1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

181 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 588,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú: a Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với TN

Trang 1

LUẬT THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN

Người trình bày: Ts Đỗ Thị Thìn

Phó chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Web: www.vtca.vn Email:

HoiTuVanThue@yahoo.com

Trang 2

NỘI DUNG

I Giới thiệu chung về thuế TNCN

II Luật thu ế TNCN:

Đối tượng nộp thuế

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập miễn thuế

Kỳ tính thuế

Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN cư trú

Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN K cư trú

Hiệu lực thi hành

III Một số thông tư mới ban hành

Trang 3

Giới thiệu chung về thuế

TNCN

1 Khái niệm: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh

vào thu nhập thực nhận của cá nhân trong một

kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn

gốc phát sinh thu nhập.

Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên thế giới Các

nước áp dụng: Hà Lan 1797, Anh 1799, Phổ

1808 Hoa Kỳ 1864 Các nước Châu Âu còn lại,

các nước như Úc, Niu-Di-lân, Nhật Bản áp dụng vào nửa cuối Thế kỷ 19 Các nước Châu Á như:

Thái Lan 1939, Philipin 1945, Hàn Quốc 1948, đô-nê-xia 1949, Trung quốc 1984; Những nước

In-Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển đổi như

Rumani 1990, Nga 1991, Ba Lan 1992.

Đến nay đã có 180 nước áp dụng thuế thu nhập cá

nhân

Trang 4

Giới thiệu chung về thuế

xã hội: một số khoản TN không chịu

thuế, một số khoản thu nhập được miễn thuế cùng với quy định về giảm trừ gia cảnh

Trang 5

Giới thiệu chung về thuế

TNCN

Nhiều nước trên TG còn gọi thuế TNCN là VUA hay

NỮ HOÀNG, lý do:

1 Chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của NSNN

như: Thuế TNCN của Mỹ chiếm 56% tổng thu, Đức

và Thụy Điển 45%, Anh 36%, Nhật 29%, Pháp

28% Một số nước châu Á đang phát triển có thấp hơn như: Philippin 17%, Malayxia 15%, Thái Lan 13%.

2 Điều tiết phân phối lại thu nhập trong xã hội: căn

cứ khả năng người nộp thuế

3 Thiết kế biểu thuế LTTP đối với những TN đảm

bảo chính sách điều tiết được công bằng

4 Tính nhân văn cũng được thể hiện ở loại thuế

này: tính GTGC, trừ khoản chi đóng góp từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục

Trang 6

Giới thiệu chung về thuế

TNCN

Ở Việt nam hệ thống CST được cải cách năm 1990

- Luật Thuế lợi tức áp dụng đối với cơ sở SX, KD,

- Quốc hội uỷ quyền cho HĐNN ban hành Pháp

lệnh thuế TN đối với người có TN cao có hiệu lực

01/01/2009 Sự ra đời của Luật này đánh dấu

bước hoàn thiện hệ thống thuế TN của Việt Nam:

TN của pháp nhân điều chỉnh bởi Luật thuế

TNDN, TN của cá nhân điều chỉnh bởi Luật TNCN

Trang 7

Giới thiệu chung về thuế

TNCN

2 Đặc điểm của thuế TNCN

1 là một loại thuế trực thu người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế

2 là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế

và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội

3 là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội

4 thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế

luỹ tiến từng phần

5 thuế TNCN không tác động giá cả hàng hoá,

dịch vụ

Trang 8

Giới thiệu chung về thuế

TNCN

3 Vai trò của thuế TNCN

1 là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,

2 là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan

trọng và ổn định cho NSNN.

Thuế TN cao ở VN: 1991: 61 tỷ đ, 2007: 7.020

tỷ đ, 2008: 11.000 tỷ, năm 2009 thuế TNCN: 14.300 tỷ

3 là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết

kiệm.

4 góp phần quản lý thu nhập dân cư.

Trang 9

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN

Luật số: 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007

Luật Thuế TNCN gồm: 35 điều

Chương I: Những qui định chung (9 điều)

Chương II: Căn cứ tính thuế đối với CNCT (15 điều)

Chương III: Căn cứ tính thuế đối với CNKCT (9 điều)

Chương IV: Điều khoản thi hành (2 điều)

Trang 10

1 Cá nhân cư trú:

- TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN

- Thời gian cư trú:

a) Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm

dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;

b) Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký

thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng

thuê có thời hạn (từ 90 ngày trở lên).

2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.

- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP

Trang 11

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

từng thành viên có tên ghi trong ĐKKD

(3) Hộ gia đình có nhiều người tham gia KD nhưng chỉ có một người đứng tên trong

ĐKKD - người đứng tên trong ĐKKD

(4) CN, hộ gia đình thực tế có KD nhưng

không có ĐKKD (hoặc giấy phép hành

nghề)- CN đang thực hiện KD.

Trang 12

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

(5) Hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có ĐKKD - Nhiều người cùng đứng tên SH nhà, QSDĐ - từng CN ghi trong giấy chứng nhận quyền SH nhà, quyền sử dụng đất

nhân (nhiều tác giả) - từng CN có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng TN từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên.

Trang 13

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

4 Đối tượng nộp thuế :

(1) CN có quốc tịch VN kể cả cá nhân

được cử đi công tác, lao động, học tập

ở nước ngoài có TNCT.

(2) CN là người không mang quốc tịch

VN nhưng có TNCT, bao gồm: người

nước ngoài làm việc tại VN; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam

nhưng có TNCT phát sinh tại Việt Nam

Trang 14

2 THU NHẬP CHỊU THUẾ

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm :

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 15

3 Kỳ tính thuế

1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với

TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền

công;

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh

TN áp dụng đối với TN từ đầu tư vốn;

thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu

nhập từ chuyển nhượng BĐS; thu nhập

từ trúng thưởng; thu nhập từ bản

quyền; thu nhập từ nhượng quyền

thương mại; thu nhập từ thừa kế, quà

Trang 16

3 Kỳ tính thuế

c) TN từ chuyển nhượng CK: Kỳ tính thuế

theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo

năm Áp dụng kỳ tính thuế theo năm:

đăng ký từ đầu năm với CQT.

2 Đối với cá nhân không cư trú:

Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát

sinh TN áp dụng đối với tất cả TNCT.

Trường hợp cá nhân KD không cư trú có

địa điểm KD cố định như cửa hàng, quầy

hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối

với cá nhân cư trú có thu nhập từ KD.

Trang 17

4 ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải

được quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá

giao dịch bình quân trên thị trường

ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt

Nam công bố tại thời điểm phát sinh TN

2.TNCT nhận được không bằng tiền phải

được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá

thị trường của SP, DV đó hoặc SP, DV

cùng loại hoặc tương đương tại thời

điểm PS thu nhập.

Trang 18

5.1 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN từ chuyển nhượng BĐS giữa

vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ

chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con

rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,

bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột

với nhau.

2 Hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp:

(1) Chuyển nhượng giữa vợ với chồng: Bản

sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy chứng

nhận kết hôn hoặc quyết định của toà án

xử ly hôn, tái hôn

Trang 19

5.1 Thu nhập miễn thuế:

(2) BĐS chuyển nhượng giữa cha đẻ,

mẹ đẻ với con đẻ: Bản sao sổ HK hoặc bản sao giấy khai sinh.

con ngoài giá thú thì phải có bản sao

quyết định công nhận việc nhận cha,

mẹ, con của cơ quan có TQ công nhận (3) BĐS chuyển nhượng giữa cha nuôi

mẹ nuôi với con nuôi: Bản sao sổ HK hoặc bản sao quyết định công nhận

việc nuôi con nuôi của cơ quan có TQ.

Trang 20

5.1 Thu nhập miễn thuế:

(4) BĐS chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với

cháu nội: Bản sao Giấy KS của cháu nội và bản sao Giấy KS của bố cháu nội; hoặc bản sao HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội BĐS chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với

cháu ngoại: Bản sao Giấy KS của cháu ngoại và bản sao Giấy KS của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao sổ

HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà

ngoại với cháu ngoại.

(5) BĐS chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau: Bản sao HK hoặc bản sao Giấy KS của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy

tờ khác CM có quan hệ huyết thống.

Trang 21

5.1 Thu nhập miễn thuế:

(6) BĐS chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể:

- Bản sao sổ HK ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng,

mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con

rể Hoặc

- Bản sao giấy CNKH và giấy KS của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người

chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con

dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ và con rể.

***Trường hợp chuyển nhượng BĐS thuộc đối tượng miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng

không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ giữa

người chuyển nhượng và người nhận chuyển

nhượng làm căn cứ để xác định TN được miễn thuế.

Trang 22

5.2 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN từ nhận thừa kế, quà

tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ,

mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con

dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,

bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với

nhau.

2 Hồ sơ miễn thuế đối với các trường

hợp này được áp dụng tương tự như miễn thuế đối với TN từ chuyển nhượng BĐS

Trang 23

5.3 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN từ chuyển nhượng nhà ở, quyền

SDĐ ở và TS gắn liền với đất ở của CN chuyển

nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất

1.1 Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy

nhất là CN chuyển nhượng chỉ có QSH một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có QSD một thửa đất duy nhất ở Việt nam kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã

hoặc chưa được XD nhà.

1.2 Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung

QSH, đất ở có chung QSD thì chỉ CN chưa có quyền

sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở khác không được miễn thuế.

Trang 24

5.3 Thu nhập miễn thuế:

1.3 Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy

chứng nhận QSH nhà ở, QSDĐ ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ

hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở đất ở của

chung vợ chồng chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng khác được miễn thuế

1.4 Trường hợp cá nhân có quyền hoặc

chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng.

Trang 25

5.3 Thu nhập miễn thuế:

2 Căn cứ xác định TN từ chuyển

nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai Nếu phát hiện không đúng sẽ

bị xử lý truy thu thuế và phạt về

hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trang 26

5.4 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được NN giao đất không

phải trả tiền hoặc được giảm tiền SD đất theo quy định của PL Cá nhân được

miễn giảm thì giá vốn của đất chuyển

nhượng được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh qui định tại thời điểm giao đất.

2 Hồ sơ miễn thuế gồm Bản sao quyết

định giao đất của cơ quan có thẩm

quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền SDĐ.

Trang 27

5.5 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN của hộ GĐ, cá nhân trực tiếp SX

Nn, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt

TS chưa qua chế biến thành các SP khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, 2 điều kiện:

1.1 Có QSDĐ, quyền thuê đất, QSD mặt nước,

quyền thuê mặt nước hợp pháp để SX và trực

tiếp tham gia lao động SX nn, Ln, Lm, nuôi trồng TS.

Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức,

CN khác thì phải có VB thuê đất, mặt nước theo quy định của PL

Đối với hoạt động đánh bắt TS phải có giấy

chứng nhận QSH hoặc HĐ thuê tàu, thuyền SD

vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia

đánh bắt TS

Trang 28

5.5 Thu nhập miễn thuế:

1.2 Thực tế cư trú tại địa phương nơi

diễn ra hoạt động SX nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản

Địa phương là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh nơi diễn ra hoạt động sản xuất.

Riêng đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.

Trang 29

5.6 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Thu nhập từ chuyển đổi

đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá

nhân được Nhà nước giao để SX

(trực tiếp SX nông nghiệp chuyển đổi đất nông

nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp)

2 Hồ sơ miễn thuế gồm: văn bản thoả

thuận việc chuyển đổi đất giữa các

bên được cơ quan có thẩm quyền xác

nhận;

Bản sao các giấy tờ đối với các trường

hợp chuyển nhượng BĐS như qui định

Trang 30

5.7 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ

chức tín dụng, lãi từ hợp đồng BH nhân thọ: 1.1 Lãi tiền gửi là khoản tiền lãi mà CN nhận được từ việc gửi tiền tại các NH, tổ chức TD 1.2 Lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi

mà CN nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các DN bảo hiểm.

2 Căn cứ xác định :

- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là Sổ tiết

kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm) của cá nhân.

- Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ.

Trang 31

5.8 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ kiều hối.

Kiều hối là khoản tiền CN nhận được từ

nước ngoài do thân nhân là người Việt

Nam định cư ở nước ngoài, người Việt

Nam đi lao động, công tác, học tập tại

nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở

Trang 32

5.9 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Phần tiền lương làm việc ban

đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với

tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ

theo quy định của PL.

2 căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình

thường.

Đơn vị sử dụng LĐ phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền

lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã

trả cho người LĐ Bảng kê này được gửi cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai QT thuế

Trang 33

5.10 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Tiền lương hưu do BHXH chi trả.

Người lao động có tham gia BHXH được nghỉ hưu theo chế độ quy định thì thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội Việt Nam trả được miễn thuế.

Cá nhân sống tại VN được miễn thuế đối với tiền lương hưu do các tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật BHXH

của nước đó.

Trang 34

5.11 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Thu nhập từ học bổng:

1.1 Học bổng nhận được từ NSNN bao gồm: học

bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ NSNN.

1.2 Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và

Nn theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

2 Cơ quan trả học bổng cho CN phải lưu giữ các

quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng

Trường hợp CN nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức Nn thì phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp

Trang 35

5.12 Thu nhập miễn thuế:

Miễn thuế: TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân

thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn LĐ;

khoản bồi thường NN và các khoản bồi thường

khác:

Bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ là

khoản tiền mà cá nhân nhận được do cơ quan

BH nhân thọ, phi nhân thọ trả cho người được

bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.

Bồi thường tai nạn LĐ là khoản tiền người lao

động nhận được từ cơ quan sử dụng lao động

hoặc quỹ BHXH do bị tai nạn trong quá trình

tham gia LĐ

Bồi thường NN là khoản tiền CN được bồi thường

do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Trang 36

5.13 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN nhận được từ quỹ từ thiện

được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép

thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích LN.

Quỹ từ thiện là các quỹ từ thiện được thành lập

và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của CP về tổ chức, hoạt động của quỹ XH, quỹ từ thiện.

2 Căn cứ để xác định là: văn bản hoặc quyết định trao khoản khoản thu nhập của quỹ từ

thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện.

Trang 37

5.14 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Thu nhập nhận được từ

nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức CP và phi

CP được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt.

2 Căn cứ để xác định là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.

Trang 38

6 Giảm thuế

Giảm thuế: ĐTNT gặp khó khăn do thiên

tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm

nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp

thuế:

1 Xác định số thuế được giảm

1.1 Việc xét giảm thuế được thực hiện

theo năm DL – Phát sinh năm nào thì

được xét giảm số thuế phải nộp của

năm đó.

1.2 Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là

tổng số thuế TNCN (10 khoản thu

nhập)

Trang 39

6 Giảm thuế

1.3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng CP thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản

bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn.

1.4 Xác định số thuế giảm:

Số thuế phải nộp > mức độ thiệt hại thì

số thuế giảm sẽ = mức độ thiệt hại.

Số thuế phải nộp < mức độ thiệt hại thì

số thuế giảm sẽ = số thuế phải nộp.

Trang 40

6 Giảm thuế

2 Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế

2.1 ĐTNT do thiên tai, hoả hoạn:

- Văn bản đề nghị giảm thuế (mẫu số 18/MGT-TNCN)

- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về TS của cơ quan có TQ hoặc bản xác nhận thiệt hại của

UBND cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn.

- CT bồi thường của cơ quan BH (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có).

- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp

- Tờ khai quyết toán thuế (nếu là đối tượng phải

QTT).

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w