SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: NGỮ VĂN (bảng A) Ngày thi: 3092014 Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) Câu 1: (8 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện ngụ ngôn sau đây: CHIM CHÀNG LÀNG (CHIM BÁCH THANH) Chàng làng vẫn thường hãnh diện và kiêu ngạo về tiếng hót của mình hơn hẳn đồng loại. Nó có thể hót tiếng của nhiều loài chim. Một hôm, nhân có mặt đông đủ bạn bè họ nhà chim, chú đậu tót lên cành cây cao rồi ưỡn ngực, vươn cổ cất tiếng hót. Chú hót say sưa, khi thì giống giọng của sáo đen, khi là giọng của chích chòe, họa mi... Ai cũng khen chú bắt chước giống và tài tình quá. Cuối buổi biểu diễn, một chú chim sâu đề nghị: Bây giờ anh hãy hót tiếng của riêng anh cho bọn em nghe nào Chàng làng đứng mãi mà không hót được giọng của riêng mình, chàng làng xấu hổ cất cánh bay thẳng. Bởi vì từ xưa đến nay, chàng làng chỉ quen nhại theo giọng hót của các loài chim khác chứ đâu chịu luyện một giọng hót riêng cho chính mình. Câu 2: (12 điểm) Nhà thơ Sóng Hồng nói : “Thơ là thơ, nhưng đồng thời là họa, là nhạc, là chạm khắc theo một cách riêng.”. Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên? Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng? HẾT Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:……………………………………SBD:……………………………. Giám thị 1: ………………………………………Giám thị 2:…………………………… SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: NGỮ VĂN (BẢNG A) Ngày thi: 3092014 HƯỚNG DẪN CHẤM (Gồm 05 trang) I. Yêu cầu chung Thí sinh phải có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; có kĩ năng làm văn nghị luận tốt: kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết giàu cảm xúc. Thí sinh có thể lựa chọn nhiều phương thức biểu đạt, kết hợp nhiều thao tác lập luận để làm văn. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những những nội dung cơ bản, có tính chất định hướng, giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm; cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của học sinh. Đặc biệt chú trọng khả năng sáng tạo của bài viết. II. Yêu cầu cụ thể Câu Nội dung Điểm Câu 1 Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện ngụ ngôn chim chàng làng. 8,0 Yêu cầu về kĩ năng Điểm 2,0: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết sáng tạo. Biết cách lựa chọn và kết hợp nhiều thao tác lập luận để đánh giá luận bàn về vấn đề. Điểm 1,5: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Điểm 1,0: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Lập luận chưa tốt. Điểm 0,5: Kết cấu không rõ ràng. Mắc nhiều lỗi diễn đạt. Điểm 00: Kĩ năng kém 2,0 Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau: 6,0 1. Giải thích: Nhận thức về nội dung và ý nghĩa câu chuyện Câu chuyện kể về loài chim chàng làng( còn có tên khác là chim bách thanh), loài chim này có khả năng tuyệt vời là bắt chước giọng của những loài chim khác.(0,5) Bản thân chú chim này rất tự hào về khả năng của mình và khi có mặt đông đủ bạn bè, họ hàng nhà chim chú lại trình diễn năng khiếu ấy cho mọi người thưởng thức. (0,5) Tuy nhiên khi được đề nghị hót bằng giọng của mình thì chú xấu hổ bay đi mất vì xưa nay chú chỉ bắt chước, nhại theo chứ đâu có luyện cho mình một giọng hót riêng. (0,5) => Câu chuyện phê phán thói bắt chước, nhại lại mà không chịu suy nghĩ, không chịu sáng tạo để làm nên phong cách riêng ở một số người. (0,5) 1 2,0 2. Bình luận: 3,0 Bắt chước là một thói quen được hình thành từ thuở ấu thơ, nó giúp con người học hỏi được mọi thứ từ thế giới xung quanh để thích nghi với cuộc sống. (0,5) Bắt chước là giai đoạn đầu tiên của tư duy mà bất cứ ai cũng phải trải qua bởi khó có thể phát minh, sáng tạo ra cái mới nếu không dựa vào những ý tưởng cũ. Bắt chước trong một hoàn cảnh nào đó cũng được coi là tài năng nếu sự bắt chước y như thật. (0,5) Tuy nhiên cuộc sống không ngừng đòi hỏi sự sáng tạo. Thành công của ngày hôm nay không thể giống với ngày hôm qua, ngày mai không thể giống ngày hôm nay vì thế con người không thể rập khuôn, bắt chước những cái đã có. (1,0) Câu chuyện đã phản ánh một thực trạng trong xã hội: nói theo, viết theo, nghĩ theo, hành động theo người khác một cách máy móc, thiếu suy nghĩ, nhất là đối với học sinh hiện nay. Việc bắt chước một cách máy móc, đã làm các em mất đi phong cách riêng của mình, thui chột khả năng sáng tạo, mất đi sự tự chủ trong cuộc sống tương lai. (1,0)
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1
Ngày thi: 30/9/2014 Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
Câu 1: (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện ngụ ngôn sau đây:
CHIM CHÀNG LÀNG (CHIM BÁCH THANH)
Chàng làng vẫn thường hãnh diện và kiêu ngạo về tiếng hót của mình hơn hẳn đồng loại Nó có thể hót tiếng của nhiều loài chim Một hôm, nhân có mặt đông đủ bạn bè họ nhà chim, chú đậu tót lên cành cây cao rồi ưỡn ngực, vươn cổ cất tiếng hót Chú hót say sưa, khi thì giống giọng của sáo đen, khi là giọng của chích chòe, họa mi Ai cũng khen chú bắt chước giống và tài tình quá Cuối buổi biểu diễn, một chú chim sâu đề nghị: Bây giờ anh hãy hót tiếng của riêng anh cho bọn em nghe nào! Chàng làng đứng mãi mà không hót được giọng
của riêng mình, chàng làng xấu hổ cất cánh bay thẳng Bởi vì từ xưa đến nay, chàng làng chỉ quen nhại theo giọng hót của các loài chim khác chứ đâu chịu luyện một giọng hót riêng cho chính mình
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………SBD:………
Giám thị 1: ………Giám thị 2:………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2LONG AN Môn thi: NGỮ VĂN (BẢNG A)
Ngày thi: 30/9/2014
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 05 trang)
I Yêu cầu chung
- Thí sinh phải có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; có kĩ năng làm văn nghị luận tốt: kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết giàu cảm xúc Thí sinh có thể lựa chọn nhiều phương thức biểu đạt, kết hợp nhiều thao tác lập luận để làm văn
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những những nội dung cơ bản, có tính chất định hướng, giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm; cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của học sinh Đặc biệt chú trọng khả năng sáng tạo của bài viết
II Yêu cầu cụ thể
Câu 1 Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu chuyện ngụ ngôn chim chàng làng 8,0
Yêu cầu về kĩ năng
* Điểm 2,0:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết sáng tạo
- Biết cách lựa chọn và kết hợp nhiều thao tác lập luận để đánh giá luận bàn về vấn
Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau: 6,0
1 Giải thí ch: Nhận thức về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện kể về loài chim chàng làng( còn có tên khác là chim bách thanh), loài
chim này có khả năng tuyệt vời là bắt chước giọng của những loài chim khác.(0,5)
- Bản thân chú chim này rất tự hào về khả năng của mình và khi có mặt đông đủ bạn
bè, họ hàng nhà chim chú lại trình diễn năng khiếu ấy cho mọi người thưởng thức
(0,5)
1 2,0
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3- Tuy nhiên khi được đề nghị hót bằng giọng của mình thì chú xấu hổ bay đi mất vìxưa nay chú chỉ bắt chước, nhại theo chứ đâu có luyện cho mình một giọng hót riêng
(0,5)
=> Câu chuyện phê phán thói bắt chước, nhại lại mà không chịu suy nghĩ, không
chịu sáng tạo để làm nên phong cách riêng ở một số người (0,5)
-Bắt chước là một thói quen được hình thành từ thuở ấu thơ, nó giúp con người học
hỏi được mọi thứ từ thế giới xung quanh để thích nghi với cuộc sống (0,5)
- Bắt chước là giai đoạn đầu tiên của tư duy mà bất cứ ai cũng phải trải qua bởi khó
có thể phát minh, sáng tạo ra cái mới nếu không dựa vào những ý tưởng cũ Bắt
chước trong một hoàn cảnh nào đó cũng được coi là tài năng nếu sự bắt chước y như
thật (0,5)
- Tuy nhiên cuộc sống không ngừng đòi hỏi sự sáng tạo Thành công của ngày hôm
nay không thể giống với ngày hôm qua, ngày mai không thể giống ngày hôm nay vìthế con người không thể rập khuôn, bắt chước những cái đã có (1,0)
- Câu chuyện đã phản ánh một thực trạng trong xã hội: nói theo, viết theo, nghĩ theo,
hành động theo người khác một cách máy móc, thiếu suy nghĩ, nhất là đối với học
sinh hiện nay Việc bắt chước một cách máy móc, đã làm các em mất đi phong cách
riêng của mình, thui chột khả năng sáng tạo, mất đi sự tự chủ trong cuộc sống tương
lai (1,0)
3 Bài học:
- Trong cuộc sống không tự biến mình thành những con chim chàng làng (0,5)
- Không ngừng học hỏi, không ngừng tư duy, sáng tạo để khẳng định mình và đi tới
thành công (0,5)
1,0
Câu
2
Nhà thơ Sóng Hồng nói : “Thơ là thơ, nhưng đồng thời là hoạ, là nhạc, là chạm
khắc theo một cách riêng.” Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên? Hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
12,0
Yêu cầu về kĩ năng
* Điểm 2,5 - 3,0:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
- Bài viết có tính sáng tạo, thể hiện được chất giọng riêng; có vài đoạn hay, sâu sắc
* Điểm 2,0:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
- Văn viết sáng tạo
* Điểm 1,5:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
* Điểm 1,0:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, diễn đạt suôn sẻ
3,0
Trang 4* Điểm 0,5:
- Kết cấu chưa rõ ràng
- Mắc nhiều lỗi diễn đạt
* Điểm 00: Kĩ năng kém
Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về lí luận văn học và những kiến thức về tác giả Quang
Dũng và bài thơ Tây Tiến, thí sinh cần phải đáp ứng được các ý cơ bản sau:
9,0
1 Giải thí ch:
Ý kiến của Sóng Hồng bàn về những đặc trưng của thể loại thơ: Tính biểu cảm,
tính tạo hình, tính nhạc, tính độc đáo riêng biệt (của thơ ca và của các sáng tác nghệ
thuật nói chung)
- Thơ là thơ: thơ là thế giới nội tâm của con người, là cảm xúc của người nghệ sĩ
khi sáng tác (0,5)
- Thơ là hoạ: giá trị tạo hình của ngôn ngữ thơ Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ của hình
ảnh, vẽ ra trong người đọc những bức tranh sống động về cuộc sống (thi trung hữu
hoạ) (0,5)
- Thơ là nhạc: tính nhạc trong thơ Nhạc trong thơ được tạo ra từ nhịp điệu, thanh
điệu, nghệ thuật phối vần, phối âm…( thi trung hữu nhạc) (0,5)
- Thơ là chạm khắc theo một cách riêng: khả năng sáng tạo riêng của các nhà thơ,
tạo nên phong cách riêng của từng người (0,5)
Học sinh có thể liên hệ tới ý kiến khác bàn về đặc trưng thơ ca.( VD: Mấy ý nghĩ
về thơ - Nguyễn Đình Thi)
2,0
2 Phân tí ch, chứng minh
a) Phân tí ch: (1,0 )
- Đây là một ý kiến đúng đắn và có giá trị Nó nói lên những yêu cầu khắt khe đối
với việc sáng tác thơ (0,5)
- Để sáng tác được những sáng tác thơ hay ,nhà thơ không chỉ cần cảm xúc mãnh
liệt, chân thành mà còn cần có tài năng trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, thanh
điệu, nhịp điệu thật độc đáo để tạo được phong cách riêng của mình (0,5)
6,0
3 Chứng minh: (5,0)
a) Cảm xúc toàn bài thơ là nỗi nhớ về tình đồng đội, đồng chí của Quang Dũng
Đó là nỗi nhớ về những chuỗi ngày hành quân đầy gian khổ, đầy những thử thách
của chiến trường Đó là nỗi nhớ về tình quân dân, giữa con người và con người, con
người và thiên nhiên Đồng thời là sự ngợi ca về sự hi sinh đầy bi tráng của đồng
đội, đồng chí (0,5)
b) Bài thơ Tây Tiến giàu chất họa (2,0)
- Bức tranh thiên nhiên được tái hiện bằng ngòi bút tài hoa Có cái đẹp hùng tráng
của núi rừng hiểm trở và vẻ đẹp bình dị nên thơ của cuộc sống nơi bản làng quê
Trang 5hương, có cảm hứng mạnh mẽ hòa hợp với chất trữ tình nhẹ nhàng mềm mại trong thơ (Hs chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng) (1,0)
+ Các địa danh: Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi nơi chốn xa xôi (0,25)
+ Thiên nhiên giàu chất lãng mạn: sương, khói, hoa, các cô gái, cơm lên khói, lau lách gợi hồn cảnh vật (0,5)
+ Thiên nhiên giàu chất bi tráng: “thác gầm thét”, “cọp trêu người” (0,25)
- Con người, đặc biệt là người lính Tây Tiến được chạm khắc bằng những nét hào hùng bi tráng Quang Dũng khai thác các hình ảnh tạo chất họa, tập trung ở hai thái cực tưởng chừng như đối lập Đây là thủ pháp đặc trưng của ngòi bút lãng mạn (Hs chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng) (1,0)
+ Đoàn quân Tây Tiến hành quân, sinh hoạt trên nền thiên nhiên lãng mạn, hoang
dã (0,5)
+ Người lính chịu nhiều khó khăn gian khổ chết chóc nhưng có tinh thần và ý chí quyết tâm chiến đấu mạnh mẽ, kiên cường (0,5)
c) Bài thơ Tây Tiến giàu chất nhạc.(2,0)
- Đọc Tây Tiến, người ta “như ngậm âm nhạc trong miệng” (lời nhà thơ Xuân
Diệu) Mỗi một đoạn thơ với âm hưởng riêng: khi nhẹ nhàng, khi mạnh mẽ, đã tái hiện thành công những khó khăn, gian khổ cũng như tinh thần sống lạc quan của
bộ đội trong kháng chiến Chất nhạc làm cho giọng điệu bài thơ lúc thì nhẹ nhàng lâng lâng, khi thì trầm hùng, khỏe khoắn Giọng điệu trên mang nét đặc trưng của ngòi bút lãng mạn.(hs chọn và phân tích dẫn chứng)
- Vần thơ, phối thanh (1,0)
+Vần “ơi” trong khổ 1 như một bè trầm tạo sắc thái du dương lâng lâng cho nỗi nhớ (0,25)
+ Cách phối thanh trong các câu:
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm (5 trắc / 2 bằng)
Heo hút cồn mây súng ngửi trời (4 trắc / 3 bằng)
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống (3 trắc / 4 bằng)
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” (0 trắc / 7 bằng)
“Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” (1 trắc / 6 bằng)
=> Phối hợp 2 nhóm thanh bằng, trắc một cách có dụng ý các câu thơ, nhằm tạo nên một âm thanh cao thấp có chủ ý khi đọc, gợi lên một địa hình da dạng và gợi lên tình cảm quân dân đầm ấm (0,75)
- Nhịp thơ: thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp da dạng (0,5)
Trang 6+ Phần lớn là 2/2/3 nhịp dài tạo nên âm hưởng lâng lâng, trầm hùng của Đường thi.(0,25)
+ Nhưng cũng có khi là 4/3 nhịp ngắn: “ Ngàn thước lên cao,/ ngàn thước xuống” ;
“Quân xanh màu lá / dữ oai hùm”; “Hồn về Sầm Nứa / chẳng về xuôi”, chắc, khỏe,
dứt khoát như một lời thề (0,25)
d) Bài thơ Tây Tiến thể hiện phong cách riêng của Quang Dũng: phóng
khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa (0,5)
- Tâm hồn phóng khoáng hồn hậu trong hồn thơ thể hiện ở nỗi nhớ nhẹ nhàng, lâng lâng nhưng nồng nàn tha thiết.(0,25)
- Lãng mạn, tài hoa thể hiện ở trí tưởng tượng bay bổng, vận dụng âm nhạc, hội
họa vào trong thơ một cách độc đáo (0,25)
Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” (12-1977), Tố Hữu có viết:
“Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mì nh ”
Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về đoạn thơ trên
Câu 2: (12,0 điểm)
Trang 7Phân tích chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam
-HẾT -
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………SBD:………
Giám thị 1: ………Giám thị 2: ………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1
Ngày thi: 30/9/2014
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI (Gồm 4 trang)
I YÊU CẦU CHUNG
- Thí sinh phải có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; có kĩ năng làm văn nghị luận tốt: kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết giàu cảm xúc
- Thí sinh có thể lựa chọn nhiều phương thức biểu đạt, kết hợp nhiều thao tác lập luận để làm văn
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tí nh chất định hướng, giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm; cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của học sinh Đặc biệt chú trọng khả năng sáng tạo của bài viết
II YÊU CẦU CỤ THỀ
Trang 8Câu 1
Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” (12-1977), Tố Hữu có viết:
“Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mì nh về đoạn thơ trên
- Văn viết sáng tạo
- Biết cách lựa chọn và kết hợp các thao tác lập luận để đánh giá luận bàn về vấn đề
* Điểm 1,5:
- Biết cách làm văn nghị luận xã hội
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ
* Điểm 1,0:
- Biết cách làm văn nghị luận xã hội
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chưa tốt
* Điểm 0,5:
- Kết cấu không rõ ràng
- Mắc nhiều lỗi diễn đạt, lập luận chưa tốt
* Điểm 00: Kĩ năng kém
2 Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trì nh bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các ý sau:
6,0
a Giải thích ý nghĩa của đoạn thơ:
- Nếu là : cách nói giả định Con chim, chiếc lá là những sinh linh bé
nhỏ trong cõi đời Tuy nhỏ bé như con chim, chiếc lá nhưng một khi
đã hiện diện trên đời thì vẫn có trách nhiệm với đời; nghĩa là “con
chim phải hót, chiếc lá phải xanh”.(1,0)
- Từ đó, suy ra con người cũng vậy; một khi đã sống, đã “vay” trong
xã hội thì phải biết “ trả” : “ lẽ nào vay mà không có trả” là như thế
Biết trả nợ xã hội đó là trách nhiệm của con người ở đời : “ sống là
cho đâu chỉ nhận riêng mình” Đúng là con người sống trong xã hội
đâu chỉ biết hưởng thụ mà còn phải biết cống hiến.(1,0)
2,0
b Khẳng định quan niệm sống trong đoạn thơ của Tố Hữu là
hoàn toàn đúng :
1,5
Trang 9- Quan niệm sống phải biết cống hiến của nhà thơ thể hiện quan niệm
sống cao đẹp, vị tha của thanh niên thời đại hiện nay.(0,5)
- Là một thanh niên sống trong cộng đồng xã hội, mỗi con người phải
hòa đồng với nhau, sống phải có trách nhiệm với nhau Ai cũng vậy,
phải ra sức trả món nợ ấy cho xã hội.(0,5)
- Để trang trải được món nợ đã vay ấy của xã hội, chúng ta phải ra
sức cống hiến hết sức lực của mình cho người, cho đời.(0,5)
Nếu mọi người đều hiểu thấu đáo như vậy, đất nước ta nhất định
sẽ tiến lên văn minh, công bằng và giàu mạnh, xã hội nhất định sẽ tốt
đẹp
c Bàn luận mở rộng :
- Phê phán : những ai chỉ biết hưởng thụ, vị kỉ, vụ lợi, chỉ biết “vay”
mà không biết “trả”, sống ở đời mà thiếu tinh thần trách nhiệm với
cuộc đời Những kẻ này chỉ cản trở, gây khó khăn cho cả bước đường
đi lên của xã hội mà thôi.(0,5)
- Trong tì nh hì nh hiện nay, mỗi một con người phải xác định đúng
việc rèn luyện, tu dưỡng bản thân mì nh ; luôn luôn biết sống làm
người, thấy được “ sống là cho” đó là điều hạnh phúc.(0,5)
- Là học sinh, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta cần
có ý thức sống vì mọi người, sống là cống hiến.(0,5)
1,5
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Bốn câu thơ của Tố Hữu là một bài học, là một lời khuyên thấm thí a
và đầy bổ ích đối với tất cả mọi người trong cuộc sống hôm nay.(0,5)
+ Nhà thơ nêu lên một quan niệm sống cao đẹp mà mọi người, mọi
lứa tuổi nên noi theo Để cho đất nước phát triển, xã hội văn minh tốt
đẹp, mỗi chúng ta cần biết sống là cống hiến, “có vay có trả” và “sống
là cho đâu chỉ nhận riêng mình”.(0,5)
1,0
Câu 2 Phân tí ch chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam 12,0
1 Yêu cầu về kĩ năng
* Điểm 2,5 - 3,0:
- Biết cách làm văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
- Bài viết có tí nh sáng tạo, thể hiện được chất giọng riêng; có vài đoạn văn hay, sâu sắc
* Điểm 2,0:
- Biết cách làm văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
- Văn viết sáng tạo
* Điểm 1,5:
- Biết cách làm văn nghị luận văn học
3,0
Trang 10- Kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt
2 Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể linh hoạt trong cách trình bày nhưng cần đảm bảo các
ý sau:
9,0
a Giải thí ch chất thơ là gì?
Chất thơ là một thuật ngữ lý luận chỉ một phẩm chất đặc biệt của văn
xuôi Tác phẩm văn xuôi được xem là có chất thơ khi nội dung của
nó đi sâu vào trạng thái cảm xúc diễn tả diễn biến trong trạng thái chủ
quan với những rung động tinh tế
2,0
b Phân tí ch: Chất thơ được thể hiện trong “Hai đứa trẻ” như thế
nào?
- Kết cấu truyện ngắn: (1,0)
“Hai đứa trẻ” dường như không có cốt truyện Tuy chỉ tập trung vào
những diễn biến nội tâm của nhân vật, những mảnh ghép của bức
tranh phố huyện nhạt nhòa, mòn mỏi Song, Thạch Lam đã để lại ấn
tượng đầy ám ảnh cho tác phẩm
- Khung cảnh thiên nhiên: (1,0)
Đó là một “mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát” với “vòm
trời huyền bí lấp lánh những vì sao, những con đom đóm lập lòe”…
Những chi tiết thơ mộng đã làm giảm bớt màu sắc ảm đạm, u tối của
bức tranh đời
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật: (1,0)
Nếu Nam cao thường đi vào phân tích những quá trì nh tâm lý phức
tạp thì Thạch Lam lại chủ yếu đi sâu vào những trạng thái của tâm
hồn mà tâm hồn mới là đối tượng của chất thơ Nếu Nguyễn Tuân
thường đi sâu vào miêu tả những cảm xúc mạnh mẽ dữ dội thì Thạch
Lam lại cố vẽ nên hì nh những cảm giác mong manh, mơ hồ, tinh tế
“như những rung động của một cánh bướm non”
Trang 11- Chất thơ trong “Hai đứa trẻ” đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt của
truyện ngắn này Thạch Lam đã phát hiện ra được “cái đẹp chứa ở chỗ
không ai ngờ tới”: Đó là cái đẹp kín đáo bị khuất lấp bởi đời sống
nhọc nhằn, cái đẹp mà chỉ tâm hồn tinh tế hồn hậu mới có thể cảm
nhận hết được.(0,5)
- Chất thơ trong truyện ngắn của Thạch Lam thể hiện một trong những
tôn chỉ của ông trong việc sáng tạo nghệ thuật Đó là làm cho tâm hồn
con người “thêm trong sạch và phong phú hơn”.(0,5)
d Đánh giá: (1,0)
- Chất thơ là yếu tố làm nên vẻ đẹp riêng, tạo sức hấp dẫn cho
truyện ngắn Hai đứa trẻ (0,5)
- Chất thơ làm nên dấu ấn phong cách Thạch Lam: "mỗi truyện ngắn
như một bài thơ trữ tình đượm buồn "(0,5)
1,0
Lưu ý: Học sinh phân tích nhuần nhuyễn các chi tiết biểu hiện các
khí a cạnh của chất thơ trong tác phẩm văn học, luôn có sự gắn kết
giữa lập luận với dẫn chứng minh họa
-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
LONG AN CẤP TỈNH VÒNG II, NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: NGỮ VĂN
“Văn học hiện thực chủ trương phản ánh bản chất và qui luật khách quan của đời sống
xã hội [ ] Khi tái hiện đời sống, nhà văn hiện thực không gán ghép tư tưởng chủ quan cho
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 12đời sống, không biến nhân vật thành cái loa cho tư tưởng của mình, mà biến các hiện tượng
và quá trì nh hiện thực thành phương tiện biểu hiện tư tưởng của mình”
(Ngữ văn 11 nâng cao, tập 1, NXBGD, 2007, tr 166-167)
Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng một số tác phẩm văn học hiện thực (gồm
văn học Việt Nam và văn học nước ngoài)
-HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thí ch gì thêm
Họ và tên thí sinh: Chữ kí :
Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
LONG AN CẤP TỈNH VÒNG II, NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: NGỮ VĂN
NGÀY THI: 30/10/2014
THỜI GIAN: 180 phút
(Không kể thời
gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm Khuyến
khí ch những bài viết có cảm xúc, sáng tạo Chấp nhận những bài viết không giống đáp án nhưng phải
có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 132 Đáp án chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn, giám khảo dựa trên tổng thể các ý thí sinh có được mà định điểm nhưng phải đảm bảo không sai lệch mức điểm đã được qui định trong Hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
3 Điểm chi tiết, điểm toàn bài tính đến điểm lẻ 0,25
II HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ:
CÂU 1: 8,0 điểm
Suy nghĩ về hai ý kiến:
“Nơi đâu sự nhàn rỗi thống trị thì nơi đó không thấy lấp lánh những tia sáng của thiên tài, ở đó không có khát vọng vươn tới vinh quang và bất tử” (Tat-xô)
“Hai tiếng “nhàn rỗi” gây cho ta ấn tượng tám giờ không làm gì, có vẻ vô thưởng vô phạt, không quan trọng Kì thực thời gian nhàn rỗi là cực kì quí báu” (Hữu Thọ)
I.Về hình thức và kĩ năng: (2,0 điểm)
- Thí sinh có năng lực huy động những hiểu biết về đời sống xã hội và khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mì nh
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội: luận điểm rõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng điệu chân thành, tha thiết; vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết câu, dùng từ, chí nh tả)
II.Về nội dung, kiến thức: (6,0 điểm)
1.Giải thí ch (1,0 điểm)
- Ý kiến thứ nhất:
+ “Sự nhàn rỗi” được hiểu là không làm gì cả, để thời gian trôi qua vô í ch
+ “Không lấp lánh những tia sáng của thiên tài”, “không có khát vọng vươn tới vinh quang và
bất tử”: không phát huy được tài năng tiềm ẩn, không vươn tới đỉnh cao trong cuộc sống
+ Tác giả nêu quan niệm: nếu lãng phí thời gian thì con người không thành công, không trở thành thiên tài
- Ý kiến thứ hai:
+ “Nhàn rỗi” là thời gian còn lại trong một ngày trừ đi thời gian làm việc và thời gian ngủ + Tác giả cho rằng thời gian nhàn rỗi rất quí báu đối với con người
2.Bì nh luận (4,0 điểm)
- Nhì n bên ngoài hai ý kiến có vẻ trái ngược nhau nhưng thực ra bổ sung cho nhau:
+ Ý kiến thứ nhất nêu lên vai trò quan trọng của thời gian nói chung đối với sự thành đạt của con người
+ Ý kiến thứ hai khẳng định giá trị của thời gian nhàn rỗi trong quĩ thời gian của con người
- Khẳng định thời gian có vai trò quan trọng cho việc phát triển tài năng:
+ Thời gian chí nh là tài sản quí báu của mỗi đời người, là bằng chứng cho mỗi giai đoạn tồn tại của cuộc đời con người
+ Đối với tài năng, thời gian là điều kiện tiên quyết để con người có thể làm việc, nghiên cứu, sáng tạo
Trang 14- Khẳng định thời gian nhàn rỗi là cực kì quí báu:
+ Đó là thời gian để mỗi người có cuộc sống riêng: giải trí, sáng tạo nghệ thuật, mở rộng quan
hệ, làm việc từ thiện, tái tạo sức lao động của con người Nói chung, thời gian nhàn rỗi làm cho con người có đời sống phong phú và phát triển toàn diện
+ Thời gian nhàn rỗi theo ý nghĩa tích cực là mục tiêu hướng tới của mỗi con người và toàn
xã hội
- Phê phán những ai lãng phí thời gian, dùng thời gian vào những việc tiêu cực
3.Bài học (1,0 điểm)
- Mỗi người phải biết quí trọng thời gian, biết tận dụng thời gian vào việc phát triển bản thân
và cống hiến cho xã hội, cho quê hương đất nước
- Mọi người và toàn xã hội phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu í ch thời gian ấy
- Bản thân có thái độ tí ch cực trước các loại thời gian
CÂU 2: 12,0 điểm
Làm sáng tỏ ý kiến: “Văn học hiện thực chủ trương phản ánh bản chất và qui luật khách quan của
đời sống xã hội [ ] Khi tái hiện đời sống, nhà văn hiện thực không gán ghép tư tưởng chủ quan cho đời sống, không biến nhân vật thành cái loa cho tư tưởng của mì nh, mà biến các hiện tượng và quá trì nh hiện thực thành phương tiện biểu hiện tư tưởng của mình”
I.Về hình thức và kĩ năng (3,0 điểm)
- Thí sinh có hai năng lực: nắm bắt và làm sáng tỏ một vấn đề lí luận văn học, cảm nhận và phân tích được những giá trị của các tác phẩm văn học theo yêu cầu của đề bài
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận văn học: luận điểm điểm rõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng điệu chân thành, tha thiết; vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết câu, dùng từ, chí nh tả)
II.Về nội dung, kiến thức (9,0 điểm)
1.Giải thí ch (2,0 điểm)
Ý kiến trên nêu lên phương pháp sáng tác của văn học hiện thực:
- “Văn học hiện thực chủ trương phản ánh bản chất và qui luật khách quan của đời sống xã hội”:
+ Đối tượng phản ánh là đời sống xã hội, nhà văn chú ý chọn đề tài, chủ đề từ hiện thực đời sống của con người
+ Nguyên tắc phản ánh là bảo đảm tí nh khách quan, chân thật Nhà văn không tô vẽ, cũng không né tránh hiện thực xã hội xấu xa, đen tối
- “Khi tái hiện đời sống, nhà văn hiện thực không gán ghép tư tưởng chủ quan cho đời sống, không biến nhân vật thành cái loa cho tư tưởng của mì nh, mà biến các hiện tượng và quá trì nh hiện thực thành phương tiện biểu hiện tư tưởng của mình”:
+ Cách thức thể hiện tư tưởng trong tác phẩm: nhà văn không trực tiếp bộc lộ tư tưởng chủ quan của mình mà thông qua các “hiện tượng và quá trì nh hiện thực”
Trang 15+ Cụ thể, trong tác phẩm, nhà văn xây dựng những nhân vật điển hì nh trong hoàn cảnh điển
hì nh, lựa chọn những chi tiết từ hiện thực đời sống, người kể chuyện ở ngôi thứ ba,
2.Phân tí ch, chứng minh (6,0 điểm)
- Chọn được một số tác phẩm (hai tác phẩm trở lên), trong đó có tác phẩm văn học Việt Nam
và tác phẩm văn học nước ngoài Mỗi tác phẩm được chọn phải tiêu biểu và đúng loại thể văn học hiện thực
- Khi phân tí ch mỗi tác phẩm, cần làm rõ những nội dung cơ bản sau:
+ Hiện thực xã hội được phản ánh trong tác phẩm
+ Tư tưởng nhà văn thể hiện qua những nhân vật, tính cách điển hình, những chi tiết tiêu biểu, ngôn ngữ trần thuật,
(Đề thi có 01 trang gồm 02 câu)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 MÔN THI: NGỮ VĂN (BẢNG A)
Giáo sư Lê Đình Kỵ cho rằng: “Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được
sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài, đồng thời mang được sự thật tâm tì nh của con người”
Bằng những hiểu biết về quan niệm sáng tác và các tác phẩm của Nam Cao trong chương trình Ngữ văn 11 (nâng cao) hiện hành, anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 16-HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thí ch gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
- Thí sinh phải có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; có kĩ năng làm văn nghị
luận tốt: kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết giàu cảm xúc
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo Chấp nhận những bài viết không giống đáp án nhưng
phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
- Đáp án chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn, giám khảo dựa trên tổng thể các ý thísinh có được mà định điểm nhưng phải đảm bảo không sai lệch mức điểm đã được qui định trong
Hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
- Điểm toàn bài là tổng điểm của hai câu
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 17I Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Thí sinh có năng lực huy động những hiểu biết về đời sống xã hội và
khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mình
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí: luận điểm rõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng
điệu chân thành, tha thiết; vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết
câu, dùng từ, chính tả)
2,0
II Yêu cầu về nội dung, kiến thức: Thí sinh có thể trình bày bài viết theo
nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
6,0
2 Giải thích ý nghĩa câu nói:
- Câu nói trên dùng một hình ảnh so sánh: bùn Bùn có thể hiểu là những điều xấu Khi ta định làm những điều xấu với người khác, chưa chắc ý định đó đã thành công nhưng gần như chắc chắn là ta sẽ bị vấy
bẩn bởi chính những điều xấu đó
những tiêu chuẩn về pháp luật
0,5
- Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến ta muốn “ném bùn” vào
người khác:
+ Đó có thể là những lí do chính đáng, khi chính kẻ khác có những hành động xấu với ta trước, gây cho ta sự căm phẫn, uất ức, muốn trả
thù
0,5
+ Đó có thể là những lí do không chính đáng, khi xuất phát từ sự nhỏ
nhen, từ những ý nghĩ xấu của chính chúng ta
0,5
- Dù xuất phát từ nguyên nhân nào chăng nữa thì khi ta có một hành
động xấu cũng là lúc chính ta đang là một kẻ xấu
0,5
Trang 18- Khi đó, ta sẽ phải chịu sự day dứt với lương tâm của chính chúng ta,
bị những người xung quanh đánh giá không tốt hoặc thậm chí, có thể bị
trừng phạt trước pháp luật
0,5
- Phê phán những người có lối sống nhỏ nhen, ganh đua và hay làm
điều xấu hãm hại người khác vì mục đích cá nhân
bị trừng phạt trước lương tâm và pháp luật
1,0
Câu 2 Giáo sư Lê Đình Kỵ cho rằng: “Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp
theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài, đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người”
Bằng những hiểu biết về quan niệm sáng tác và các tác phẩm của Nam Cao trong chương trình Ngữ văn 11 (nâng cao) hiện hành, anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
12,0
I Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Thí sinh có hai năng lực: nắm bắt và làm sáng tỏ một ý kiến bàn về văn học, cảm nhận và phân tích được những giá trị của tác phẩm văn
học theo yêu cầu của đề bài
- Bài viết không được thoát li văn bản tác phẩm
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận văn học: luận điểmrõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng điệu chân thành, tha
thiết; vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết câu, dùng từ, chính tả)
3,0
II Yêu cầu về nội dung, kiến thức: Thí sinh có thể trình bày bài viết theo
nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
Trang 19- “Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật tâm tình của con người”: Phản ảnh được chân thực thế giới tâm hồn,
tình cảm của con người
sự chân thực, sâu sắc trong phản ánh đời sống với những qui luật khách
quan và thế giới nội tâm của con người
0,5
- Về quan niệm sáng tác của Nam Cao: Nhà văn phê phán, xem nhẹ
thứ văn chương nhạt nhẽo, diễn một vài ý rất nhẹ, rất nông, thứ văn chương bằng phẳng và quá dễ dãi Sự cẩu thả trong văn chương là bất
lương, đê tiện
Nam Cao trên hai phương diện:
+ Khả năng phản ánh bề sâu hiện thực khách quan với những quy luật của nó, cho đọc giả một cái nhìn sâu sắc về đời sống Nhà văn không chỉ phản ánh mà còn phân tích, lí giải hiện thực ấy và chỉ ra những quy luật
của nó (Ví dụ: Chí Phèo, Đời thừa)
2,0
+ Khả năng khám phá, phân tích tâm lí của con người Nam Cao là bậc
thầy của nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật (Ví dụ: Chí Phèo,
Trang 20-Hết -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
(Đề thi có 01 trang gồm 02 câu)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 MÔN THI:NGỮ VĂN (BẢNG B)
NGÀY THI: 09/10/2015
THỜI GIAN: 180 phút (Không kể phát đề)
CÂU 1: (8,0 điểm)
Ngạn ngữ có câu: Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá nhiều
Thế nhưng nhà văn Nga M.Prisvin lại cho rằng: Phải ước mơ nhiều hơn nữa, phải ước
mơ tha thiết hơn nữa để biến tương lai thành hiện tại
Anh (chị) hãy trì nh bày suy nghĩ của mì nh về vấn đề đặt ra trong hai ý kiến trên
Trang 21Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thí ch gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
- Thí sinh phải có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; có kĩ năng làm văn nghị
luận tốt: kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết giàu cảm xúc
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo Chấp nhận những bài viết không giống đáp án nhưng
phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
- Đáp án chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn, giám khảo dựa trên tổng thể các ý thísinh có được mà định điểm nhưng phải đảm bảo không sai lệch mức điểm đã được qui định trong
Hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
- Điểm toàn bài là tổng điểm của hai câu
II HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ:
1 Ngạn ngữ có câu:Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá
nhiều Thế nhưng nhà văn Nga M.Prisvin lại cho rằng: Phải ước mơ
8,0
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 22nhiều hơn nữa, phải ước mơ tha thiết hơn nữa để biến tương lai thành
hiện tại
Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề đặt ra trong hai ý kiến trên
I Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Thí sinh có năng lực huy động những hiểu biết về đời sống xã hội và
khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mình
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng
đạo lí: luận điểm rõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng
điệu chân thành, tha thiết; vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết
câu, dùng từ, chính tả)
2,0
II Yêu cầu về nội dung, kiến thức: Thí sinh có thể trình bày bài viết theo
nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
6,0
2 Giải thích ý kiến:
- Ý kiến 1: Cuộc sống ngắn ngủi, con người sẽ không đủ thời gian để
thực hiện ước mơ, vì vậy không nên mơ ước quá nhiều, quá xa rời thực
tại
0,5
- Ý kiến 2: Con người cần mơ ước nhiều hơn, khát khao mãnh liệt hơn
để đủ sức mạnh biến những điều mơ ước thành hiện thực 0,5
3 Bàn luận mở rộng
-Không nên ước mơ xa vời, viễn vông, ước mơ phải thiết thực:
+ Không phải cứ ước mơ thật nhiều, khát khao mãnh liệt thì tất cả đều
trở thành hiện thực
0,5
+ Phải biết kết hợp giữa ước mơ và thực tại, ước mơ phải bắt nguồn
từ cuộc sống Phải theo đuổi ước mơ nhưng đừng mơ ước hão huyền
0,5
- Ước mơ và khát vọng sống làm nên vẻ đẹp cuộc sống: Trong cuộc
sống, nếu không có nhiều mơ ước, không có những ước mơ cao, xa, con
người sẽ không thể vượt lên thực tại để thực hiện những điều tốt đẹp, kì
diệu
1,0
- Hai ý kiến trên bổ sung cho nhau, có ý nghĩa hướng con người vươn
tới lối sống đẹp, sống có ý nghĩa
0,5
- Phê phán những người không dám ước mơ và những kẻ mơ ước viễn
vông
0,5
- Thời đại hôm nay mở ra nhiều cơ hội cho tuổi trẻ Sống phải có khát
vọng và biết cách giữ niềm tin ở bản thân để có thể vươn tới bao mục
tiêu phía trước đang chờ ta chinh phục
0,5
Trang 23*Lưu ý: Thí sinh cần đưa ra những dẫn chứng thực tế để làm sáng tỏ
- Tuổi trẻ cần phải vạch ra những kế hoạch để biến ước mơ thành hành
động, phải trau dồi tri thức, phải rèn luyện ý chí, những kĩ năng sống,
rèn đức luyện tài để có khả năng biến ước mơ thành hiện thực
0,5
2 Có ý kiến cho rằng: “Tràng giang là một bài thơ đậm chất cổ điển”
nhưng cũng có ý kiến cho rằng: “Tràng giang là một bài thơ hiện
đại”.Bằng những hiểu biết về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận,
anh/chị hãy làm sáng tỏ hai ý kiến trên
12,0
I Yêu cầu về hình thức và kĩ năng
- Thí sinh có hai năng lực: nắm bắt và làm sáng tỏ ý kiến bàn về văn học, cảm nhận và phân tích được những giá trị của tác phẩm văn học
theo yêu cầu của đề bài
- Bài viết không được thoát li văn bản tác phẩm
- Thí sinh có kĩ năng viết một bài văn nghị luận văn học: luận điểm rõ ràng, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, giọng điệu chân thành, tha
thiết, vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi tổ chức bài văn (kết cấu, đoạn văn), hành văn (viết
câu, dùng từ, chính tả)
3,0
II Yêu cầu về nội dung, kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo
các ý sau:
9,0
2 Giải thích ý kiến:
- Ý kiến 1: Vẻ đẹp cổ điển: là vẻ đẹp đã trở thành chuẩn mực trong
văn học trung đại
=>Bài thơ hiện đại có vẻ đẹp cổ điển là muốn nói bài thơ đó gợi cho ta
nhớ tới vẻ đẹp của những bài thơ cổ ở cách dùng từ, cách sử dụng các 0,5