CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC LỚP 12 PHÂN HÓA CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (Áp dụng từ năm học 20082009) 1. Chọn phát biểu đúng (chương 1bài 3riêngmức 2) A. Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. B. Xà phòng thường dùng là muối natri của axit béo. C. Xà phòng thường dùng là muối kali của axit cacboxylic, có thêm một số chất phụ gia. D. Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc canxi của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. Đáp án: A 2. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là (chương 1bài 3riêngmức 2) A. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hóa chất béo. B. sản phẩm của công nghệ hóa dầu. C. có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn. D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật. Đáp án: C 3. Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường có một số este. Vai trò của các este này là (chương 1bài 3riêngmức 1) A. tạo hương thơm, dễ chịu. B. làm tăng khả năng giặt rửa. C. tạo màu sắc hấp dẫn. D. làm giảm giá thành. Đáp án: A 4. Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Những hiện tượng nào quan sát được sau đây là đúng? (chương 1bài 4riêngmức 1). A. Miếng mỡ nổi, không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy. B. Miếng mỡ chìm xuống, sau đó tan dần. C. Miếng mỡ nổi, sau đó tan dần. D. Miếng mỡ chìm xuống, không tan. Đáp án: C 5. Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây? (chương 1bài 2riêngmức 1) A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. B. Là chất lỏng, không tan trong nước. C. Là chất rắn, dễ tan trong nước. D. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật. Đáp án: D 6. Chất nào sau đây có thể tạo este bằng phản ứng trực tiếp với CH3COOH (chương 1bài 4 riêngmức 1) A. C2H2. B. CH3Cl. C. C6H5OH. D. C6H5OCH3. Đáp án: A 7. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, andehit axetic ta có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ? (chương 2 bài 6riêngmức 2) A. HNO3 và AgNO3NH3 B. Cu(OH)2OH– C. Br2 và HNO3 D. AgNO3 NH3 Đáp án: B 8. Nhận xét nào sau đây luôn đúng (chương 2bài 7riêngmức 2) A. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ. B. Cacbohidrat là những hợp chất khi bị thủy phân đều cho sản phẩm là monosaccarit. C. Fructozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong cấu tạo của fructozơ có chứa nhóm CHO. D. Tinh bột và saccarozơ khi bị thủy phân hoàn toàn cho một loại monosaccarit. Đáp án: A 9. Phát biểu nào sau đây không đúng (chương 2bài 7riêngmức 2) A. Dung dịch AgNO3 NH3 oxi hóa glucozơ thành amoni gluconat và bạc kim loại. B. Khi đun nóng glucozơ với Cu(OH)2OH– tạo ra dung dịch có màu xanh lam. C. Dẫn khí H2 qua glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác thu được sobitol. D. dung dịch fructozơ không làm mất màu nước brom Đáp án: B 10. Đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3NH3 thu được 21,6 gam bạc kim loại. Lượng glucozơ tối thiểu cần dùng là (chương 2bài 5riêngmức 3) A. 9 gam B. 18 gam C. 36 gam D. 27 gam Đáp án: B 11. Lên men x gam glucozơ với hiệu suất 75% toàn bộ khí sinh ra dẫn qua dung dịch nước vôi trong thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của x là (chương 1bài 5riêngmức3) A. 119 B. 50,526 C. 90 D. 101,25 Đáp án: C 12. Hợp chất X là chất rắn kết tinh có vị ngọt, tan nhiều trong nước, khi bị thủy phân tạo ra 2 chất là đồng phân của nhau. Vậy X là (chương 2bài 6riêngmức 2) A. tinh bột B. saccarozơ C. mantozơ D. xenlulozơ Đáp án: B 13. Chất X: C6H14O6 được điều chế từ glucozơ. X vừa tác dụng với Na vừa tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2. Vậy X là (chương 2bài 6riêngmức 3) A. axit gluconic B. fructozơ C. axit glutamic D. sobitol Đáp án: D 14. Thủy phân benzyl axetat, ancol thu được là (chương 1bài 4riêngmức 1). A. C6H5OH. B. CH3OH. C. C6H5CH2OH. D. CH3CH2OH. Đáp án: C 15. Chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính (chương 3 bài 10 riêngmức 1) A. NH4NO3. B. H2NCH2COOH. C. CH3COONH4. D. NaHCO3. Đáp án: A 16. A là hợp chất có công thức phân tử C5H11O2N. Đun A với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4NO2Na và chất hữu cơ B, cho hơi B qua CuO nung nóng thu được chất hữu cơ D có khả năng cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là (chương 3bài 10riêngmức 2) A. CH3(CH2)4NO2. B. NH2CH2COOCH2CH2CH3. C. NH2CH2COOCH(CH3)2. D. NH2CH2COOC2H5. Đáp án: B 17. X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 1,255 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X có thể là (chương 3bài 10riêngmức 3) A. NH2CH2COOH. B. CH3CH(NH2)COOH. C. CH3CH(NH2)CH2COOH. D. C3H7CH(NH2)COOH. Đáp án: B 18. X là amino axit, dung dịch X gần như trung tính. X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,2 M cho ra muối có khối lượng 2,22 gam. Công thức cấu tạo của X là (chương 3bài 10riêngmức 3) A. CH3CH2CH(NH2)COOH. B. CH3CH(NH2)COOH. C. HOOCCH2CH(NH2)COOH. D. NH2CH2CH(NH2)COOH. Đáp án:B
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC LỚP 12
PHÂN HÓA CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
(Áp dụng từ năm học 2008-2009)
1 Chọn phát biểu đúng (chương 1/bài 3/riêng/mức 2)
A Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một
số chất phụ gia
B Xà phòng thường dùng là muối natri của axit béo
C Xà phòng thường dùng là muối kali của axit cacboxylic, có thêm một số chất phụ gia
D Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc canxi của axit béo, có thêm một số
chất phụ gia
Đáp án: A
2 Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là (chương 1/bài 3/riêng/mức 2)
A các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hóa chất béo
B sản phẩm của công nghệ hóa dầu
C có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn
D có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật
Đáp án: C
3 Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường có một số este Vai trò của
các este này là (chương 1/bài 3/riêng/mức 1)
A tạo hương thơm, dễ chịu
B làm tăng khả năng giặt rửa
C tạo màu sắc hấp dẫn
D làm giảm giá thành
Đáp án: A
4 Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau
đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian Những hiện tượng nào quan sát được sau đây là đúng? (chương 1/bài 4/riêng/mức 1)
A Miếng mỡ nổi, không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy
B Miếng mỡ chìm xuống, sau đó tan dần
C Miếng mỡ nổi, sau đó tan dần
D Miếng mỡ chìm xuống, không tan
Đáp án: C
5 Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây? (chương 1/bài 2/riêng/mức 1)
A Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động,
thực vật
B Là chất lỏng, không tan trong nước
C Là chất rắn, dễ tan trong nước
D Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực
7 Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, andehit axetic ta có thể dùng dãy chất nào
sau đây làm thuốc thử ? (chương 2 /bài 6/riêng/mức 2)
A HNO3 và AgNO3/NH3
B Cu(OH)2/OH–
Trang 2C Br2 và HNO3
D AgNO3 / NH3
Đáp án: B
8 Nhận xét nào sau đây luôn đúng (chương 2/bài 7/riêng/mức 2)
A Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ
B Cacbohidrat là những hợp chất khi bị thủy phân đều cho sản phẩm là monosaccarit
C Fructozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong cấu tạo của fructozơ có chứa nhóm CHO
D Tinh bột và saccarozơ khi bị thủy phân hoàn toàn cho một loại monosaccarit
Đáp án: A
9 Phát biểu nào sau đây không đúng (chương 2/bài 7/riêng/mức 2)
A Dung dịch AgNO3 / NH3 oxi hóa glucozơ thành amoni gluconat và bạc kim loại
B Khi đun nóng glucozơ với Cu(OH)2/OH– tạo ra dung dịch có màu xanh lam
C Dẫn khí H2 qua glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác thu được sobitol
D dung dịch fructozơ không làm mất màu nước brom
Đáp án: B
10 Đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc kim loại Lượng
glucozơ tối thiểu cần dùng là (chương 2/bài 5/riêng/mức 3)
11 Lên men x gam glucozơ với hiệu suất 75% toàn bộ khí sinh ra dẫn qua dung dịch nước vôi
trong thu được 75 gam kết tủa Giá trị của x là (chương 1/bài 5/riêng/mức3)
12 Hợp chất X là chất rắn kết tinh có vị ngọt, tan nhiều trong nước, khi bị thủy phân tạo ra 2
chất là đồng phân của nhau Vậy X là (chương 2/bài 6/riêng/mức 2)
Trang 3D NaHCO3
Đáp án: A
16 A là hợp chất có công thức phân tử C5H11O2N Đun A với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4NO2Na và chất hữu cơ B, cho hơi B qua CuO nung nóng thu được chất hữu cơ D có khả năng cho phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của A là (chương 3/bài 10/riêng/mức 2)
18 X là -amino axit, dung dịch X gần như trung tính X phản ứng vừa đủ với 100ml dung
dịch NaOH 0,2 M cho ra muối có khối lượng 2,22 gam Công thức cấu tạo của X là (chương 3/bài 10/riêng/mức 3)
20 Glyxin có thể tác dụng tất cả các chất của nhóm nào sau đây? (điều kiện cần thiết có đủ)
(chương 3/bài 10/riêng/mức 2)
21 Polime có cấu tạo mạng không gian là (chương 4/bài 13/riêng/mức 1)
A Poliisopren, poli(vinyl clorua)
B cao su buna-S, cao su buna-N
C nhựa novolac, nhựa rezol
D nhựa bakelit, cao su lưu hóa
Đáp án: D
22 Cho biến hóa sau: xenlulozơ → A → B → C → cao su buna A, B, C lần lượt là (chương 4/
bài 13/riêng/mức 3)
A C6H12O6(glucozơ), C2H5OH, CH2=CH−CH=CH2
B C6H12O6(glucozơ), CH3COOH, HCOOH
C CH3COOH,C2H5OH, CH3CHO
D CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH
Đáp án: A
Trang 423 Cho chuyển hóa sau: CO2 A B C2H5OH A và B là (chương 4/ bài 13/riêng/mức 2)
24 Nhóm các loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là (chương 4/ bài 13/ riêng/ mức 1)
A tơ tằm, vải sợi, len
B tơ xenlulozơ axetat, tơ visco
C len, tơ nilon-6, tơ xenlulozơ axetat
D tơ tằm, vải sợi
Đáp án: B
25 Nhận xét nào sau đây đúng? (chương 4/bài 13/riêng/mức 2)
A Các loại sợi vải, sợi len đều là tơ thiên nhiên
B Tơ nilon-6 là tơ nhân tạo
C Tơ xenlulozơ axetat là tơ hóa học
D Tơ visco là tơ tổng hợp
Đáp án: C
26 Polietilen được trùng hợp từ etilen Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ bao nhiêu
phân tử etilen? (chương 4/bài 13/riêng/mức 2)
27 Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình (1) đựng
H2SO4 đặc và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình (1) tăng m gam,
bình (2) thu được 100 gam kết tủa.Vậy m có giá trị là (chương 2/bài 13/ riêng chuẩn/ mức 2)
28 Trong các kim loại Cu, Fe, Pb, Al, kim loại thường được dùng để làm vật liệu dẫn điện hay
dẫn nhiệt (chương 5/bài 17/riêng chuẩn/mức 2)
Trang 5D 6,56 gam
Đáp án: D
31 Khử hoàn toàn một sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong thu được 0,56 gam Fe
và 336 ml CO2 (đkc) Công thức phân tử của sắt oxit là (chương 5/bài 18/riêng/mức 2)
32 Trong các kim loại K, Na, Zn , Al, Mg Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
(chương 5/bài 18/riêng/mức 2)
Trang 638 Một tấm kim loại bằng Au bị bám một lớp Fe ở bề mặt Để rửa lớp Fe trên bề mặt ta có thể
dùng dung dịch (chương 5/bài 21/riêng/mức 2)
41 Cho các chất: Fe, Al, Cu, Mg, Ni, Zn, Ba Chất tác dụng với dung dịch NaOH tạo khí H2
là (chương 5/bài 18/riêng/mức 2)
42 Cho một thanh Cu tiếp xúc với một thanh Zn trong dung dịch HCl sẽ quan sát được hiện
tượng: (chương 5/bài 19/riêng/mức 2)
A thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Cu
B thanh Cu tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
C thanh Zn tan, bọt khí thoát ra từ thanh Zn
D cả 2 thanh tan, bọt khí thoát ra từ cả 2 thanh
Đáp án: A
43 Điện phân 200 ml dung dịch NaCl 2M (d=1,1g/ml) với điện cực trơ có màng ngăn Khi
catot thoát ra 2,24 lít khí (đkc) thì ngừng điện phân Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH sau điện phân là (giả sử khối lượng dung dịch thay đổi không đáng kể) (chương 5/bài 21/ riêng/mức 3)
44 Một loại vàng tây là hợp kim của Cu, Ag, Au Cho 6,05 gam hợp kim này tác dụng với
dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 1,792lít khí (đkc) và còn lại 1,97 gam một chất rắn B Thành phần % theo khối lượng của Au, Cu, Ag lần lượt là (chương 5/bài 19/riêng/mức 3)
Trang 7CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC LỚP 12
52 Số phản ứng xảy ra khi cho các đồng phân đơn chức của C2H4O2 phản ứng với Na, NaOH,
Na2CO3 là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 2)
A 5
B 3
Trang 8C 2
D 4
Đáp án: D
53 Chọn phát biểu sai: (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 1)
A Các este thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
B Các este tan vô hạn trong nước
C Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiệt độ sôi của axit hoặc ancol có cùng phân tử khối
D Các este thường có mùi thơm đặc trưng
56 Ứng dụng nào sau đây không phải là của este? (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 1)
A Chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
Trang 9B axit hay este no, đơn chức, mạch hở
C axit hay este không no, đơn chức, mạch hở
67 Hỗn hợp (A) gồm 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Thể tích dung dịch NaOH 2M cần để
xà phòng hóa 14,8 gam hỗn hợp (A) là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12, O=16; H=1)
Trang 1068 Thủy phân 8,8 gam este (X) có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 g ancol (Y) và m gam muối Giá trị của m là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1; Na=23)
69 Một este no, đơn chức có chứa 54,55% C về khối lượng Công thức phân tử của este là
(chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1)
70 Xà phòng hóa 13,2g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1; Na = 23)
72 Cho 6 gam axit axetic phản ứng với 6 gam etanol có axit sunfuric đậm đặc làm xúc tác, hiệu
suất phản ứng đạt 50% Sau phản ứng, số gam este thu được là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1)
73 Một este đơn chức có tỉ khối so với hidro là 44 Công thức phân tử của este là (chương 1/ bài
1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1)
A C4H8O2
B C4H6O2
C C3H6O2
D C3H4O3
Trang 11Đáp án: A
75 Một este đơn chức (X) chứa 48,65% C; 8,11% H và 43,24% O Công thức phân tử của (X) là
(chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1)
76 Hai este (X) và (Y) là đồng phân của nhau Tỉ khối hơi của (X) so với hidro là 44 Công thức
cấu tạo của (X) và (Y) là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3) (cho C=12; O=16; H=1)
77 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức (E) mạch hở thì thu được thể tích khí CO2
luôn luôn bằng thể tích khí oxi đã phản ứng (các thể tích khí đo cùng nhiệt độ, áp suất) Tên của (E) là (chương 1/ bài 1/ chung/ mức 3)
79 Este của etylen glicol với axit đơn chức, không no, có 1 liên kết đôi trong gốc hidrocacbon,
mạch hở chứa 60,60 % cacbon về khối lượng Axit đó là (cho C=12; H=1; O=16) (chương 1/ bài 4/ chung/ mức 3)
80 Công thức nào dưới đây có thể là công thức phân tử của hai axit cacboxylic và bốn este?
(chương 1/ bài 4/ chung/ mức 2)
A HCOO-CH=CH-CH3
B CH2=CH-COO-CH3
C CH3-COO-CH=CH2
D HCOO-CH2-CH=CH2
Trang 12Đáp án: A
82 Chọn phát biểu sai (chương 1/ bài 3/ chung/ mức 1)
A Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước
B Chất tẩy màu làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hóa học
C Chất kị nước là những chất hầu như không tan trong nước
D Chất kị nước thì không ưa dầu mỡ
Đáp án: D
83 Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của
X là (chương 1/ bài 4/ chung/ mức 1)
84 Cho 3,7gam este no, đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH thu được muối và
2,3 gam ancol etylic Công thức cấu tạo của este là (cho C=12, H=1, O=16)(chương 1/ bài 4/ chung/ mức 2)
87 Chất béo là (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 1)
A este của glixerol và các axit no
B đieste của glixerol và các axit béo
Trang 1389 Đặc điểm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng (chương 1/ bài
93 Để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 thì khối lượng KOH cần dùng là (Cho
C=12, H=1, O=16,K=39) (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 3)
94 Este mạch hở tạo bởi ancol no đơn chức và axit không no đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C)
có công thức chung là (chương 1/ bài 4/ chung/ mức 1)
95 Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic Biết khối lượng mol phân tử
của ancol bằng 62,16 % khối lượng mol phân tử của este X có công thức cấu tạo là ( Cho C=12; H=1; O=16) ( chương 1/ bài 4/ chung/ mức 3)
96 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn
vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là (Cho Ca=40; O=16; H=1; C=12) ( chương 1/ bài 4/ chung/ mức 3)
A 28,18 gam
Trang 14B 10 gam
C 20 gam
D 12,4 gam
Đáp án: C
97 Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O X có công thức phân
tử là ( Cho C=12; H=1; O=16) ( chương 1/ bài 4/ chung/ mức 2)
98 Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây
? (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 1)
A Cô cạn ở nhiệt độ cao
B Hiđro hóa (có xúc tác Ni, t0)
C Oxi hóa chất béo lỏng
B phần lớn lipit là các este đơn giản
C phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (còn gọi là triglixerit), sáp, steroit,
photpholipit,…
D phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (còn gọi là triglixerit), sáp, steroit,
amit, photpholipit,…
Đáp án: C
101 Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 1)
A chất béo bị vữa ra
B bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí
C chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
D chất béo bị xà phòng hóa
Đáp án: B
102 Đun glixerol với hỗn hợp axit panmitic, axit stearic (có axit H2SO4 làm xúc tác) Số trieste tối
đa thu được là (chương 1/ bài 4/ chung/ mức 3)
103 Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo cần vừa đủ 90 ml dung dịch KOH 0,1M, chỉ
số xà phòng hóa của chất béo là (cho K= 39, C=12, O=16, H=1) (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 3)
A 180
B 175
C 300
D 200
Trang 15Đáp án: D
104 Để xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit là 7 người ta phải dùng 0,32 mol
KOH, khối lượng glixerol thu được là (cho K= 39, C=12, O=16, H=1)(chương 1/ bài 2/ chung/ mức 3)
105 Đun nóng 20 g một loại chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH Khi phản
ứng xà phòng hóa đã xong phải dùng hết 0,18 mol HCl để trung hòa NaOH dư Khối lượng NaOH phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo trên là ( cho Na =23,C=12,O=16,H=1) (chương 1/ bài 2/ chung/ mức 3)
106 Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam
glixerol Khối lượng xà phòng thu được là (chương 1/ bài 3/ chung/ mức 3)
107 Các đồng phân đơn chức của C3H6O2 là (chương 1/ bài 4/ chung/ mức 2)
A axit propionic, etyl fomat và metyl axetat
B metyl fomat và metyl axetat
C axit propionic, etyl axetat và metyl propionat
D axit propionic, metyl axetat
Trang 16111 Cho 3 chất là X: CH3CH2CH2COOH; Y: CH3(CH2)3CH2OH; Z: CH3COOC2H5 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là ? (chương 1/ bài 4/ riêng / mức 2)
112 Phát biểu nào sau đây không đúng ? (chương 1/ bài 2/ chung / mức 1)
A Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
B Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng
và được gọi là dầu
C Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
D Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số nguyển tử cacbon
chẵn, từ 12 C đến 24 C, không phân nhánh
Đáp án: C
113 Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm (chương 1/ bài 3/ chung / mức 1)
A có khả năng giặt rửa tốt cả trong nước cứng
B không hại da khi giặt bằng tay
C có khả năng hòa tan tốt trong nước
D không gây ô nhiễm môi trường
116 Tìm phát biểu đúng (chương 2/ bài mở đầu/ chung/ mức 1)
A gluxit còn gọi là cacbohidrat thường có công thức chung là Cn(H2O)m
B cacbohidrat là hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl
C hợp chất thuộc loại cacbohidrat đều tham gia phản ứng tráng gương
D hợp chất cacbohidrat hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam
118 Theo danh pháp IUPAC, hợp chất penta hidroxihexanal là tên gọi một dạng cấu tạo của
(chương 2 / bài 5 / chung / mức 2)
Trang 17119 Thủy phân chất nào sau đây chỉ thu được glucozơ (chương 2 / bài 6 / chung / mức 1)
121 Glucozơ và fructozơ (chương 2 / bài 5 / chung / mức 1)
A đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh lam
B đều có nhóm CHO ở cấu trúc dạng mạch hở
C là hai dạng thù hình của cùng một chất
D tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở trong phân tử
Đáp án: A
122 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau (chương 2 / bài 6 / chung / mức 1)
A ở độ tan trong nước
B về thành phần phân tử
C ở phản ứng thủy phân
D về cấu trúc phân tử
Đáp án: D
123 Saccarozơ và glucozơ có điểm giống nhau là (chương 2 / bài 6 / chung / mức 1)
A bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3
B hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh
C lấy từ củ cải đường
D có mặt trong huyết thanh
125 Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dịch đường vào tĩnh mạch), đó là đường
(chương 2 / bài 5 / chung / mức 1)
Trang 18128 Phản ứng để chứng minh cấu tạo của glucozơ có chứa nhiều nhóm OH là cho glucozơ tác
dụng với (chương 2 / bài 5 / chung / mức 2)
A Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B Na giải phóng khí H2
C dung dịch AgNO3/NH3
D dung dịch brom
Đáp án: A
129 Có 3 nhóm chất: nhóm (1) gồm saccarozơ, glucozơ; nhóm (2) gồm saccarozơ và mantozơ;
nhóm (3) gồm saccarozơ và fructozơ Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên? ( chương 2 / bài 5.6 / chung / mức 2)
A fructozơ, glucozơ, mantozơ
B mantozơ, fructozơ, glucozơ
C saccarozơ, fructozơ, glucozơ
D glucozơ, saccarozơ, fructozơ
Đáp án: D
131 Dãy chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit? (chương 2 / bài 5,6 /
chung / mức 2)
A tinh bột , xenlulozơ , saccarozơ , protein
B tinh bột , protein , saccarozơ , glucozơ
C tinh bột , fructozơ , mantozơ , glucozơ
D tinh bột , mantozơ , fructozơ , xenlulozơ
133 Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh
Hiện tượng xảy ra là do ozon ( chương 2 / bài 6 / chung / mức 2)
A oxi hóa tinh bột
A 44800 lít
Trang 19B 48400 lít
C 13440 lít
D 14300 lít
Đáp án: A
135 Từ 1 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất, điều chế được bao nhiêu kg ancol etylic, với hiệu xuất
của cả quá trình điều chế là 70% (chương 2 / bài / chung / mức 3)
136 Để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 85% thì thể tích dung dịch HNO3
82,895% (d = 1,52 g / ml) cần dùng là (chương 2 / bài 6 / chung / mức 3)
137 Thủy phân 34,2kg saccarozơ với hiệu suất 95%, cho dung dịch thu được tác dụng với dung
dịch AgNO3 trong NH3 dư Lượng Ag tạo thành sau khi phản ứng kết thúc là ( chương 2 / bài 5/ chung / mức 3)
138 Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X, thu được hỗn hợp khí gồm CO2 và hơi nước có tỷ
lệ mol tương ứng là 1 : 1 Biết X có thể lên men thành ancol Vậy X là chất nào trong số các
chất sau đây ( chương 2/ bài / chung / mức 2)
139 Glucozơ và fructozơ (chương 2/ bài 5/ chung / mức 1)
A đều tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B đều có nhóm chức –CH=O trong phân tử
C đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
D là 2 dạng thù hình của nhau
Đáp án: A
140 Cho các dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic Có thể dùng thuốc thử nào sau
đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên? (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 2)
A Dung dịch AgNO3 trong NH3
B Cu(OH)2/OH–
C Na kim loại
D Nước brom
Đáp án: B
141 Phản ứng có thể chuyển glucozơ và fructozơ thành cùng một sản phẩm là phản ứng của 2
chất này với (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 2)
A Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B Na kim loại
C H2 (Ni, to)
D Nước brom
Trang 20143 Cho các chất: glixerol, glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất tác dụng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh lam là (chương 2/ bài 6/ chung/ mức
144 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng khí sinh ra
được hấp thu hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 75 gam kết tủa Giá trị
của m là (cho C=12; H=1; O=16; Ca=40) (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 3)
145 Dung dịch saccarozơ tinh khiết không cho phản ứng tráng gương nhưng khi đun nóng với
dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương, đó là do saccarozơ (chương 2/ bài 6/
chung/ mức 2)
A tráng gương được trong môi trường axit
B mở vòng tạo thành hợp chất có chứa nhóm –CH=O
C tráng gương được khi có mặt tạp chất
D bị thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ
Đáp án: D
146 Glixerol và glucozơ đều tác dụng được với (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 1)
A dung dịch AgNO3 trong NH3
B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
A lên men glucozơ
B của glucozơ với H2 có xúc tác Ni, t0
C của glucozơ với nước brom
D của glucozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Trang 21149 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric
đặc, nóng Để điều chế được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là (cho C=12; H=1; O=16; N=14) (chương 2/ bài 6/ chung/
152 Phát biểu nào sau đây không đúng? (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 1)
A Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2]
B Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
C Dung dịch AgNO3 trong NH3 oxi hóa glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim
loại
D Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có chất xúc tác là Ni thì thu được sobitol
Đáp án: A
153 Từ glucozơ điều chế cao su buna theo sơ đồ sau: glucozơ ancol etylic buta-1,3-đien
cao su buna Hiệu suất của quá trình điều chế là 75% Muốn thu được 32,4kg cao su thì
khối lượng glucozơ cần dùng là (cho C=12; H=1; O=16) (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 3)
154 Thủy phân 324 gam tinh bột thu được 270 gam glucozơ Hiệu suất của quá trình thủy phân
tinh bột là (cho C=12; H=1; O=16) (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 3)
Trang 22156 Phân tử saccarozơ được cấu tạo từ (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 1)
157 Các đoạn mạch -glucozơ trong phân tử amilopectin liên kết với nhau để tạo nhánh bằng liên
kết (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 1)
A glucozơ và ancol etylic
B glucozơ và anđehit axetic
C ancol etylic và anđehit axetic
D etilen và ancol etylic
161 Để nhận biết 3 dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
162 Phát biểu nào sau đây sai? (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
A Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng với Cu(OH)2/OH–, đun nóng
B Tinh bột và xenlulozơ đều không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
C Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3
D Tinh bột có phản ứng màu với iot do có cấu tạo mạch ở dạng xoắn, có lỗ rỗng
Đáp án: C
163 Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 36 gam glucozơ bằng một lượng vừa đủ dung dịch
bạc nitrat trong amoniac Khối lượng bạc nitrat đã tham gia phản ứng là (cho Ag=108; N=14;
O=16; C=12; H=1) (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 3)
Trang 23164 Thực hiện phản ứng thủy phân 51,30 gam saccarozơ với hiệu suất 80% trong môi trường axit
Khối lượng glucozơ có trong dung dịch thu được sau phản ứng là (cho C=12; H=1; O=16)
(chương 2/ bài 6/ chung/ mức 3)
165 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là (cho
C=12; H=1; O=16) (chương 2/ bài 5/ chung/ mức 3)
167 Cho dãy các hợp chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, glixerol, ancol etylic,
anđehit axetic Số hợp chất tạp chức có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
168 Phát biểu nào dưới đây là đúng? (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
A Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và fructozơ
B Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ
C Xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc
D Fructozơ không thể thực hiện phản ứng tráng bạc
Đáp án: B
169 Một chất khi thủy phân trong môi trường axit đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là chất
nào trong số các chất sau? (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
170 Cho các hợp chất hữu cơ sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, glixerol Số
chất không tham gia phản ứng tráng bạc là (chương 2/ bài 6/ chung/ mức 2)
A 4
B 3
Trang 24A thủy phân hoàn toàn 2 chất
B với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C đốt cháy hoàn toàn 2 chất
D với dung dịch AgNO3 trong NH3
130 Điều nào sau đây sai? (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 2)
A Các amin đều có tính bazơ
B Anilin có tính bazơ rất yếu
C Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
D Amin có tính bazơ do N có că ̣p electron tự do
133 Cho các chất: (1) amoniac, (2) metylamin, (3) anilin, (4) dimetylamin Lực bazơ tăng dần
theo thứ tự nào sau đây? (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
Trang 25B C6H5NH2, CH3NH2
C C6H5OH, CH3NH2
D C6H5OH, CH3COOH
Đáp án: A
135 Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng là 100% Khối
lượng anilin trong dung dịch là (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
136 Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có chứa 68,97% khối lượng cacbon
trong phân tử Công thức phân tử của A là (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
137 Trung hòa 50ml dung dịch metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M Giả sử thể tích không
thay đổi Nồng độ mol/l của metylamin là (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
138 Có 4 dung dịch sau: dung dịch axit axetic, glixerol, hồ tinh bột, lòng trắng trứng Dùng dung
dịch HNO3 đặc nhỏ vào các dung dịch trên, nhận ra được (chương 3/ bài 11/ chung/ mức 2)
140 Khi viết đồng phân của C4H11N và C4H10O một học sinh nhận xét:
1 Số đồng phân của C4H10O nhiều hơn số đồng phân C4H11N
2 C4H11N có 3 đồng phân amin bậc I
3 C4H11N có 3 đồng phân amin bậc II
4 C4H11N có 1 đồng phân amin bậc III
5 C4H10O có 7 đồng phân ancol no và ete no
Nhận xét đúng gồm: (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
Trang 26144 Hãy chỉ ra những giải thích sai trong các hiện tượng sau: (chương 3/ bài 11/ chung/ mức 2)
A Khi làm sạch nước đường người ta thường cho lòng trắng trứng vào và đun lên đó là
hiện tượng vật lí
B Sữa tươi để lâu trong không khí sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa đó là hiện tượng vật lí
C Khi nấu canh cua, xuất hiện gạch cua nổi lên mặt nước đó là hiện tượng đông tụ của
A quỳ tím, Cu(OH)2
B quỳ tím, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch NaOH
C Cu(OH)2, phenoltalein, dung dịch HCl
D quỳ tím, dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Đáp án: B
146 Polipeptit là hợp chất được hình thành từ các (chương 3/ bài 11/ chung/ mức 1)
A phân tử -amino axit
B phân tử axit và ancol
C phân tử axit và anđêhit
D phân tử ancol và amin
Trang 27Đáp án: D
149 Phát biểu nào sau đây là sai ? (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 2)
A Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh
B Anilin cho kết tủa trắng với nước brom
C Anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac
D Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen
A Ảnh hưởng hút eletron của nhóm C2H5
B Ảnh hưởng đẩy eletron của nhóm C2H5
C Nguyên tử N còn đôi eletron chưa tạo liên kết
D Nguyên tử N có độ âm điện lớn
Đáp án: B
152 Phát biểu nào sau đây là sai? (chương 3/ bài 9/ riêng/ mức 2)
A Nhờ có tính bazơ anilin tác dụng được với dung dịch Br2
B Anilin không làm đổi màu giấy quì ẩm
C Anilin ít tan trong nước vì gốc C6H5 kị nước
D Anilin tác dụng được với HBr vì trên N còn đôi electron tự do
Đáp án: A
153 Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn
dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Thể tích (ml) dung dịch HCl đã dùng là (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
154 Khi đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí CO2 và hơi
H2O là 2:3 Các khí đo cùng điều kiện Công thức phân tử của amin là (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
155 Cho các chất sau: ancol etylic (1), etylamin (2), metylamin (3), axit axetic (4) Sắp xếp theo
chiều có nhiệt độ sôi tăng dần: (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 2)
156 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,
thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O Công thức phân tử của hai amin là: (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
A CH3NH2 và C2H7N
Trang 28A phân tử protein luôn có chứa nhóm OH
B protein luôn là chất hữu cơ no
C protein không bị thủy phân
D phân tử protein luôn có chứa nguyên tử nitơ
159 A là một amin đơn chức no mạch hở Đốt cháy A thu đuợc nitơ đơn chất, 4,48 lít CO2 (đktc)
và 5,4 gam H2O A có thể là amin nào trong các amin cho dưới đây? (chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
162 Cho 0,45 gam amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, sau phản ứng, cô
cạn dung dịch ta thu được 0,815 gam muối khan Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
(chương 3/ bài 9/ chung/ mức 3)
163 Chọn câu phát biểu đúng.(chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
A Dung dịch amino axit không làm đổi màu quỳ tím
B Alanin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính
Trang 29C Công thức chung của amino axit no (mạch hở) chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH là H2N-CnH2n+1-COOH
D Dung dịch glyxin làm phenolphtalein hoá đỏ
166 Những chất nào sau đây không là amino axit:
(1) CH3-CH(NH2)-COOH, (2) CH3CH(NH2)CH(CH3)COOH, (3) NH2-CH2-COOH,
(4) NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH, (5) CH2(NH2)CH2COOH, (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
168 Trong các chất sau, những chất đồng phân cấu tạo với nhau là:
(1) CH3-CH(NH2)-COOH, (2) CH2(NH2)CH2-COOH, (3) CH3CH2-COONH3CH3, (4) H2N-CH2-COOCH3, (5) CH3CH2COONH4, (6) CH2=CH-COONH4 (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
170 Amino axit có thể thực hiện phản ứng este hoá do phân tử có nhóm COOH, nhưng phản ứng
thường thực hiện trong (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
A dung dịch HCl
B khí HCl
C môi trường kiềm dư
Trang 30C Axit -amino--metylpentanoic
D Axit -amino- -metylpentanoic
173 Chọn câu phát biển đúng (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
A Liên kết peptit là liên kết – NH – CO – giữa hai đơn vị amino axit
B Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
C Amin no đơn chức (mạch hở) có công thức chung là CnH2n+1N
D Anilin cho phản ứng với dung dịch HCl tạo muối và làm đỏ quỳ tím ướt
175 Những hợp chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính
(1) H2N-CH2 -COOH, (2) CH2=CHCOONH4, (3) H2N-CH2 -COONa, (4) H2N-CH2
-COO-CH3 , (5) CH3 –CH(NH3Cl)-COOH (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
176 Khi cho: Amino axit (X) tác dụng với dung dịch NaOH thu được
H2N(CH2)4CH(NH2)COONa Tên gọi của (X) là (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
177 Cho các chất sau: H2NCH2COOH, CH3COOH, C2H5OH, H2NCH2COOC2H5,
H2NCH2COONa, CH3NH3Cl, HOOC-CH2-NH3Cl Số chất có thể tác dụng được với dung dịch NaOH là (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
Trang 31178 Có sơ đồ sau: CH3-CH(NH2)-COOH NaOH (x) +HCl (du) (Y)
(Y) có cấu tạo là: (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
181 Chọn phát biểu đúng (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
A Axit aminoaxetic có tính chất lưỡng tính
B Các amin đều có tính bazơ và làm quỳ tím ẩm hoá xanh
C Các amin đều có tính bazơ mạnh hơn amoniac
D Amino este (H2N-R-COOR/) phản ứng được với dung dịch NaOH do có tính axit
Đáp án: A
182 Một amino axit X chứa 1 nhóm COOH Cho 1,5 gam X phản ứng vừa đủ 200 ml dung dịch
NaOH 0,1M Phân tử khối của X là: (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 2)
184 Dung dịch amino axit (T) chứa x nhóm NH2 và y nhóm COOH Chọn câu phát biểu sai
(chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
A Nếu x = y thì dung dịch (T) không làm đổi màu quỳ tím
B Nếu x < y thì dung dịch (T) làm đỏ quỳ tím
C Nếu x > y thì dung dịch (T) làm xanh quỳ tím
D Nếu x < y thì dung dịch (T) làm hồng phenolphtalein
Đáp án: D
185 Trong phân tử tetrapeptit chứa (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 1)
A 4 liên kết peptit và 4 gốc -amino axit
B 3 liên kết peptit và 4 gốc - amino axit
Trang 32C 3 liên kết peptit và 3 gốc - amino axit
D 4 liên kết peptit và 3 gốc - amino axit
190 Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để tác dụng hoàn toàn dung dịch chứa 22,05 gam
axit glutamic (axit 2-aminopentanđioic) là (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 3)
192 Khi cho 0,15 mol dung dịch amino axit (X) tác dụng vừa đủ dung dịch HCl thu được 32,85
gam sản phẩm (Y) (Y) có phân tử khối là (chương 3/ bài 12/ chung/ mức 3)