liệu cần thiết
2.2.5.6 Dự trù kinh phí
- Ta cần ước tính chi phí cho tất cả các khoản phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động
- Dựa vào các hoạt động của dự án và khối lượng công việc cụ thể để xây dựng kinh phí thực hiện dự án
- Các khoản này có thể là chi phí về phương tiện, trang thiết bị, chuyển giao qui trình công nghệ, huấn luyện kỹnăng, thuê mướn,…
- Toàn bộ các ước tính chi phí phải được thể hiện thành một bản kế hoạch tài chính tổng thể
- Ngân sách được trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau Thông thường ngân sách dự án được trình bàydưới hình thức thu và chi
- Cần lưu ý, đơn giá cho từng hạng mục công việc phải phù hợp với giá hiện hành
- Ngân sách giúp tăng cường khả năng ứng phó với những tình huống có thể xảy ra trong tương lai
• Là thước đo hợp lý giúp lượng giá mức độ thành công của dự án
Mẫu thông tin dự toán ngân quỹ
Hoạt động Trang thiết
bị cần có Chi phí ước tính Cộng đồng đóng góp Thâm hụt Được tài trợ bởi Số tiền
Ví dụ
Hoạt động Trang thiết
bị cần có Chi phí ước tính Cộng đồng đóng góp Thâm hụt Được tài trợ bởi Số tiền
Xây tường 10 bao xi
- Phải đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào việc phát động dự án, phối hợp các hoạt động và giám sát dự án
- Một dự án phát triển cộng đồng thường được triển khai thực hiện bởi nhiều người ở nhiều tổ chức khác nhau
Do đó cần có sự phối hợp và cộng tác giữa các bên để tránh trùng lắp công việc, nâng cao hiệu quả và giảm được chiphí
- Cũng cần có giám sát để kiêm tra xem dự án có tiến triển đúng kế hoạch hay không và xem có những khiếmkhuyết hay vấn đề gì nảy sinh hay không, để nắm vững tình hình và đề ra những biện pháp sửa chữa cần thiết
Trang 17- Lưu ý tới những tình huống bất ngờ khi nảy sinh trở ngại, thăm dò những giải pháp thay thế và thực hiệnnhững giải pháp khả thi nhất cũng là những bước cần thiết trong toàn bộ tiến trình thực hiện dự án.
Tóm lại, trong giai đoạn thực hiện ta cần tập trung vào các vấn đề sau:
Đảm bảo sự hỗ trợ của cộng đồng đối với việc thực hiện dự án
Công tác phối hợp trong dự án
Giám sát dự án
Xử lý tình huống phát sinh
2.2.6.1 Đảm bảo sự hỗ trợ của cộng đồng đối với việc thực hiện dự án
- Thành công của việc phát động và thực hiện một dự án phụ thuộc vào sự hỗ trợ và tham gia của cộng đồng
- Trong bất kỳ hoàn cảnh thực tế nào, cũng có những yếu tố thuận lợi hoặc cản trở cộng đồng tham gia vào dựán
2.2.6.2 Công tác phối hợp trong dự án
a Định nghĩa
- Phối hợp là tiến trình qua đó hai hoặc nhiều tổ chức cùng làm việc với nhau để thực hiện công việc chung
- Có thể giao trách nhiệm phối hợp cho một cá nhân hoặc một tổ/nhóm bằng cách tham khảo ý kiến tất cả cácbên có liên quan
b Mục đích
- Đạt được những mục tiêu cụ thể của dự án và giảm thiểu tối đa những trở ngại
- Có những biện pháp sửa chữa kịp thời đối với những vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện dự án
- Xây dựng tốt hơn mối quan hệ giữa các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan tới dự án, đồng thời điềuphối tài nguyên và các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể của dự án
- Thiết lập mối quan hệ thân hữu giữa người thụ hưởng dự án và tất cả những thành phần khác, kể cả lãnh đạochính quyền địa phương
c Những trở ngại cho việc phối hợp
- Tâm lý “bảo vệ lãnh địa riêng của mình”
- Tâm lý thu vén cho tổ chức của mình càng nhiều tài nguyên càng tốt trong khi những tố chức khác bị thiệtthòi
- Thiếu cơ chế thông tin trao đổi hữu hiệu
- Tương quan quyền lực, quan hệ xã hội, quan niệm, quan điểm, và cơ chế thông tin trao đổi trở nên cứng nhắcsau một quá trình dài hoạt động
- Những dị biệt về qui tắc, luật lệ, cơ cấu và chuẩn mực của tổ chức
- Sự thờ ơ về mặt chính trị, thiếu sự tham gia và mâu thuẫn giữa những cá nhân với nhau
Trong công tác phối hợp, người tác viên phát triển cần làm rõ 3 câu hỏi sâu đây:
Phối hợp giữa ai với ai? Giữa sở nào với sở nào?
Khi cố gắng phối hợp các hoạt động thì những vấn đề nào có thể nổi lên?
Cần phải làm gì hoặc cần phải có những cơ chế như thế nào để ngăn ngừa những vấn đề nổi lên và để việc phốihợp được tốt hơn?
2.2.6.3 Giám sát dự án
a Khái niệm
- Giám sát là một hệ thống theo dõi liên tục hay định kỳ dự án
- Nhằm giúp những người có trách nhiệm xem xét, theo dõi tiến độ các hoạt động, việc sử dụng tài nguyên, sựliên kết, phối hợp giữa các bộ phận công tác
Trang 18- Nhằm kịp thời điều chỉnh những thiếu xót, trục trặc….hầu đảm bảo rằng sự cung ứng đầu vào, lịch biểu cáccông việc, đầu ra và những hoạt động được tiến hành theo đúng kế hoạch đã định.
b Lợi ích của giám sát
- Nhận diện các thiếu xót kịp thòi trước khi quá trễ
- Điều chỉnh lại các đầu tư, hoạt động để giúp dự án hoạt động có năng suất và hiệu quả
- Giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
- Thông tin đến người dân về hoạt động của dự án
- Vận động cộng đồng hoạt động
- Nhận dạng các nguy cơ cao gây cản trở việc thực hiện mục tiêu
- Tạo thuận lợi trong việc thực hiện các hoạt động có trọng tâm và phục vụ đúng nhu cầu và đối tượng
- Nhằm biện hộ và vận động các nguồn tài nguyên trong cộng đồng
c Giám sát nhằm tìm hiểu
- Đầu vào được cung ứng đầy đủ không?
- Tài nguyên có được sử dụng một cách chính đáng, năng suất và hiệu quả không?
- Các công việc có được thực hiện theo đúng kế hoạch không?
- Sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận thế nào?
- Các thành phần có liên quan đến dự án đã có được thông tin đầy đủ về dự án không?
- Có những trở ngại, vướng mắc gì?
- Những trở ngại, vướng mắc (nếu có) có thể điều chỉnh, sửa sai như thế nào?
d Các bước trong giám sát dự án
Quan sát tình hình thực hiện
- Biết được tình hình thực hiện các dự án
Xây dựng tiêu chuẩn giám sát
Quan sát tiến độ
Thực hiện
các biện pháp
điều chỉnh
So sánh thực tế với tiêu chuẩn
Trang 19- Đối chiếu với tiêu chuẩn giám sát đã đề ra để phân tích tình hình
- Để ra các quyết định đúng giúp dự án được thực hiện cĩ hiệu quả
So sánh thực tế thực hiện dự án với tiêu huẩn giám sát dự án
Để biết:
- Dự án đang được thực hiện như thế nào?
- Cĩ gì sai lệch so với kế hoạch? Mức độ sai lệch là ba0 nhiêu? Sự sai lệch đĩ là tốt hay khơng tốt?
- Nếu cĩ thì nguyên nhân của tình hình đĩ là gì?
Điều chỉnh
- Mục đích: Đảm bảo thực hiện từng mục tiêu của cả dự án phù hợp với hồn cảnh mới
- Nội dung điều chỉnh:
+ Lập lại kế hoạch, tìm phương án mới bổ sung hay thay thế
+ Thay đổi mức đầu tư
+ Tổ chức lại các hoạt động
+ Mở rộng hay thu hẹp phạm vi từng hoạt động
+ Chỉnh lại mục tiêu hoạt động nếu cần thiết
e Các lĩnh vực giám sát
- Các công việc đã và đang thực hiện so với kế hoạch của dự án
- Cung ứng vật tư, nguyên liệu, nhân sự, kỹ thuật so với kế hoạch của dự án
- Chi phí:
+ Chi phí thực sự so với chi phí dự trù
+ Các chế độ chính sách
+ Tính hiệu quả khi sử dụng kinh phí
- Sự hợp tác, liên kết phối hợp giữa các bên
- Hiệu quả, chất lượng của từng phần việc của dự án
Giám sát cơng việc là Theo dõi, xem xét các hoạt động, công việc đã được mô tả trong dự án, thực tế đã và đang tiến hành thực hiện như thế nào? những thuận lợi và khó khăn gặp phải? Do những nguyên nhân nào?
Cùng với cơ quan thực hiện dự án tìm ra biện pháp giải quyết, tháo gỡ khó khăn
Giám sát cơng việc bằng cách: Tham dự giao ban định kỳ (thành phần tham dự gồm bên tham gia thực
hiện dự án (chủ dự án; tư vấn kỹ thuật; hỗ trợ, tài trợ), đọc báo cáo, quan sát thực tế tại hiện trường, phỏng vấn
Giám sát chi phí là xem xét chi phí thực sự so với chi phí dự trù, các chế độ chính sách, tính hiệu
quả khi sử dụng kinh phí
Giám sát chi phí bằng cách: xem sổ sách, chứng từ kế toán, phối kiểm thực tế dựa trên các chỉ báo về số
lượng, chất lượng, phỏng vấn
Giám sát sự phối kết hợp giữa các bên liên quan: dự các cuộc họp có các bên liên quan tham dự,
nói chuyện thân mật với các cán bộ có trách nhiệm liên quan của từng bên liên quan, thăm dò nhận xét của ngườihưởng lợi theo cách phỏng vấn cá nhân hay áp dụng các công cụ xếp hạng, đánh giá theo nhóm, kết hợp với kếtquả giám sát các lĩnh vực khác
f Các phương cách thực hiện việc giám sát
- Dự các cuộc họp báo cáo định kỳ
Trang 20- Phê duyệt dự toán và quyết toán
- Tham khảo các báo cáo định kỳ, các tài liệu sẵn có
- Quan sát, tham quan hiện trường
- Thăm dò ý kiến các bên
- Quản lý tình huống bất ngờ là chuẩn bị lên một kế hoạch để triển khai trong trường hợp khẩn cấp hoặc chuẩn
bị trước một phương sách hành động để đối phó với tình trạng khẩn cấp không thể dự kiến đầy đủ trước được
-Người quản lý cần hình dung những yếu tố bất định có thể nổi lên để vạch kế
- Hình dung những tình huống bất ngờ là toàn bộ tiến trình xác định mức độ bất định của môi trường và ápdụng những biện pháp nhằm đáp ứng những yêu cầu của môi trường hoạt động
- Khi thực hiện những dự án cần xác định, thẩm định và chẩn đoán những tình huống bất ngờ quan trọng có thểxảy ra để có thể lấy những quyết định phù hợp nhất
- Nghĩa là, phải thực hiện dự án trong một khuôn khổ “nếu… thì…” Nếu một số tình huống nào đó xảy ra bất ngờ, thì phải có biện pháp quản lý thích hợp để
- Tuy nhiên không có những phương cách duy nhất hay định sẵn cho việc xử lý những tình huống bất ngờ
2.2.7 Lượng giá dự án
2.2.7.1 Khái niệm
- Lượng giá là một dạng nghiên cứu, điều tra khảo sát
- Lượng giá được tiến hành cho một mục đích cụ thể, nhằm đánh giá giá trị, tính thích đáng của một dự án, hiệuquả của đầu ra của dự án
- Lượng giá nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho người thực hiện và tài trợ, ra quyết định tiếp tục, mởrộng hay là ngưng
- Lượng giá cung cấp những thông tin phản hồi của người dân cho những người thực hiện dự án để họ rút kinhnghiệm
2.2.7.2 Mục đích
- Mục tiêu của dự án có đạt được hay không?
- Nêu ra những thay đổi có được từ dự án
- Nhận dạng các kết quả không mong đợi từ dự án
- Những nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại
- Phân tích những vấn đề, thách thức mà dự án phải đương đầu
- Xác định rõ ràng tính hiệu quả của dự án
- Nghiên cứu sự thành công của các kỹ thuật, phương pháp thay thế
- Điều chỉnh lại mục tiêu nếu cần thiết, các phương tiện cần thiết để đạt mục tiêu
2.2.7.3 Các hình thức lượng giá
a Lượng giá tiền dự án
Trang 21Là thẩm định tính chất thích đáng và khả thi của dự án, gồm việc xem xét lại mục tiêu, chỉ báo, kế hoạch(công việc, nhân sự, phương tiện, tài chính…)
b Lượng giá trong quá trình thực hiện dự án
Thực hiện trong khoảng thời gian đang triển khai dự án để xem xét và cải tiến kịp thời các hoạt động, dựa trên kếhoạch của dự án
c Lượng giá giữa kỳ
Nhằm phân tích và thẩm định đầu vào, tiến trình, kết quả và tác động của dự án ở thời điểm lượng giá, dựatheo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra nhằm giúp ban quản lý dự an có định hướng đúng cho giai đoạn tiếp theo
d Lượng giá cuối dự án
Thực hiện trong giai đoạn sắp chấm dứt dự án
Nhằm mục tiêu:
- Phân tích và thẩm định phương thức thực hiện, hiệu quả của dự án
- Rút ra bài học kinh nghiệm và những đề xuất cho tương lai
e Lượng giá sau dự án
- Được thực hiện sau khi dự án đã chấm dứt các hoạt động chính thức một thời gian (thường là 2 năm sau hayhơn nữa)
- Mục tiêu của loại lượng giá này là nhằm phân tích và thẩm định sự tác động và tính bền vững của dự án hoặcquan tâm hơn về chính sách hay chiến lược
- Loại lượng giá này ít được thực hiện
2.2.7.4 Ai làm lượng giá?
• - Nhờ chuyên gia từ bên ngoài có trình độ chuyên môn, khách quan
• - Nội bộ những người thực hiện dự án tổ chức lượng giá
• - Phương thức lượng giá có sự tham gia
Kiến thức và kỹ năng cần thiết của người làm lượng giá
• Lập mục tiêu
• Lập kế hoạch thu thập dữ liệu
• Kỹ năng phỏng vấn, xử lý và phân tích dữ liệu, viết báo cáo
• Kiến thức về phạm vi lượng gía
• Kỹ năng giao tiếp
2.2.7.5 Thành phần tham gia lượng giá
Ban quản lý dự án
Đại diện của cơ quan tài trợ
Đại diện chính quyền
Các nhà tư vấn
Đối tượng thụ hưởng
2.2.7.6 Nội dung lượng giá
Đối tượng thụ hưởng: họ là ai, cĩ đúng đối tượng thụ hưởng theo bảng mơ tả dự án khơng Một số cácthơng tin cơ bản như tuổi, nam, nữ, nghề nghiệp, thu nhập… để phân tích các biến phụ thuộc
Trang 22 Các hoạt động của dự án
- Làm gì
- Kết quả, những thay đổi nếu có
- Cách làm
- Bài học kinh nghiệm
Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và đe dọa
Tác động của dự án nếu có
• Nội dung lượng giá dự án nhằm trả lời các câu hỏi
Dự án đã đạt được những gì?
Dự án đã đạt được những mục tiêu đề ra hay không?
Những kết quả đạt được có thoả đáng hay không so với nguồn tài nguyên đã được đầu tư?
Có những vấn đề gì nảy sinh? Cái gì đã làm đúng? Cái gì đã làm sai?
Cần có những thay đổi nào để khắc phục?
Có thể cải tiến dự án như thế nào?
Ví dụ:
Mục tiêu dự án:
Từ tháng 11/2008 – 11/2009 sẽ giúp 50% của tổng số 200 hộ nghèo được vay vốn nâng cao thu nhập bình quân đầungười trong hộ từ 200.000/tháng lên 300.000/tháng
Mục tiêu lượng giá:
- Đánh giá kết quả hoạt động tăng thu nhập?
- Phát hiện những mặt, yếu và tác động của dự án?
Nội dung lượng giá:
• Tìm hiểu phương thức hoạt động nâng cao thu nhập
• Tìm hiểu thu nhập bình quân đầu người của các hộ
• Tìm hiểu phương thức hỗ trợ của dự án, mặt mạnh, yếu
• Tác động của chương trình vay vốn đối với gia đình, bạn bè
Như vậy, tiến trình dự án phát triển cộng đồng cũng có thể được biểu diễn qua một mô hình gồm 7 bước được sắp xếptheo một trình tự như sau:
Trang 23Tiến trình của một dự án phát triển cộng đồng
2.3 Cách xây dựng một bản đề nghị dự án
2.3.1 Mục đích viết một bản đề nghị dự án
- Giúp những cá nhân hay tổ chức đoàn thể trình bày ý định của mình bằng văn bản đề nghị rõ ràng và đầy đủ,
để biến ý định dự án thành thực tế thông qua sự duyệt xét, chấp thuận ủng hộ và tài trợ của các nguồn lực dồi dào hơntrong xã hội
Thực hiện
Tìm hiểu cộng đồng
Lượng giá dự án