1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ THI HSG TIN 12 CÓ ĐÁP ÁN

48 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: TIN HỌC (bảng A) Ngày thi: 3092014 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) Câu 1: TONG.PAS (7 điểm) Cho dãy N số nguyên dương x1, x2, …, xn. Một dãy con của dãy nói trên là dãy được lập từ dãy đã cho bằng cách bỏ đi một vài số hạng của dãy và giữ nguyên trật tự các số còn lại. Hãy tìm một dãy con thoả mãn tính chất: • Không có ba số liên tiếp nào của dãy ban đầu có mặt trong dãy con. • Trong ba số liên tiếp của dãy ban đầu có ít nhất một số có mặt trong dãy con. • Tổng các số hạng của dãy con được chọn là lớn nhất có thể được. Dữ liệu: Vào từ tệp CHONSO.INP: • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương N (N≤1000) • N dòng tiếp theo, dòng thứ i chứa số nguyên dương ai (ai≤30000) Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CHONSO.OUT: • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương T và M, trong đó T là tổng các số của dãy con được chọn, M là số lượng các số hạng của dãy con được chọn. • M dòng tiếp theo lần lượt mô tả vị trí của số hạng được chọn trong dãy ban đầu. Ví dụ: CHONSO.INP CHONSO.OUT 6 2 6 5 1 7 3 21 4 2 3 5 6 Câu 2: DOCHOI.PAS (7 điểm) Chia đồ chơi Ba bạn An, Lợi, Bình cùng góp tiền để đi mua N món đồ chơi. Các đồ chơi được đánh số từ 1 đến N (N20). Trong đó món đồ chơi thứ i có số tiền là ai (1ai10000). Cần chia N các đồ chơi cho 3 người. Để công bằng ba bạn nhờ anh Nam phân chia giúp. Gọi T1,T2,T3 lần lượt là tổng số tiền các món đồ chơi của mỗi người. Gọi TongMax, TongMin lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của T1, T2, T3. Yêu cầu : Các bạn hãy giúp anh Nam phân chia đồ chơi cho các bạn sao cho chêch lệch TongMax và TongMin là nhỏ nhất Dữ liệu vào : Cho trong tệp văn bản DOCHOI.INP gồm 2 dòng: • Dòng đầu chứa số nguyên N. • Dòng thứ hai có N số nguyên ai, các số cách nhau ít nhất một dấu cách. Dữ liệu ra : Cho ra tệp văn bản DOCHOI.OUT gồm các dòng: • Dòng đầu chứa số nguyên cho biết độ chênh lệch nhỏ nhất tìm được • 3 dòng tiếp theo, mỗi dòng cho biết thứ tự các món đồ chơi mà ba bạn trên nhận được. Ví dụ: DOCHOI.INP DOCHOI.OUT 15 3 5 10 2 4 1 7 18 6 8 9 11 12 13 14 0 1 2 3 4 5 6 7 11 8 12 13 9 10 14 15 Câu 3: DUONGDI.PAS (6 điểm) Đường đi ngắn nhất Có N tỉnh thành. An đi du lịch từ tỉnh P đến tỉnh Q. Biết rằng đường đi giữa 2 tỉnh thành là bất kỳ (nếu có) đều là đường đi hai chiều. Sơ đồ mạng lưới giao thông của N tỉnh thành này cho bởi bảng vuông NxN giá trị (ma trận) đối xứng Ai,j, trong đó Ai,i=0 và Ai,j 0, Ai,j là số nguyên và có thể có các giá trị sau: • Ai,j>0 là độ dài đường đi từ thành phố i đến thành phố j. • Ai,j = 0 nếu không có đường đi từ thành phố i đến thành phố j. • Ai,j = Aj,i. Dữ liệu vào: Cho trong tệp DUONGDI.INP gồm N+2 dòng: • Dòng đầu là số N ( N nguyên dương, N 50) . • Dòng i+1 ( 1  i  N ) ghi N số nguyên dương Ai,1, Ai,2 .....Ai,N. • Dòng N+2 ghi 2 số P và Q. Kết quả: Xuất ra tệp DUONGDI.OUT gồm 2 dòng: • Dòng 1: Xuất ra câu thông báo độ dài của đường đi ngắn nhất từ P đến Q (như ví dụ), ngược lại thông báo không có đường đi. • Dòng 2: Sơ đồ đường đi (nếu có). Ví dụ: DUONGDI.INP DUONGDI.OUT 6 0 5 0 0 0 9 5 0 6 0 0 0 0 6 0 7 0 0 0 0 7 0 8 0 0 0 0 8 0 9 9 0 0 0 9 0 1 5 Duong di ngan nhan tu 1 den 5 dai 18 1  6  5 4 0 2 3 0 2 0 5 0 3 5 0 0 0 0 0 0 2 4 Khong co duong di tu 2 den 4 HẾT Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 Môn thi: TIN HỌC (bảng A) Ngày thi: 30092014 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) (Hướng dẫn gồm 01 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM THI Câu 1: (7 điểm) Gồm 4 test: STT CHONSO.INP CHONSO.OUT ĐIỂM 1 CHONSO1.INP CHONSO1.OUT 0,5+0,5 2 CHONSO2.INP CHONSO2.OUT 1+1 3 CHONSO3.INP CHONSO3.OUT 1+1 4 CHONSO4.INP CHONSO4.OUT 1+1 Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm. Câu 2: (7điểm) Gồm 4 test: STT DOCHOI.INP DOCHOI.OUT ĐIỂM 1 DOCHOI1.INP DOCHOI1.OUT 0,5+0,5 2 DOCHOI2.INP DOCHOI2.OUT 1+1 3 DOCHOI3.INP DOCHOI3.OUT 1+1 4 DOCHOI4.INP DOCHOI4.OUT 1+1 Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm. Câu 3: (6 điểm) Gồm 4 test: STT DUONGDI.INP DUONGDI.OUT ĐIỂM 1 DUONGDI1.INP DUONGDI1.OUT 0,75+0,75 2 DUONGDI2.INP DUONGDI2.OUT 0,75+0,75 3 DUONGDI3.INP DUONGDI3.OUT 0,75+0,75 4 DUONGDI4.INP DUONGDI4.OUT 0,75+0,75 Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN Môn thi: TIN HỌC (bảng B) Ngày thi: 3092014 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề) Câu 1: BAI1.PAS (7 điểm) Cho số nguyên dương M, khi đảo ngược trật tự các chữ số của M ta sẽ thu được một số nguyên dương N, N được gọi là số đảo ngược của M. Ví dụ: M=38 thì N=83 là số đảo ngược của M. Cho hai số nguyên dương X và Y (1 ≤ X ≤ Y ≤ 2108; YX ≤ 105). Yêu cầu: Hãy viết chương trình tìm tất cả các số nguyên dương M thỏa mãn X ≤ M ≤ Y và số đảo ngược của số M là số nguyên tố. Dữ liệu vào: Cho trong tệp văn bản SO.INP có cấu trúc như sau: Cho hai số nguyên dương X và Y, hai số được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách. Dữ liệu ra: Ghi ra tệp văn bản SO.OUT trên nhiều dòng, mỗi dòng ghi một số nguyên M tìm được. Ví dụ: SO.INP SO.OUT 12 22 13 14 16 17 20 Câu 2: BAI2.PAS (7 điểm) Ma trận là một bảng số gồm có M dòng và N cột. Một ma trận xoắn ốc là một ma trận gồm các con số được sắp xếp tăng dần theo một đường xoắn ốc. Yêu cầu: Nhập vào một bảng số, sau đó sắp xếp các số để được một ma trận xoắn ốc. Dữ liệu vào: Vào từ tệp văn bản MATRAN.INP • Dòng 1: Hai số M, N(2≤ M, N≤50) • M dòng tiếp theo mỗi dòng có N số nguyên. Dữ liệu ra: Ghi ra tệp MATRAN.OUT là ma trận xoắn ốc kích thước MxN. Ví dụ: ( M=4, N =5) Ma trận đã cho Ma trận xoắn ốc Chiều sắp xếp 2 5 1 7 9 0 1 1 1 2 1 12 2 5 6 5 6 7 8 2 0 3 3 1 8 5 12 11 9 2 4 11 4 2 3 4 4 3 3 3

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1: TONG.PAS (7 điểm)

Cho dãy N số nguyên dương x1, x2, …, xn Một dãy con của dãy nói trên là dãy được lập từ dãy

đã cho bằng cách bỏ đi một vài số hạng của dãy và giữ nguyên trật tự các số còn lại Hãy tìm một dãy con thoả mãn tính chất:

 Không có ba số liên tiếp nào của dãy ban đầu có mặt trong dãy con

 Trong ba số liên tiếp của dãy ban đầu có ít nhất một số có mặt trong dãy con

 Tổng các số hạng của dãy con được chọn là lớn nhất có thể được

Dữ liệu: Vào từ tệp CHONSO.INP:

 Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương N (N≤1000)

 N dòng tiếp theo, dòng thứ i chứa số nguyên dương ai (ai≤30000)

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CHONSO.OUT:

 Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương T và M, trong đó T là tổng các số của dãy con được chọn, M là số lượng các số hạng của dãy con được chọn

 M dòng tiếp theo lần lượt mô tả vị trí của số hạng được chọn trong dãy ban đầu

Ba bạn An, Lợi, Bình cùng góp tiền để đi mua N món đồ chơi Các đồ chơi được đánh số từ

1 đến N (N20) Trong đó món đồ chơi thứ i có số tiền là a[i] (1a[i]10000) Cần chia N các đồ chơi cho 3 người Để công bằng ba bạn nhờ anh Nam phân chia giúp

Gọi T1,T2,T3 lần lượt là tổng số tiền các món đồ chơi của mỗi người

Gọi TongMax, TongMin lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của T1, T2, T3

Yêu cầu :

Các bạn hãy giúp anh Nam phân chia đồ chơi cho các bạn sao cho chêch lệch TongMax và TongMin là nhỏ nhất

Dữ liệu vào : Cho trong tệp văn bản DOCHOI.INP gồm 2 dòng:

 Dòng đầu chứa số nguyên N

 Dòng thứ hai có N số nguyên a[i], các số cách nhau ít nhất một dấu cách

Dữ liệu ra : Cho ra tệp văn bản DOCHOI.OUT gồm các dòng:

 Dòng đầu chứa số nguyên cho biết độ chênh lệch nhỏ nhất tìm được

 3 dòng tiếp theo, mỗi dòng cho biết thứ tự các món đồ chơi mà ba bạn trên nhận được

Ví dụ:

Trang 2

Có N tỉnh thành An đi du lịch từ tỉnh P đến tỉnh Q Biết rằng đường đi giữa 2 tỉnh thành là bất kỳ (nếu

có) đều là đường đi hai chiều Sơ đồ mạng lưới giao thông của N tỉnh thành này cho bởi bảng vuông NxN

giá trị (ma trận) đối xứng A[i,j], trong đó A[i,i]=0 và A[i,j] 0, A[i,j] là số nguyên và có thể có các giá trị

sau:

 A[i,j]>0 là độ dài đường đi từ thành phố i đến thành phố j

 A[i,j] = 0 nếu không có đường đi từ thành phố i đến thành phố j

 A[i,j] = A[j,i]

Dữ liệu vào: Cho trong tệp DUONGDI.INP gồm N+2 dòng:

 Dòng đầu là số N ( N nguyên dương, N 50)

 Dòng i+1 ( 1  i  N ) ghi N số nguyên dương A[i,1], A[i,2] A[i,N]

 Dòng N+2 ghi 2 số P và Q

Kết quả: Xuất ra tệp DUONGDI.OUT gồm 2 dòng:

 Dòng 1: Xuất ra câu thông báo độ dài của đường đi ngắn nhất từ P đến Q (như ví dụ), ngược lại

thông báo không có đường đi

 Dòng 2: Sơ đồ đường đi (nếu có)

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

Ngày thi: 30/9/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1: BAI1.PAS (7 điểm)

Cho số nguyên dương M, khi đảo ngược trật tự các chữ số của M ta sẽ thu được một số nguyên dương N, N được gọi là số đảo ngược của M

Trang 4

Ví dụ: M=38 thì N=83 là số đảo ngược của M

Cho hai số nguyên dương X và Y (1 ≤ X ≤ Y ≤ 2108; Y-X ≤ 105)

Yêu cầu: Hãy viết chương trình tìm tất cả các số nguyên dương M thỏa mãn X ≤ M ≤ Y

và số đảo ngược của số M là số nguyên tố

Dữ liệu vào: Cho trong tệp văn bản SO.INP có cấu trúc như sau:

Cho hai số nguyên dương X và Y, hai số được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp văn bản SO.OUT trên nhiều dòng, mỗi dòng ghi một số nguyên M

Yêu cầu: Nhập vào một bảng số, sau đó sắp xếp các số để được một ma trận xoắn ốc

Dữ liệu vào: Vào từ tệp văn bản MATRAN.INP

 Dòng 1: Hai số M, N(2≤ M, N≤50)

 M dòng tiếp theo mỗi dòng có N số nguyên

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp MATRAN.OUT là ma trận xoắn ốc kích thước MxN

Trang 5

Câu 3: BAI3.PAS (6 điểm)

Vào dịp cuối năm, công ty thưởng quà cho nhân viên, các phần quà được sắp xếp thành một dãy, đánh số từ 1 đến N, phần quà thứ i có giá trị là ai Nhân viên được phép chọn phần quà cho mình theo nguyên tắc không được chọn ba phần quà liên tiếp nhau trong dãy các phần quà

Yêu cầu: Hãy viết chương trình giúp nhân viên chọn các phần quà của công ty sao cho tổng giá trị của các phần quà mà nhân viên đó nhận được là lớn nhất

Dữ liệu: Vào từ tệp văn bản PHANQUA.INP:

 Dòng đầu ghi số nguyên N là số phần quà của công ty (N25000)

 Trong N dòng tiếp theo, dòng thứ i ghi số nguyên ai là giá trị của phần quà thứ i (ai106)

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản PHANQUA.OUT:

 Dòng đầu tiên là tổng giá trị của các phần quà được lựa chọn

 Các dòng tiếp theo, lần lượt ghi vị trí của các phần quà mà nhân viên đó chọn, mỗi dòng ghi đúng 10 vị trí, trừ dòng cuối cùng có thể ít hơn 10

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn gồm 02 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI Câu 1: (7 điểm)

Trang 7

Lưu ý: Trong câu 3 nếu tổng giá trị đúng, nhưng sai cách xuất ( mỗi dòng đúng 10 vị trí, dòng

cuối cùng có thể ít hơn 10) thì trừ 1,0 điểm

Các tệp dữ liệu vào và ra được ghi trong CD đính kèm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngày thi: 30 / 10 / 2014 (Buổi thi thứ nhất)

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Bài 1: Biểu thức – BIEUTHUC.PAS ( 6 điểm)

Cho một biểu thức chỉ gồm các kí tự (, ), [, ], {, } Một biểu thức đúng là một biểu thức khi xóa từng cặp dấu ngoặc tương ứng ta thu được một xâu rỗng

Yêu cầu: Nhập vào một biểu thức gồm nhiều kí tự (chứa 6 loại kí tự nêu trên) và tìm cách thêm một số ít nhất các kí tự thuộc một trong 6 loại kí tự nêu trên để nhận được biểu thức đúng

Ví dụ: ( ] ) ( { ( } ) ( là biểu thức không đúng

Biểu thức đúng là: ( [ ] ) ( { ( ) } ) ( )

Vì khi xóa từng cặp dấu ngoặc (được in đậm) bên vế trái thu được kết quả bên vế phải lần lượt như sau:

Trang 8

Giải thích: Xâu được thêm vào tối thiểu 3 kí tự [ , ) , ) thành xâu ( [ ] ) ( { ( ) } ) ( ) là

một biểu thức đúng

Bài 2: Vé tàu hỏa - VETAUHOA.PAS ( 7 điểm)

Tuyến đường sắt từ thành phố A đến thành phố B đi qua N nhà ga (1N104) Ta có thể biểu diễn các nhà ga như là các điểm trên đoạn thẳng AB Nhà ga A có số hiệu 1, nhà ga tiếp theo là 2, , nhà ga N tại B Giá vé đi thẳng giữa hai nhà ga nào đó phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng (km) Gọi khoảng cách giữa hai ga là x, cách tính giá vé như sau:

- Nếu 0  x  L1 thì giá vé là C1 (USD) ;

- Nếu L1< x  L2 thì giá vé là C2 (USD) ;

- Nếu L2 < x  L3 thì giá vé là C3 (USD) ;

Với L1, L2, L3 là độ dài đoạn đường xác định giá vé ( 1L1<L2<L3109 ) ;

C1, C2, C3 lần lượt là giá vé ứng với L1, L2, L3 ( 1C1<C2<C3109)

Vé đi thẳng từ nhà ga này đến nhà ga khác chỉ có thể đặt mua nếu khoảng cách giữa chúng không vượt quá L3 Vì thế để đi từ nhà ga này đến nhà ga khác, nhiều khi ta phải mua một số vé Bạn Cường muốn đi du lịch từ thành phố S đến thành phố T Vì kinh phí hạn hẹp nên Cường quyết định đi bằng đường sắt

Ví dụ: với L1 = 3, L2 = 6, L3 = 8 ; C1 = 20 , C2 = 30 , C3 = 40

Trên tuyến đường sắt đã cho, khoảng cách giữa ga 2 và ga 6 là 12 > L3 = 8 Mặc dù khoảng cách từ ga 2 đến ga 6 là 12 nhưng không thể đặt mua 2 vé với giá C2 = 30 (chi phí tổng cộng là 60) để đi từ ga 2 đến ga 6 vì mỗi vé chỉ có giá trị đi lại giữa hai nhà ga tương ứng Ta cũng không thể mua một vé đi thẳng từ ga 2 đến ga 6 vì khoảng cách lớn hơn L3; có nhiều cách giải quyết khác nhau, chẳng hạn:

Cách 1: Đi từ ga 2 đến ga 4 (khoảng cách 5 km < L2) thì mua vé có giá C2 = 30;

Đi từ ga 4 đến ga 5 (khoảng cách 5 Km < L2) thì mua vé có giá C2 = 30;

Đi từ ga 5 đến ga 6 (khoảng cách 2 Km < L1) thì mua vé có giá C1= 20

Tổng tiền mua vé theo cách này là 30 + 30 + 20 = 80

Cách 2: Đi từ ga 2 đến ga 3 (khoảng cách 4 km < L2) thì mua vé có giá C2 = 30;

Đi từ ga 3 đến ga 6 (khoảng cách 8 Km < L3) thì mua vé có giá C3= 40;

Trang 9

Tổng tiền mua vé theo cách này là 30 + 40 = 70

Trong 2 cách trên thì cách 2 là cách mua vé tiết kiệm hơn

Yêu cầu: Bạn hãy giúp Cường tìm cách đặt mua vé để đi lại giữa hai nhà ga cho trước với

chi phí mua vé thấp nhất

Dữ liệu vào: từ tệp văn bản VE.INP gồm

- Dòng đầu tiên ghi các số L1, L2, L3, C1, C2, C3;

- Dòng thứ 2 ghi số N là số lượng nhà ga;

- Dòng thứ 3 ghi 2 số nguyên lần lượt là số hiệu nhà ga S và T ;

- Dòng thứ i trong N-1 dòng tiếp theo ghi một số nguyên là khoảng cách từ nhà ga 1 (tại A) đến nhà ga i+1 (i=1,2, ,N-1)

Dữ liệu ra: ghi ra tệp VE.OUT một con số duy nhất là chi phí thấp nhất tìm được (biết rằng luôn

có cách mua vé để đi lại giữa hai ga bất kỳ)

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng ghi cách nhau một dấu cách

Bài 3: Giao hàng cho đại lý – GIAOHANG.PAS (7 điểm)

Công ty C làm ăn phát triển, hiện đang có N đại lý N đại lý này cần hàng gấp để giao hàng cho các nơi bán lẻ Đại lý i cần D[i] đơn vị hàng (1≤ 𝑖 ≤N) Hàng được cung cấp từ hai kho A và kho

B của công ty C Cước vận chuyển một đơn vị hàng từ kho A đến đại lý i là A[i] (1≤ 𝑖 ≤N) Cước vận chuyển một đơn vị hàng từ kho B đến đại lý i là B[i] (1≤ 𝑖 ≤N) Biết kho A có R đơn vị hàng

và tổng số hàng của cả hai kho vừa đủ cung cấp cho N đại lý

Yêu cầu: Hãy giúp công ty phân phối hàng từ hai kho A và B đến các đại lý sao cho tổng

- Dữ liệu là các số nguyên dương ;

- Các số trên cùng một dòng ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản GIAOHANG.OUT gồm 1 con số duy nhất là tổng chi phí vận

Trang 10

Tổng cước phí vận chuyển (theo phương án giao hàng được tìm ra) được tính như sau:

(15* 3+10*5 + 0*10 + 25*4 + 0*23) + (0*4 + 30*6 + 40*2 +0*7 +20*4) = 535

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: SBD: Giám thị 1: Giám thị 2:

Môn thi: TIN HỌC

Ngày thi: 31 / 10 / 2014 (Buổi thi thứ hai)

HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1: (6 điểm) NHOMXE.PAS Đúng mỗi test được 1 điểm

1 NHOMXE1.INP Trong file NHOMXE1.OUT 500.00

2 4 6 8 10

0.5 0.5

2 NHOMXE2.INP Trong file NHOMXE2

3 NHOMXE3.INP Trong file NHOMXE3

4 NHOMXE4.INP Trong file NHOMXE4

5 NHOMXE5.INP Trong file NHOMXE5

6 NHOMXE6.INP Trong file NHOMXE6

Bài 2: (7 điểm) FOOD.PAS Đúng mỗi test được 1 điểm

3 5 10 4 23

4 6 2 7 4

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 11

Lưu ý: Giải quyết trường hợp đồng điểm:

Giám khảo xem xét thuật giải của thí sinh để giải quyết

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Học sinh tạo thư mục là số báo danh của mình trong đĩa D, lưu các bài làm với tên

BAI1.PAS, BAI2.PAS, BAI3.PAS vào thư mục vừa tạo

Bài 1: BAI1.PAS (7 điểm)

Trong trò chơi Zuma, cho một dãy các viên bi có bốn màu bất kỳ là: xanh, đỏ, tím, vàng liên tiếp nhau Chú ếch Zuma sẽ bắn một viên bi (cũng có màu là một trong bốn màu trên) chèn vào dãy Nếu viên bi mới chèn vào kết hợp với các viên bi bên trái hoặc bên phải vị trí chèn tạo

ra một dãy có từ ba viên bi cùng màu trở lên thì chú ếch sẽ ăn được các viên bi cùng màu đó Các

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 12

viên bi còn lại sẽ sáp nhập lại, nếu tại vị trí sáp nhập tạo ra một dãy có từ ba viên bi cùng màu trở lên thì chú lại tiếp tục được ăn Cứ như vậy cho đến khi không còn dãy ba viên bi cùng màu trở lên tạo ra từ vị trí sáp nhập

Ví dụ: Cho dãy 11 viên bi như sau (X: xanh, D: đỏ, T: tím, V: vàng): TTXDDXXXVVV Zuma bắn một viên bi màu đỏ vào vị trí thứ 4 sẽ tạo ra dãy bi sau (bi đỏ được chèn vào vị trí thứ 4): TTXDDDXXXVVV

Bi bắn vào tạo ra dãy 3 bi đỏ, như vậy chú ăn được 3 bi đỏ, dãy còn lại là: TTXXXXVVV

Một bi xanh bên trái sáp nhập với ba bi xanh bên phải tạo thành một dãy 4 bi xanh nên Zuma ăn tiếp 4 bi này, dãy còn lại là: TTVVV (Dù dãy này có 3 bi vàng nhưng không được ăn vì 3 bi này không phải do sáp nhập từ hai phía) Vậy Zuma ăn được tổng cộng 7 bi (3 đỏ, 4 xanh)

Yêu cầu: Cho trước dãy bi có bốn màu X, D, T, V bất kỳ và một viên bi dùng để bắn ra có

một trong bốn màu trên và vị trí k chú ếch sẽ bắn, bạn hãy giúp Zuma tính xem ăn được bao nhiêu

viên bi khi bắn vào vị trí k

Dữ liệu vào: Cho trong tệp BANBI.INP có hai dòng:

- Dòng đầu tiên gồm dãy ký tự X, D, T, V biểu thị màu sắc các viên bi Các ký tự được viết sát nhau

- Dòng thứ hai là một số nguyên k (1≤k≤chiều dài của dãy bi) là vị trí bắn và một

ký tự là một trong bốn ký tự X, D, T, V)

Dữ liệu ra: ghi ra tệp BANBI.OUT chứa kết quả là tổng số viên bi mà Zuma ăn được

Bài 2: BAI2.PAS (7 điểm)

Người ta xây dựng một dãy số A gồm các phần tử là các số nguyên dương tăng dần từ

1 đến vô cùng theo quy tắc: phần tử đầu tiên là số chia hết cho 1 (hiển nhiên là số 1), tiếp theo là

hai số chia hết cho 2, tiếp theo là ba số chia hết cho 3,

Theo quy tắc trên ta có dãy số A:

1, 2, 4, 6, 9, 12, 16, 20, 24, 28, 30, 35, 40, 45, 50,

Yêu cầu: Cho số nguyên K, hãy xác định số nguyên có vị trí thứ K của dãy số A

Dữ liệu vào: Cho từ tệp CHIAHET.INP gồm một dòng duy nhất chứa số K (1≤K≤100000)

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp CHIAHET.OUT một dòng duy nhất chứa số thứ K trong dãy số

Trang 13

Bài 3: BAI3.PAS (6 điểm)

Sau một số rủi ro và thất bại trong kinh doanh, tổng giám đốc công ty A quyết định tổ chức cho các giám đốc của các đại lý thuộc công ty gặp mặt và thảo luận với nhau Công ty A là một công ty cực kì lớn trải khắp toàn cầu nên một vấn đề lớn đặt ra là làm sao tổ chức cho hai giám đốc gặp nhau trong thời gian sớm nhất Vấn đề đặc biệt trở nên hóc búa vì các giám đốc của công

ty chỉ được đi bằng mạng giao thông của công ty để đảm bảo an toàn, bảo mật và chi phí Nhưng mạng này lại hơi tệ:

- Các giám đốc buộc phải di chuyển theo các tuyến giao thông giữa các đại lý

- Mạng giao thông của công ty là mạng gồm các tuyến đường một chiều

- Các giám đốc khi đi trong mạng thì mỗi giờ đi được theo đúng một tuyến đường

và phải liên tục di chuyển cho đến khi hai giám đốc gặp nhau tại một đại lý nào đó thì dừng lại (các giám đốc không được dừng lại để chờ giám đốc kia đến)

- Các giám đốc khi đi phải xuất phát cùng lúc

Tuy mạng hơi tệ nhưng là mạng nội bộ nên không có chuyện tắc đường Vì vậy, trong một giờ luôn có thể di chuyển từ đại lý này sang đại lý khác nếu có đường Tổng giám đốc muốn nhân viên của mình không lãng phí thời gian Bởi vậy, ông muốn tính thời gian ngắn nhất mà hai giám đốc ở hai đại lý cho trước có thể gặp nhau Đáng tiếc là tổng giám đốc chỉ giỏi kinh doanh, còn lập trình thì quá yếu kém

Yêu cầu: Bạn hãy viết chương trình giúp tổng giám đốc sắp xếp lịch đi của hai giám đốc

sao cho thời gian ít nhất

Dữ liệu vào: Cho từ tệp DAILY.INP gồm ba dòng:

- Dòng đầu ghi hai số N, M là số đại lý và số tuyến đường trong mạng giao thông của công ty A (0<M,N ≤ 250)

- Dòng thứ hai ghi S,T lần lượt là số thứ tự hai đại lý có hai giám đốc cần phải gặp nhau (0<S,T≤ N)

- M dòng tiếp theo mỗi dòng ghi hai số nguyên U, V thể hiện có đường đi một chiều

từ U tới V (0<U,V≤ N)

- Các số trên một dòng viết cách nhau ít nhất một dấu cách

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp DAILY.OUT gồm một dòng duy nhất chứa thời gian nhỏ nhất hai

các giám đốc liên tục di chuyển không được dừng lại)

Vậy tổng thời gian gặp nhau ngắn nhất của hai giám đốc là 3 giờ

Hết

Trang 14

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:

Trang 15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm

Câu 2: BAI2.PAS(7 điểm)

Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm

Câu 3: BAI3.PAS(6 điểm)

Các tệp dữ liệu vào và ra test được ghi trong CD đính kèm

* Nếu đồng điểm thì chọn thí sinh có thuật toán tốt hơn

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

Học sinh tạo thư mục là số báo danh của mì nh trong đĩa D, lưu các bài làm với

tên BAI1.PAS, BAI2.PAS, BAI3.PAS vào thư mục vừa tạo

Bài 1: BAI1.PAS (7 điểm)

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 16

Cho hai chuỗi là ngày tháng năm M, N Ngày tháng năm có dạng dd/mm/yyyy Nếu ngày nhỏ hơn 10 và tháng nhỏ hơn 3 thì có số 0 ở phía trước Ví dụ: 05/6/2015; 12/01/2015; 04/02/2015; 25/10/2015 (01/01/1900≤M<N≤30/12/2100)

Yêu cầu: Tính số ngày giữa hai giá trị ngày tháng năm

Dữ liệu vào: cho tệp NGAY.INP gồm hai dòng:

- Dòng đầu tiên ngày tháng năm thứ nhất (M)

- Dòng thứ hai ngày tháng năm thứ hai (N)

Dữ liệu ra: ghi vào tệp NGAY.OUT số ngày giữa hai giá trị ngày tháng năm

N

01/12/2015 10/12/2015

9

N

22/9/2015 10/01/2016

Trong dãy B có những phần tử là số nguyên tố VD: 23, 3137, 8389, 157163…

Các số nguyên tố trong dãy B gọi là số nguyên tố ghép

Yêu cầu: Cho trước số nguyên dương K ≤ 500, hãy tìm số nguyên tố ghép thứ K

Dữ liệu vào: Cho từ tệp NT.INP gồm một số nguyên dương K duy nhất

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp NT.OUT một số nguyên dương duy nhất là số nguyên tố ghép thứ K

Ví dụ:

Bài 3: BAI3.PAS (6 điểm)

Có N người xếp hàng mua vé, được đánh số theo thứ tự từ 1 đến N Thời gian phục vụ bán

vé cho người thứ i là ti Mỗi người cần mua một vé nhưng được quyền mua tối đa hai vé, vì thế một số người có thể nhờ người đứng ngay trước mình mua hộ Người thứ i nhận mua hộ vé cho người thứ i+1 thì thời gian mua vé cho hai người là ri

Yêu cầu: Tìm phương án sao cho N người đều có vé với thời gian ít nhất

Dữ liệu vào: Cho từ tệp VE.INP gồm ba dòng:

- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương N (1<N2000)

- Dòng thứ hai ghi N số nguyên dương t1, t2, , tn

- Dòng thứ ba ghi N-1 số nguyên dương r1, r2, , rn-1

Dữ liệu ra: ghi ra tệp VE.OUT một dòng duy nhất là tổng thời gian phục vụ bán vé

Người 1 mua hộ vé cho người 2 chi phí là 3 giây (Vì nếu người 1 và người 2 mua vé

thì chi phí là 2+5=7 giây lớn hơn chi phí người 1 mua hộ là 3 giây)

Người 2 rời khỏi hàng

Trang 17

Người 3 mua hộ vé cho người 4 chi phí là 10 giây (Vì nếu người 3 và người 4 mua

thì chi phí là 7+8=15 giây lớn hơn chi phí người 3 mua hộ là 10 giây)

Người 4 rời khỏi hàng

Người 5 mua vé chi phí là 4 giây

Tổng chi phí ít nhất mua cho cả 5 người là: 3+10+4 =17 giây

-HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:

Trang 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Các tệp dữ liệu vào và ra được ghi trong CD đính kèm

Câu 3: BAI3.PAS(6 điểm)

Các tệp dữ liệu vào và ra được ghi trong CD đính kèm

* Nếu đồng điểm thì chọn thí sinh có thuật toán tốt hơn

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LONG AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

VÒNG 2 NĂM 2015 Môn thi: TIN HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 3 trang)

Ngày thi: 05 / 11 / 2015 (Buổi thi thứ nhất)

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Học sinh tạo thư mục là số báo danh của mình trong đĩa D, lưu các bài làm với tên tương ứng KHOBAU.PAS, WINDOWS.PAS, PAGES.PAS vào thư mục vừa tạo

Bài 1: Tìm kho báu – KHOBAU.PAS (6 điểm)

Một nhóm nhà thám hiểm đi tìm kho báu Kho báu được cất giấu ở phòng bên phải nhất của tầng dưới cùng trong một hầm (có M tầng được đánh số từ 1 đến M theo thứ tự từ trên xuống, mỗi tầng có N phòng) Các phòng được ngăn cách bằng các cửa rất khó phá Mỗi phòng có cửa xuống phòng ngay phía dưới và có cửa sang phòng kế bên Từ trên mặt đất có N cửa xuống phòng

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 19

tầng 1 Mỗi cửa được làm bằng một kim loại khác nhau với độ dày khác nhau nên việc phá cửa cần một khoảng thời gian khác nhau

Yêu cầu: Bạn hãy chỉ đường cho nhóm nhà thám hiểm để đi từ mặt đất xuống phòng chứa

kho báu một cách nhanh nhất để lấy được kho báu

Dữ liệu vào: Cho trong tệp KHOBAU.INP

 Dòng 1 ghi M và N (1 ≤ M ≤ 2222, 1 ≤ N ≤ 10);

trên xuống, dòng lẻ ghi N - 1 số là khoảng thời gian để phá các cửa ngăn giữa các phòng cùng tầng

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Kết quả: Ghi ra tệp KHOBAU.OUT một con số duy nhất là khoảng thời gian nhỏ nhất để

nhóm nhà thám hiểm đến phòng chứa kho báu

Bài 2 : Các cửa sổ chương trình – WINDOWS.PAS (7 điểm)

Màn hình máy tính là một lưới 10000 x 10000 ô vuông đơn vị Các dòng của lưới này được đánh số từ 1, 2, … từ trên xuống dưới, các cột được đánh số 1, 2, … từ trái sang phải Khi làm việc trong môi trường Windows, ta mở nhiều chương trình Mỗi chương trình là một cửa sổ hình chữ nhật (gồm một số ô trong lưới) có các cạnh song song với các cạnh màn hình Như vậy mỗi cửa sổ được xác định bởi tọa độ của ô ở góc trái trên và ô ở góc phải dưới Nếu bấm chuột vào ô

ở góc phải trên của cửa sổ thì cửa sổ đó sẽ đóng lại

Bấm chuột vào ô này sẽ đóng cửa sổ (nếu ô này không

Trang 20

Trong quá trình mở các cửa sổ, các cửa sổ sau có thể che một phần cửa sổ trước và một cửa sổ chỉ có thể đóng lại nếu ô ở góc phải trên của nó không bị che

Yêu cầu: Cho dãy N cửa sổ với tên 1, 2, …, N được mở theo thứ tự đó, cần phải dùng ít nhất bao nhiêu lần đóng cửa sổ để có thể đóng được cửa sổ 1

Dữ liệu vào: từ tệp văn bản WINDOWS.INP gồm:

 Dòng thứ nhất chứa số N (N ≤ 100) ;

 Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo ghi 4 số U, V, X, Y với ý nghĩa là tọa độ của ô ở góc trái trên của cửa sổ thứ i là (U, V), tọa độ của ô ở góc phải dưới cửa sổ thứ i là (X, Y) (0<U≤X≤10000; 0<V≤Y≤10000)

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản WINDOWS.OUT gồm 2 dòng:

 Dòng thứ nhất cho biết S là số lần đóng cửa sổ;

 Dòng thứ hai ghi chỉ số của những cửa sổ cần đóng (theo thứ tự thực hiện đóng)

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Bài 3 : Canh lề văn bản – PAGES.PAS (7 điểm)

Trong một tệp (file) văn bản có N từ Mỗi từ là một dãy các kí tự chữ cái tiếng Anh (chữ hoa và thường) và các dấu câu (như , : ; ? ! ( ) ‘ “ ) liền nhau Người ta cần căn lề trái cho file với độ rộng M kí tự trên mỗi dòng Mỗi từ cần được xếp trọn trên một dòng, mỗi dòng

có thể chứa nhiều từ và trật tự các từ được giữ nguyên

Yêu cầu: Giả thiết rằng mỗi từ đều có 1 dấu cách ở cuối, dấu cách này được tí nh vào chiều dài từ Hãy tìm một phương án căn lề sao cho phần thừa lớn nhất ở bên phải tất cả các dòng

là con số nhỏ nhất

W e c a n

Ô ở góc phải dưới (X, Y)

Phần thừa của dòng Chiều dài của các từ

được bố trí trên dòng

Trang 21

Dữ liệu vào: từ tệp văn bản PAGES.INP gồm:

 Dòng đầu tiên chứa hai số N và M;

 N dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một từ (không có dấu cách phía sau)

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản PAGES.OUT gồm:

 Dòng đầu tiên chứa hai số H và K, trong đó H là phần thừa lớn nhất (tính theo số kí tự) của phương án tìm được; K là số dòng của văn bản đã được căn lề;

 Tiếp đến là K dòng, mỗi dòng thể hiện các từ được xếp vào dòng đó (trật tự các từ được giữ nguyên)

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng cách nhau ít nhất một dấu cách

PAGES.INP PAGES.OUT

6 16

We can program the FIFA games

1 2

We can program the FIFA games

Giải thí ch:

- Từ We có chiều dài 3 kí tự (tính luôn dấu cách)

- Từ can có chiều dài 4 kí tự (tính luôn dấu cách)

- Từ program có chiều dài 8 kí tự (tính luôn dấu cách)

- Từ the có chiều dài 4 kí tự (tính luôn dấu cách)

- Từ FIFA có chiều dài 5 kí tự (tính luôn dấu cách)

- Từ games có chiều dài 7 kí tự (tính luôn dấu cách) Cần xếp 6 từ này trên các dòng có tối đa 16 kí tự

 Nếu xếp thành 3 dòng là

W e c a n

p r o g r a m t h e

F I F A g a m e s thì phần thừa tối đa là 9 (trên dòng 1)

 Nếu xếp thành 2 dòng là

W e c a n p r o g r a m

t h e F I F A g a m e s thì phần thừa tối đa là 1 (trên dòng 1)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 3 trang)

Ngày thi: 06 / 11 / 2015 (Buổi thi thứ hai)

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Chiều dài (M) của dòng

Trang 22

Học sinh tạo thư mục là số báo danh của mình trong đĩa D, lưu các bài làm với tên tương ứng RUTGON.PAS, ROBO.PAS, KHOANLO.PAS vào thư mục vừa tạo

Bài 1 : Rút gọn – RUTGON.PAS (6 điểm)

Cho hình vuông H kích thước 2x2 được ghép từ 4 hình vuông đơn vị Mỗi hình vuông đơn

vị tô một màu khác nhau Có hai phép biến đổi:

Phép S – Đổi chỗ 2 hình vuông đơn vị bên trên 1 lần

Phép R – Đổi chỗ vòng tròn các hình vuông đơn vị theo chiều kim đồng hồ 1 lần

Trạng thái ban đầu

 Phép S

 Phép R

Yêu cầu: Cho dãy phép biến đổi, hãy tìm dãy biến đổi ngắn nhất cho cùng kết quả Nếu có

nhiều dãy kết quả (có cùng độ dài ngắn nhất) thì đưa ra dãy có thứ tự từ điển nhỏ nhất Ví dụ: giả

sử RSR và SRS là dãy phép biến đổi ngắn nhất có cùng độ dài là 3, thì kết quả được chọn là RSR

vì R đứng trước S trong bảng chữ cái

Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản RUTGON.INP chứa một xâu có độ dài không quá 255 kí tự gồm

hai loại kí tự R, S

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản RUTGON.OUT xâu ngắn nhất và có thứ tự từ điển nhỏ nhất cho

cùng kết quả biến đổi

Ví dụ:

RRSRRRSRSRSRRSRRS S

Bài 2: Robocon – ROBO.PAS (7 điểm)

Cuộc thi vòng loại Robocon năm nay có chủ đề “Gặp gỡ” Các đội sẽ tranh tài trên một lưới ô vuông gồm N hàng, N cột Các hàng của lưới được đánh số từ 1 đến N, từ trên xuống dưới Các cột của lưới được đánh số từ 1 đến N, từ trái sang phải Trên K ô vuông của lưới có đặt chướng ngại vật (𝐾 < 𝑁2) Ở phần thi Robot tự động, mỗi đội sẽ phải sử dụng đồng thời hai con Robot

Tại thời điểm xuất phát, Robot thứ nhất được đặt tại ô (1,1) và Robot thứ hai được đặt tại

ô (1,N) Robot thứ nhất mỗi bước chỉ được phép di chuyển sang ô kề cạnh bên phải, hoặc xuống

ô kề cạnh bên dưới hoặc xuống ô kề đỉnh phía dưới bên phải Robot thứ hai mỗi bước chỉ được phép di chuyển sang ô kề cạnh bên trái hoặc xuống ô kề cạnh bên dưới hoặc xuống ô kề đỉnh phía dưới bên trái

Bắt đầu từ thời điểm xuất phát được tính là 0, hai Robot phải di chuyển liên tục theo qui tắc đã nêu Thời gian di chuyển từ một ô sang ô kế tiếp được tính là 1 giây Nhiệm vụ của đội chơi là phải lập trình điều khiển hai Robot xuất phát cùng lúc, di chuyển tránh chướng ngại vật

để gặp nhau tại một ô vuông không có chướng ngại vật Hai Robot gặp nhau càng sớm đội chơi càng được nhiều điểm Lưới ô vuông được thiết kế đảm bảo là luôn có cách đi để hai Robot gặp được nhau

Yêu cầu: Hãy tìm cách điều khiển sao cho hai Robot gặp nhau ở thời điểm sớm nhất

Dữ liệu vào: Cho trong tệp ROBO.INP

 Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên dương N, K (N ≤ 500, K ≤ 10000; K< 𝑁2);

Trang 23

 Dòng thứ i trong số K dòng tiếp theo chứa 2 số nguyên dương Ui, Vi tương ứng là tọa độ hàng và cột của ô có đặt chướng ngại vật (i = 1, 2, …, K)

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Kết quả: Ghi ra tệp ROBO.OUT một con số nguyên dương duy nhất là thời điểm sớm nhất

hai robot gặp nhau

Hướng đi của robot1: (1,1)(2,1)(3,2)(3,3): chi phí 3 giây

Hướng đi của robot2: (1,5)(2,5)(3,4)(3,3): chi phí 3 giây

Thời điểm sớm nhất hai robot gặp nhau: 3 giây

Bài 3 : Kính khoan lỗ – KHOANLO.PAS (7 điểm)

Có N tấm kính hình vuông kích thước K x K (gồm K hình vuông đơn vị theo hàng ngang và K hình vuông đơn vị theo hàng dọc) Tại tâm của mỗi hình vuông đơn vị trên mỗi tấm kính, người

ta vẽ các hình tròn có bán kính bằng nhau (với đường nét rất mỏng), sao cho nếu tất cả các hình tròn được khoan thủng thì các vị trí khoan (tạm gọi là cột) là trùng nhau khi xếp các tấm kính thành một chồng, cho dù có một tấm nào đó đã xoay 900, 1800, 2700 theo chiều kim đồng hồ Trên mỗi tấm kính, có một số hình tròn được khoan thủng Chúng được xếp thành một chồng

có ít nhất một hình tròn được khoan thủng, hoặc cho biết điều này không thể thực hiện được

Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản KHOANLO.INP gồm:

 Dòng thứ nhất: chứa 2 số nguyên N, K (1 ≤ 𝑁 ≤ 20; 2 ≤ 𝐾 ≤ 10);

 Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo chứa K × K số 0, 1 cho biết trạng thái các hình tròn trên tấm kính thứ i, liệt kê theo hàng ngang, từ trái sang phải và từ trên xuống dưới Trong đó,

số 1 (0) chỉ ra vị trí tương ứng là vòng tròn được khoan thủng (không khoan)

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản KHOANLO.OUT gồm

 Dòng thứ nhất: chứa số nguyên M là số tấm kính cần xoay, M = -1 là không có cách xoay

Trang 24

 Trong trường hợp M ≥ 0 thì dòng thứ i trong M dòng tiếp theo chứa chỉ số của tấm kính cần xoay và 1 (hoặc 2, hoặc 3) cho biết tấm kính tương ứng cần xoay 900 (hoặc 1800, hoặc

2700) theo chiều kim đồng hồ

Lưu ý: Các số trên cùng một dòng được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách

Môn thi: TIN HỌC

Ngày thi: 05 / 11 / 2015 (Buổi thi thứ nhất)

Qua

y

𝟏𝟖𝟎𝟎

Giữ nguyê

Giữ nguyê

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

  Dòng 2: Sơ đồ đường đi (nếu có). - BỘ ĐỀ THI HSG TIN 12 CÓ ĐÁP ÁN
ng 2: Sơ đồ đường đi (nếu có) (Trang 2)
Sơ đồ đường đi - BỘ ĐỀ THI HSG TIN 12 CÓ ĐÁP ÁN
ng đi (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w