Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú: a Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với TN
Trang 1LUẬT THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
Người trình bày: Ts Đỗ Thị Thìn
Phó chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email:
HoiTuVanThue@yahoo.com
Trang 2NỘI DUNG
I Giới thiệu chung về thuế TNCN
II Luật thu ế TNCN:
Đối tượng nộp thuế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập miễn thuế
Kỳ tính thuế
Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN cư trú
Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN K cư trú
Hiệu lực thi hành
III Một số thông tư mới ban hành
Trang 3Giới thiệu chung về thuế
TNCN
1 Khái niệm: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh
vào thu nhập thực nhận của cá nhân trong một
kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn
gốc phát sinh thu nhập.
Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên thế giới Các
nước áp dụng: Hà Lan 1797, Anh 1799, Phổ
1808 Hoa Kỳ 1864 Các nước Châu Âu còn lại,
các nước như Úc, Niu-Di-lân, Nhật Bản áp dụng vào nửa cuối Thế kỷ 19 Các nước Châu Á như:
Thái Lan 1939, Philipin 1945, Hàn Quốc 1948, đô-nê-xia 1949, Trung quốc 1984; Những nước
In-Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển đổi như
Rumani 1990, Nga 1991, Ba Lan 1992.
Đến nay đã có 180 nước áp dụng thuế thu nhập cá
nhân
Trang 4Giới thiệu chung về thuế
xã hội: một số khoản TN không chịu
thuế, một số khoản thu nhập được miễn thuế cùng với quy định về giảm trừ gia cảnh
Trang 5Giới thiệu chung về thuế
TNCN
Nhiều nước trên TG còn gọi thuế TNCN là VUA hay
NỮ HOÀNG, lý do:
1 Chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của NSNN
như: Thuế TNCN của Mỹ chiếm 56% tổng thu, Đức
và Thụy Điển 45%, Anh 36%, Nhật 29%, Pháp
28% Một số nước châu Á đang phát triển có thấp hơn như: Philippin 17%, Malayxia 15%, Thái Lan 13%.
2 Điều tiết phân phối lại thu nhập trong xã hội: căn
cứ khả năng người nộp thuế
3 Thiết kế biểu thuế LTTP đối với những TN đảm
bảo chính sách điều tiết được công bằng
4 Tính nhân văn cũng được thể hiện ở loại thuế
này: tính GTGC, trừ khoản chi đóng góp từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục
Trang 6Giới thiệu chung về thuế
TNCN
Ở Việt nam hệ thống CST được cải cách năm 1990
- Luật Thuế lợi tức áp dụng đối với cơ sở SX, KD,
- Quốc hội uỷ quyền cho HĐNN ban hành Pháp
lệnh thuế TN đối với người có TN cao có hiệu lực
01/01/2009 Sự ra đời của Luật này đánh dấu
bước hoàn thiện hệ thống thuế TN của Việt Nam:
TN của pháp nhân điều chỉnh bởi Luật thuế
TNDN, TN của cá nhân điều chỉnh bởi Luật TNCN
Trang 7Giới thiệu chung về thuế
TNCN
2 Đặc điểm của thuế TNCN
1 là một loại thuế trực thu người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế
2 là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế
và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội
3 là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
4 thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế
luỹ tiến từng phần
5 thuế TNCN không tác động giá cả hàng hoá,
dịch vụ
Trang 8Giới thiệu chung về thuế
TNCN
3 Vai trò của thuế TNCN
1 là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,
2 là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan
trọng và ổn định cho NSNN.
Thuế TN cao ở VN: 1991: 61 tỷ đ, 2007: 7.020
tỷ đ, 2008: 11.000 tỷ, năm 2009 thuế TNCN: 14.300 tỷ
3 là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết
kiệm.
4 góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Trang 9LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN
Luật số: 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007
Luật Thuế TNCN gồm: 35 điều
Chương I: Những qui định chung (9 điều)
Chương II: Căn cứ tính thuế đối với CNCT (15 điều)
Chương III: Căn cứ tính thuế đối với CNKCT (9 điều)
Chương IV: Điều khoản thi hành (2 điều)
Trang 101 Cá nhân cư trú:
- TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN
- Thời gian cư trú:
a) Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm
dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;
b) Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký
thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng
thuê có thời hạn (từ 90 ngày trở lên).
2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.
- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN
1 ĐỐI TƯỢNG NỘP
Trang 111 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
từng thành viên có tên ghi trong ĐKKD
(3) Hộ gia đình có nhiều người tham gia KD nhưng chỉ có một người đứng tên trong
ĐKKD - người đứng tên trong ĐKKD
(4) CN, hộ gia đình thực tế có KD nhưng
không có ĐKKD (hoặc giấy phép hành
nghề)- CN đang thực hiện KD.
Trang 121 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
(5) Hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có ĐKKD - Nhiều người cùng đứng tên SH nhà, QSDĐ - từng CN ghi trong giấy chứng nhận quyền SH nhà, quyền sử dụng đất
nhân (nhiều tác giả) - từng CN có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng TN từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên.
Trang 131 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
4 Đối tượng nộp thuế :
(1) CN có quốc tịch VN kể cả cá nhân
được cử đi công tác, lao động, học tập
ở nước ngoài có TNCT.
(2) CN là người không mang quốc tịch
VN nhưng có TNCT, bao gồm: người
nước ngoài làm việc tại VN; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
nhưng có TNCT phát sinh tại Việt Nam
Trang 142 THU NHẬP CHỊU THUẾ
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm :
1 Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3 Thu nhập từ đầu tư vốn
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 153 Kỳ tính thuế
1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với
TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền
công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh
TN áp dụng đối với TN từ đầu tư vốn;
thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu
nhập từ chuyển nhượng BĐS; thu nhập
từ trúng thưởng; thu nhập từ bản
quyền; thu nhập từ nhượng quyền
thương mại; thu nhập từ thừa kế, quà
Trang 163 Kỳ tính thuế
c) TN từ chuyển nhượng CK: Kỳ tính thuế
theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo
năm Áp dụng kỳ tính thuế theo năm:
đăng ký từ đầu năm với CQT.
2 Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát
sinh TN áp dụng đối với tất cả TNCT.
Trường hợp cá nhân KD không cư trú có
địa điểm KD cố định như cửa hàng, quầy
hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối
với cá nhân cư trú có thu nhập từ KD.
Trang 174 ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ
1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải
được quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh TN
2.TNCT nhận được không bằng tiền phải
được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá
thị trường của SP, DV đó hoặc SP, DV
cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm PS thu nhập.
Trang 185.1 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: TN từ chuyển nhượng BĐS giữa
vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con
rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột
với nhau.
2 Hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp:
(1) Chuyển nhượng giữa vợ với chồng: Bản
sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy chứng
nhận kết hôn hoặc quyết định của toà án
xử ly hôn, tái hôn
Trang 195.1 Thu nhập miễn thuế:
(2) BĐS chuyển nhượng giữa cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ: Bản sao sổ HK hoặc bản sao giấy khai sinh.
con ngoài giá thú thì phải có bản sao
quyết định công nhận việc nhận cha,
mẹ, con của cơ quan có TQ công nhận (3) BĐS chuyển nhượng giữa cha nuôi
mẹ nuôi với con nuôi: Bản sao sổ HK hoặc bản sao quyết định công nhận
việc nuôi con nuôi của cơ quan có TQ.
Trang 205.1 Thu nhập miễn thuế:
(4) BĐS chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với
cháu nội: Bản sao Giấy KS của cháu nội và bản sao Giấy KS của bố cháu nội; hoặc bản sao HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội BĐS chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại: Bản sao Giấy KS của cháu ngoại và bản sao Giấy KS của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao sổ
HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại.
(5) BĐS chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau: Bản sao HK hoặc bản sao Giấy KS của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy
tờ khác CM có quan hệ huyết thống.
Trang 215.1 Thu nhập miễn thuế:
(6) BĐS chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể:
- Bản sao sổ HK ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con
rể Hoặc
- Bản sao giấy CNKH và giấy KS của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người
chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con
dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ và con rể.
***Trường hợp chuyển nhượng BĐS thuộc đối tượng miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng
không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ giữa
người chuyển nhượng và người nhận chuyển
nhượng làm căn cứ để xác định TN được miễn thuế.
Trang 225.2 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: TN từ nhận thừa kế, quà
tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con
dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,
bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với
nhau.
2 Hồ sơ miễn thuế đối với các trường
hợp này được áp dụng tương tự như miễn thuế đối với TN từ chuyển nhượng BĐS
Trang 235.3 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: TN từ chuyển nhượng nhà ở, quyền
SDĐ ở và TS gắn liền với đất ở của CN chuyển
nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất
1.1 Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy
nhất là CN chuyển nhượng chỉ có QSH một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có QSD một thửa đất duy nhất ở Việt nam kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã
hoặc chưa được XD nhà.
1.2 Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung
QSH, đất ở có chung QSD thì chỉ CN chưa có quyền
sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở khác không được miễn thuế.
Trang 245.3 Thu nhập miễn thuế:
1.3 Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy
chứng nhận QSH nhà ở, QSDĐ ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ
hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở đất ở của
chung vợ chồng chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng khác được miễn thuế
1.4 Trường hợp cá nhân có quyền hoặc
chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng.
Trang 255.3 Thu nhập miễn thuế:
2 Căn cứ xác định TN từ chuyển
nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai Nếu phát hiện không đúng sẽ
bị xử lý truy thu thuế và phạt về
hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trang 265.4 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được NN giao đất không
phải trả tiền hoặc được giảm tiền SD đất theo quy định của PL Cá nhân được
miễn giảm thì giá vốn của đất chuyển
nhượng được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh qui định tại thời điểm giao đất.
2 Hồ sơ miễn thuế gồm Bản sao quyết
định giao đất của cơ quan có thẩm
quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền SDĐ.
Trang 275.5 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: TN của hộ GĐ, cá nhân trực tiếp SX
Nn, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt
TS chưa qua chế biến thành các SP khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, 2 điều kiện:
1.1 Có QSDĐ, quyền thuê đất, QSD mặt nước,
quyền thuê mặt nước hợp pháp để SX và trực
tiếp tham gia lao động SX nn, Ln, Lm, nuôi trồng TS.
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức,
CN khác thì phải có VB thuê đất, mặt nước theo quy định của PL
Đối với hoạt động đánh bắt TS phải có giấy
chứng nhận QSH hoặc HĐ thuê tàu, thuyền SD
vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia
đánh bắt TS
Trang 285.5 Thu nhập miễn thuế:
1.2 Thực tế cư trú tại địa phương nơi
diễn ra hoạt động SX nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Địa phương là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh nơi diễn ra hoạt động sản xuất.
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.
Trang 295.6 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế:Thu nhập từ chuyển đổi
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân được Nhà nước giao để SX
(trực tiếp SX nông nghiệp chuyển đổi đất nông
nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp)
2 Hồ sơ miễn thuế gồm: văn bản thoả
thuận việc chuyển đổi đất giữa các
bên được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận;
Bản sao các giấy tờ đối với các trường
hợp chuyển nhượng BĐS như qui định
Trang 305.7 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ
chức tín dụng, lãi từ hợp đồng BH nhân thọ: 1.1 Lãi tiền gửi là khoản tiền lãi mà CN nhận được từ việc gửi tiền tại các NH, tổ chức TD 1.2 Lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi
mà CN nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các DN bảo hiểm.
2 Căn cứ xác định :
- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là Sổ tiết
kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm) của cá nhân.
- Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ.
Trang 315.8 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: Thu nhập từ kiều hối.
Kiều hối là khoản tiền CN nhận được từ
nước ngoài do thân nhân là người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, người Việt
Nam đi lao động, công tác, học tập tại
nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở
Trang 325.9 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: Phần tiền lương làm việc ban
đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với
tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ
theo quy định của PL.
2 căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình
thường.
Đơn vị sử dụng LĐ phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền
lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã
trả cho người LĐ Bảng kê này được gửi cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai QT thuế
Trang 335.10 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế:Tiền lương hưu do BHXH chi trả.
Người lao động có tham gia BHXH được nghỉ hưu theo chế độ quy định thì thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội Việt Nam trả được miễn thuế.
Cá nhân sống tại VN được miễn thuế đối với tiền lương hưu do các tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật BHXH
của nước đó.
Trang 345.11 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế:Thu nhập từ học bổng:
1.1 Học bổng nhận được từ NSNN bao gồm: học
bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ NSNN.
1.2 Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và
Nn theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
2 Cơ quan trả học bổng cho CN phải lưu giữ các
quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng
Trường hợp CN nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức Nn thì phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp
Trang 355.12 Thu nhập miễn thuế:
Miễn thuế: TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân
thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn LĐ;
khoản bồi thường NN và các khoản bồi thường
khác:
Bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ là
khoản tiền mà cá nhân nhận được do cơ quan
BH nhân thọ, phi nhân thọ trả cho người được
bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Bồi thường tai nạn LĐ là khoản tiền người lao
động nhận được từ cơ quan sử dụng lao động
hoặc quỹ BHXH do bị tai nạn trong quá trình
tham gia LĐ
Bồi thường NN là khoản tiền CN được bồi thường
do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Trang 365.13 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế: TN nhận được từ quỹ từ thiện
được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép
thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích LN.
Quỹ từ thiện là các quỹ từ thiện được thành lập
và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của CP về tổ chức, hoạt động của quỹ XH, quỹ từ thiện.
2 Căn cứ để xác định là: văn bản hoặc quyết định trao khoản khoản thu nhập của quỹ từ
thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện.
Trang 375.14 Thu nhập miễn thuế:
1 Miễn thuế:Thu nhập nhận được từ
nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức CP và phi
CP được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt.
2 Căn cứ để xác định là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
Trang 386 Giảm thuế
Giảm thuế: ĐTNT gặp khó khăn do thiên
tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm
nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp
thuế:
1 Xác định số thuế được giảm
1.1 Việc xét giảm thuế được thực hiện
theo năm DL – Phát sinh năm nào thì
được xét giảm số thuế phải nộp của
năm đó.
1.2 Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là
tổng số thuế TNCN (10 khoản thu
nhập)
Trang 396 Giảm thuế
1.3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng CP thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản
bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn.
1.4 Xác định số thuế giảm:
Số thuế phải nộp > mức độ thiệt hại thì
số thuế giảm sẽ = mức độ thiệt hại.
Số thuế phải nộp < mức độ thiệt hại thì
số thuế giảm sẽ = số thuế phải nộp.
Trang 406 Giảm thuế
2 Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế
2.1 ĐTNT do thiên tai, hoả hoạn:
- Văn bản đề nghị giảm thuế (mẫu số 18/MGT-TNCN)
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về TS của cơ quan có TQ hoặc bản xác nhận thiệt hại của
UBND cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn.
- CT bồi thường của cơ quan BH (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có).
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp
- Tờ khai quyết toán thuế (nếu là đối tượng phải
QTT).