1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH

123 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp và qui mô mẫu khảo sát: Khảo sát mức độ đồng tình với các phát biểu về công tác quản lý TNCNtrong các DNNVV tại cục thuế Quảng Bình được thực hiện bằng bảng hỏi với 5mức độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số : 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

HUẾ, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạoTrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học cùng toàn thểquý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS TS Trịnh Văn Sơn

đã giành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức Cục Thuế tỉnh QuảngBình đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoànthiện luận văn này

Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đãhết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, độngviên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được kết quả ngày hôm nay

Luận văn hoàn thành chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp

đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2017-2019

Người hướng dẫn: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH.

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:

Quản lý thuế TNCN là vấn đề lớn, rất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực

Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” là nội dung có tính cấp thiết cao

về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn

2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

- Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đềxuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong cácDNNVV tại Cục thuế Quảng Bình

- Để thực hiện mục tiêu đã nêu, Luận văn sử dụng một số phương pháp chủyếu trong nghiên cứu kinh tế có sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượngnhư: Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp phân tích kinh tế (phân tổ, sosánh, thông kê mô tả, nhân tố )

3. Kết quả đạt được

Luận văn đã cơ bản giải quyết 3 mục tiêu nêu ra:

Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về thuế, thuế TNCN và công tácquản lý thuế TNCN trong các DNNVV thực tiễn và kinh nghiệm về công tácquản lý thuế

Luận văn đã tập trung Phân tích về thực trạng công tác quản lý thuế TNCNtrong các DNNVV tại Cục thuế Quảng Bình Kết quả cho thấy: Công tác quản lýthuế TNCN trong DNNVV tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình từ năm 2016 đến năm

2018 đã có nhiều chuyển biến tích cực, song công tác quản lý thuế TNCN còn nhiềuhạn chế, thiếu sót

Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường và hoàn thiện côngtác quản lý thuế TNCN trong các DNNVV tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trongthời gian tới

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục biểu đồ, sơ đồ xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Cấu trúc của luận văn 7

6 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 7

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 9

1.1.1 Khái niệm, vai trò của thuế 9

1.1.2 Đặc điểm và phân loại thuế 10

1.1.3 Khái niệm, đặc diểm và vai trò của thuế Thu nhập cá nhân 12

1.1.4 Các thành tố cơ bản của thuế thu nhập cá nhân 16

1.1.5 Phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân 17

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 19

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân 19

1.2.2 Căn cứ pháp lý và yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân 21

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 26

1.3 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 28

1.3.1.Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) 28

1.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 29

Trang 7

1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 31

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 34

1.4.1 Nhân tố thuộc môi trường pháp lý và kinh tế, xã hội 34

1.4.2 Nhân tố thuộc về người nộp thuế 35

1.4.3 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 36

1.5 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ CỤC THUẾ TRONG NƯỚC 37

1.5.1 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Hà Nam 37

1.5.2 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 38

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với Cục thuế tỉnh Quảng Bình 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 41

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH VÀ CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 41

2.1.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Quảng Bình 41

2.1.2 Tổng quan về Cục Thuế Quảng Bình 43

2.1.3 Tình hình thực hiện công tác thu thuế tại Cục Thuế Quảng Bình 47

2.1.4 Đánh giá chung hiện trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 49

2.2.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 53

2.2.1 Đánh giá công tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình 53

2.2.2 Đánh giá qui trình và công tác tổ chức quản lý thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục thuế Quảng Bình 55

2.2.3 Công tác quản lý quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân 65

2.2.4 Công tác thanh, kiểm tra và xử lý sai phạm về thuế thu nhập cá nhân 67

Trang 8

2.3.Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 71

2.3.1 Thống kê mô tả mẫu điều tra 71

2.3.2 Đánh giá về công tác lập dự toán thuế thu nhập cá nhân 73

2.3.3 Đánh giá về công tác tuyên truyền và hỗ trợ thuế thu nhập cá nhân 74

2.3.4 Đánh giá về công tác đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân 76

2.3.5 Đánh giá về công tác quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân 78

2.3.6 Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 79

2.3.7 Kết quả đánh giá về công tác xử lý sai phạm thuế thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế Quảng Quảng Bình 81

2.3.8 Đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại DNNVV về đội ngũ lãnh đạo và cán bộ thuế Cục thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 83

2.3.9 Ý kiến đánh giá của cán bộ lãnh đạo và cán bộ Cục thuế về cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại DNNVV 84

2.3.10 Đánh giá chung của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác quản lú thuế TNCN 85

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 86

2.4.1 Những kết quả đạt được 86

2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 87

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 88

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIÊN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 90

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 90

3.1.1 Định hướng công tác thuế thu nhập cá nhân trong các DNNVV tại Cục Thuế Quảng Bình 90

Trang 9

3.1.2 Định hướng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trong các doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế Quảng Bình 91

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH 92

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế 92

3.2.2 Hoàn thiện quy trình quản lý khai thuế thu nhập cá nhân 93

3.2.3 Nâng cao năng lực chuyên môn và trình độ, phẩm chất cho đội ngũ cán bộ công chức Thuế 95

3.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế 96

3.2.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra 97

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

3.1 KẾT LUẬN 98

3.2 KIẾN NGHỊ 99

3.2.1 Đối với Tổng cục thuế và Bộ Tài Chính 99

3.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình 100

3.2.3 Các cơ quan, ban ngành trong sự phối hợp với Cục Thuế 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Quyết định Hội đồng chấm luận văn

Nhận xét luận văn của Phản biện 1

Nhận xét luận văn của Phản biện 2

Biên bản của Hội đồng chấm luận văn

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

Xác nhận hoàn thiện luận văn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân 18Bảng 1.2 Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân có thu nhập chịu thuế từ kinh

doanh 18Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 29Bảng 2.1 Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn 42Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ CBCC thuộc Cục thuế tỉnh Quảng Bình

giai đoạn 2016-2018 45Bảng 2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2016- 2018 48Bảng 2.4 Qui mô, cơ cấu các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2016-2018 .49Bảng 2.5 Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các DNNVV phân theo loại

hình doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 52Bảng 2.6 Tình hình thực hiện dự toán thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018 53Bảng 2.7: Tình hình nộp tờ khai thuế TNCN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại Cục thuế Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 58Bảng 2.8 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ thuế TNCN trong các doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Cục thuế Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018 61Bảng 2.9 Tình hình thu thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Cục Quảng Bình theo từng nhóm thu nhập giai đoạn 2016 – 2018 63Bảng 2.10 Tình hình cấp mã số Thuế cá nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại Cục thuế Quảng Bình giai đoạn 2016 -2018 64Bảng 2.11 Kết quả xử lý hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNCN trong các doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018 .66Bảng 2.12 Kết quả hoàn thuế TNCN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục

Thuế Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018 67

Trang 11

Bảng 2.13 Kết quả thanh, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế TNCN trong các

doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2016 - 2018 68Bảng 2.14 Tình hình nợ thuế TNCN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục

thuế Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018 71Bảng 2.15 Mô tả mẫu khảo sát về lãnh đạo và cán bộ quản lý thuế TNCN 72Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của Cán bộ thuế về công tác lập dự toán thuế TNCN

73Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách quản

lý thuế TNCN TNCN tại DNNVV về công tác tuyên truyền, hỗ trợ 75Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ Cục thuế và cán bộ phụ trách

quản lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác đăng ký cấp MST, kê

khai và nộp thuế TNCN 77Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách quản

lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác quyết toán, hoàn thuế TNCN 78Bảng 2.20 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách quản

lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 80Bảng 2.21 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách quản

lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác xử lý sai phạm thuế TNCN 82Bảng 2.22 Ý kiến đánh giá của cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại DNNVV

về đội ngũ lãnh đạo và cán bộ Cục thuế 83Bảng 2.23 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo và cán bộ Cục thuế về cán bộ phụ trách

quản lý thuế TNCN tại DNNVV 85Bảng 2.24 Ý kiến đánh giá chung của lãnh đạo, cán bộ thuế và cán bộ phụ trách

quản lý thuế TNCN tại DNNVV về công tác quản lý thuế TNCN 85

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2 1 Tổng sản phẩm từ năm 2014- 2018 41

Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 42

Biểu đồ 2.3 Số lượng lao động trong các DNNVV 50

Biểu đồ 2.4 Số lượng vốn đăng ký kinh doanh 51

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế TNCN trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018 54

Biểu đồ 2.6 Tình hình nộp tờ khai thuế TNCN giai đoạn 2016 - 2018 58

Biểu đồ 2.7 Tình hình cấp mã số thuế giai đoạn 2016 – 2018 64

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Cục Thuế tỉnh Quảng Bình 46

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Quảng Bình 55

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN) màcòn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa thu nhập, thựchiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhànước Thuế bao gồm thuế gián thu và thuế trực thu, nhưng hiện nay ở nước ta thìthuế gián thu giữ vai trò chủ đạo Song, với mục đích điều hòa thu nhập, thực hiệncông bằng xã hội bằng thuế trong nền kinh tế thì thuế trực thu lại thể hiện tính ưuviệt hơn trong việc góp phần tăng nguồn thu cho NSNN một cách hợp lý Vì vậy,hướng đến một chính sách thuế thu nhập là điều tất yếu nhằm góp phần điều tiết bớtmột phần thu nhập từ các tầng lớp người có thu nhập cao trong xã hội, hình thànhcác quỹ tiền tệ tập trung giúp Nhà nước thực hiện ngày càng tốt hơn các chính sách

xã hội của mình

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những loại thuế trực thu, đây làmột trong những công cụ nhằm đảm bảo công bằng trong việc điều tiết thu nhập củacác tầng lớp dân cư trong xã hội, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sảnxuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng, đảm bảo huy động nguồnlực để nhà nước giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội Hiện nay, hơn 180 quốc giatrên thế giới đã áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân, tỷ trọng thuế thu nhập chiếmkhoảng 15-43% tổng số thu ngân sách tùy theo quan điểm đánh thuế của từng nước.Chẳng hạn như ở Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức là 33-45%; các nước trong khốiASEAN như Thái Lan, Malaysia, Philippines chiếm khoảng 13-14% Theo thông

lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn và ngược lại giảm dần thuếgián thu Nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và tiếntrình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xuhướng tất yếu

Thực tế ở Việt Nam, vấn đề Thuế thu nhập cá nhân chỉ mới được đặt ra trongquá trình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thịtrường Nhà nước chủ trương tính hết các nhu cầu cơ bản về vật chất của mỗi người

Trang 14

vào thu nhập và chỉ quy định mức thu nhập tối thiểu Mặt khác, các loại hình doanhnghiệp được đa dạng hóa và có sự cạnh tranh lẫn nhau trên mọi mặt nên thu nhập đã

có sự phân hóa ngày càng rõ Đồng thời, nền kinh tế tăng trưởng cao và khá ổn định

đã tạo điều kiện cải thiện đời sống của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộngđồng, những người có trình độ, kiến thức Đó chính là lý do nhà nước cần hoànthiện chính sách thuế thu nhập cá nhân vừa để đảm bảo phân phối thu nhập côngbằng trong xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sáchNhà nước, vừa là để hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa

Thuế thu nhập cá nhân bắt đầu được áp dụng tại Việt Nam từ năm 2009 vàđang dần trở thành nguồn thu quan trọng cho NSNN Tuy nhiên, thời gian qua côngtác quản lý thu thuế TNCN vẫn còn rất nhiều hạn chế, gây thất thoát cho ngân sách

Vì vậy, việc làm tốt công tác quản lý thu thuế TNCN sẽ góp phần tăng nguồn thucho NSNN Thuế TNCN là một hình thức thu quan trọng của NSNN, thuế TNCNbắt đầu được áp dụng từ năm 2009 và đang dần trở thành nguồn thu quan trọng, tỷtrọng thu thuế TNCN chỉ chiếm khoảng 4% đến 6% Trong thời kỳ đầu Luật thuếTNCN bắt đầu thực thi, công tác quản lý thuế TNCN còn gặp nhiều vấn đề sẽ gópphần tăng nguồn thu cho NSNN

Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm nhiều đối tượng, trong đó thuế thu nhập

cá nhân trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường chiếm một tỷ lệ khácao Vì DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước,việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo công ăn, việc làm chongười lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàunghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn; duy trì và phát triển cácngành nghề truyền thống

Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã rất chú trọng đến côngtác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng Mặc

dù còn chịu ảnh hưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như những biếnđộng trên thị trường, song cùng với sự cố gắng, nổ lực phấn đấu trong công tác

Trang 15

quản lý của Cục thuế tỉnh Quảng Bình nên kết quả thu ngân sách đã tăng lên, hầuhết đều đạt và vượt mức dự toán, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước Các mặt,công tác khác như tăng cường kỷ luật kỷ cương trong quản lý thuế, cải cách thủ tụchành chính thuế đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thựchiện nghĩa vụ với NSNN, góp phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường kinhdoanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Đối với Quảng Bình, trong hệ thống các doanh nghiệp thì chủ yếu là cácDNNVV Trong thời gian qua Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã thực hiện thu thuế khátốt về thuế TNCN đối với các DNNVV và có xu hướng tăng lên, phù hợp với sự pháttriển kinh tế của địa phương Tuy nhiên, trong thực tế thuế TNCN vẫn chỉ chiếmkhoảng 5% đến 8 % trong tổng thu NSNN trên địa bàn toàn tỉnh Điều này có nghĩa

là tỷ lệ thu thuế TNCN khá thấp, nguyên do diện người nộp thuế TNCN ở QuảngBình còn ít và đây cũng là loại thuế khó quản lý và khó thu và dễ gây thất thu lớncho ngân sách Vì vậy, vấn đề tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lýthuế TNCN đáp ứng các yêu cầu nên trên là vấn đề hết sức cấp bách và cũng là vấn

đề khá nan giải của Cục thuế Quảng Bình và nhiều địa phương khác trên cả nước

Xuất phát từ chức năng, vai trò của thuế TNCN, cũng như tính cấp thiết vàmức độ đòi hỏi cao của thực tế trong việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN

và tăng cường kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Sau khi nghiêncứu học tập chương trình cao học Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế Huế,

tôi đã chọn đề tài: “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Từ nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, luận văn nhằm đề xuất một sốgiải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong các doanh nghiệpnhỏ và vừa (DNNVV) tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCNtrong các DNNVV

Trang 16

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trong các DNNVV tạiCục thể tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được,những tồn tại hạn chế và nguyên nhân.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trongcác DNNVV tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN trong các DNNVV tại

Cục thuế tỉnh Quảng Bình

Đối tượng điều tra:

- Lãnh đạo và cán bộ của Cục thuế trực tiếp hay liên quan đến công tác thuthuế, quản lý thuế

- Điều tra cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại DNVV trên địa bàn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý Thu thuế TNCN trong cácDNNVV

Về Không gian: Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Về Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Số liệu được thu thập từ các phòng chuyên môn trực thuộc Cục thuế tỉnh

Quảng Bình liên quan đến quản lý thuế TNCN như: phòng Quản lý thuế TNCN,phòng Kê khai thuế và Kế toán thuế, phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế

- Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác thu NSNN của

Cục thuế tỉnh Quảng Bình giai đoạn năm 2054-2018

- Thu thập từ các nguồn tài liệu, các Qui định, Thông tư, Văn bản của Nhànước, Bộ Tài chính, Ngành Thuế có liên quan đến thuế TNCN; Niên giám thống kêtỉnh Quảng Bình

Trang 17

Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp điều tra Lãnh đạo và Cán bộ tại phòng Quản lý thuế TNCNcủa Cục thuế tỉnh Quảng Bình và các đơn vị Chi cục trực thuộc Cục có liên quan

Điều tra chọn mẫu các cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại các DNNVV

- Đối tượng khảo sát:

Đối tượng khảo sát gồm 2 nhóm đối tượng, thứ nhất là lãnh đạo, cán bộ quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Quảng Bình và Thứ hai là cán bộ phụ trách

quản lý thuế TNCN trong các DNNVV (nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lýthuế TNCN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa)

- Nội dung khảo sát:

Về phía các nhà quản lý và các cán bộ thuế , nội dung khảo sát và đánh giágồm: Công tác lập dự toán, công tác tổ chức quản lý thuế (tuyên truyền, hỗ trợdoanh nghiệp nộp thuế TNCN, đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, quyếttoán, hoàn thuế TNCN, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý sai phạm về thuếTNCN, đội ngũ công chức thuế) Về phía cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tạicác DNNVV, nội dung khảo sát và đánh giá gồm: công tác tuyên truyền, hỗ trợdoanh nghiệp nộp thuế TNCN, đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, quyếttoán, hoàn thuế TNCN, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý sai phạm về thuếTNCN, đội ngũ công chức thuế

- Phương pháp và qui mô mẫu khảo sát:

Khảo sát mức độ đồng tình với các phát biểu về công tác quản lý TNCNtrong các DNNVV tại cục thuế Quảng Bình được thực hiện bằng bảng hỏi với 5mức độ đồng ý được quy ước như sau: 1-Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồngý; 3- Trung dung; 4- Đồng ý; 5- Hoàn toàn đồng ý

+ Đối với khảo sát đối tượng là Lãnh đạo, cán bộ quản lý thuế TNCN của Cục thuế

Phương pháp thu thập thông tin bằng hai phương pháp là gặp mặt điều tratrực tiếp các thông tin và thứ hai là gửi bảng khảo sát và thu về Tổng số phiếu phát

ra và khảo sát bằng gặp mặt trực tiếp đối với lãnh đạo và cán bộ quản lý thuế là 47phiếu, số phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ các câu hỏi thu về là 47 phiếu

Trang 18

+ Đối với Khảo sát đối tượng là cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN tại các DNNNN.

Tổng số phiếu phát ra và khảo sát bằng gặp mặt trực tiếp đối với cán bộ phụtrách quản lý thuế TNCN làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa là 99 phiếu,

số phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ các câu hỏi thu về là 90 phiếu

Số lượng cán bộ phụ trách quản lý thuế TNCN làm việc trong các DNNVVđược điều tra và trả lời đầy đủ hợp lệ các câu hỏi là 90, trong đó chủ yếu trong công

ty TNHH chiếm tỷ lệ trên 45% và doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ 40%

- Cách tính toán kết quả khảo sát

Kết quả được tính toán là mức trung bình của mỗi phát biểu, nếu bằng hoặclớn hơn 3 thì mức độ được đánh giá là từ đồng ý đến rất đồng ý cao, kết quả nhỏhơn 3 được đánh giá là không đồng ý đến không có ý kiến đối với phát biểu đó

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích:

4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

- Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các Thông tin qua

số liệu thống kê được, tác giả sẽ dùng biểu đồ để mô tả giá trị và cơ cấu thu thuếTNCN qua các thời kỳ

- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS để mô tả mẫu điều tra, tìm

hiểu đặc điểm của mẫu điều tra như giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, đơn vị côngtác…

4.2.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thôngtin từ phỏng vấn tác giả tiến hành so sánh những điểm giống nhau và khác nhaugiữa khung lý thuyết đã hệ thống với thực trạng quản lý thuế TNCN trong cácDNNVV Đồng thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả

sẽ tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện côngtác quản lý thuế TNCN trong ác DNNVV trong thời gian tới

Trang 19

4.2.3 Phương pháp phân tích

Dựa trên việc thu thập tài liệu từ sách báo, các công trình nghiên cứu khoahọc, ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thuếTNCN, các đối tượng nộp thuế để có những phân tích tổng quan, chính xác trongnghiên cứu

Đề tài có xây dựng các bảng và các biểu đồ để thấy rõ hơn tỷ trọng thu thuếTNCN, phân tích quy mô, xu hướng, tốc độ phát triển và hiệu quả quản lý thuế giai đoạn

2016 -2018 Từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện côngtác quản lý thuế TNCN đối với các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

4.3 Công cụ xử lý và phân tích:

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mền Excel và SPSS

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNCN trong cácDNNVV

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trong các DNNVV tạiCục Thuế tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong cácDNNVV tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

6 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chủ

đề thuế thu nhập cá nhân với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khácnhau, có thể khái quát lại như sau:

Đề tài: “Pháp luật về thuế Thu nhập cá nhân từ thực tiễn tỉnh Thái Bình”

của tác giả Nguyễn Thị Thu, Học Viện khoa học xã hội năm 2016 Mục đích củaLuận văn là nghiên cứu các vẫn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế thu nhập cánhân và đánh giá thực trạng pháp luật, tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật quản

lý thuế TNCN tại tỉnh Thái Bình để trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, kiếnnghị nâng cao hiệu quả việc thực hiện pháp luật thuế TNCN tại tỉnh Thái Bình

Trang 20

Đề tài: “Hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong điều

kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan, Học Viện Tài

Chính năm 2014 Mục đích nghiên cứu của Luận văn là đề xuất các giải pháp đểhoàn thiện quản lý thuế TNCN (bao gồm cả hoàn thiện về pháp luật thuế và côngtác quản lý thuế TNCN) ở Việt Nam trong thời gian tới xét trong điều kiện ViệtNam hội nhập đầy đủ và sâu rộng với nền kinh tế thế giới

Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn

thành phố Buôn Ma Thuột” của tác giả Trịnh Thị Thu Hiền, Đại học Đà Nẵng

năm 2015 Đề tài đã đưa ra những thực trạng chung về quản lý TNCN trên địabàn TP Buôn Ma Thuột, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý thuế TNCN trên địa bàn

Các đề tài nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu những biện pháp và địnhhướng hoàn thiện chính sách thuế TNCN tại Việt Nam hoặc nghiên cứu về côngtác quản lý thuế tại một địa bàn cụ thể Địa bàn tỉnh Quảng Bình có những nétđặc thù riêng về tình hình kinh tế xã hội cũng như tình hình chấp hành pháp luậttrong lĩnh vực thuế Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài của mình trên cơ sở sửdụng một số các lý thuyết đã được nghiên cứu và một số tài liệu thực tế liên quan

để thực hiện, mang tính cụ thể và thực tiễn về công tác tổ chức quản lý thuếTNCN trong các DNNVV tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Từ đó đưa ra kiếnnghị, giải pháp nhằm để hoàn thiện, trong công tác quản lý thuế TNCN tại cácDNNVV

Do đó việc nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” là công trình độc

lập, không trùng lặp với các công trình đã công bố

Trang 21

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 Khái niệm, vai trò của thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Lịch sử xã hội loàingười đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hìnhthành và phát triển của Nhà nước Để duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năngcủa mình, Nhà nước cần có nguồn vật chất để thực hiện những chỉ tiêu có tính chất

xã hội Bằng quyền lực chính trị, Nhà nước thu một bộ phận của cải xã hội để cóđược nguồn vật chất đó Quan hệ thu, nộp những nguồn vật chất này chính là thuế

Từ sự phân tích khái quát đó có thể cho thấy, Thuế là một khoản nộp bắtbuộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước,phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tínhchất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là mộthiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nógắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.[18]

1.1.1.2 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong nhữngđiều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sựthay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuếđược thể hiện trên các khía cạnh sau đây: [18]

- Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phầncủa cải vật chất trong xã hội vào Ngân sách nhà nước

- Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội vàthu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Trang 22

- Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

- Thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế và công bằng xã hội

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viêngiống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điềukiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng Vai trò điều tiếtthu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của pháp luật thuế đối với cácquan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội

Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sửdụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt

xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làmcông cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điều tiết này thể hiện ở chổthông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thunhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội

1.1.2 Đặc điểm và phân loại thuế

1.1.2.1 Đặc điểm của thuế

- Tính bắt buộc: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc, vì thuế là nguồn

thu chính của Nhà nước và Nhà nước dùng số tiền đó cho việc cung cấp cho các lợiích cho quốc gia như các cơ sở vật chất, quốc phòng, pháp luật, y tế, môi trường,…

để phục vụ cho người dân Tính bắt buộc để đảm bảo rằng mọi công dân phải đóngthuế Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hànghóa công cộng cho xã hội Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nướcphải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thu Đây là nghĩa vụ củamỗi công dân và đã được ghi nhận trong hiến pháp của mỗi quốc gia

- Tính chất không hoàn trả trực tiếp: Nghĩa là công dân sẽ không được

Nhà nước trả trực tiếp lại số tiền mà mình đã đóng, nhưng công dân sẽ được nhậnlại gián tiếp qua việc được hưởng các dịch vụ công cộng mà Nhà nước sử dụng tiềnthuế để tạo ra Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế.Các cá nhân, tổ chức đã nộp thuế cho Nhà nước cũng không có quyền đòi hỏi Nhànước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa hay dịch vụ cụ thể Nhưng

Trang 23

công dân có quyền nêu ý kiến của mình nếu số tiền thuế đóng quá cao mà trong khi

đó mà nhận lại từ các dịch vụ quá thấp, nhân dân cũng có thể kiểm tra việc chi tiêucủa ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua đại biểu của họ ở các cơ quan đại diện

- Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao: Được quyết định bởi

quyền lực chính trị của Nhà nước và được thể hiện bằng pháp luật Các luật thuế sẽ

do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành tránh việc thu thuế tùy tiện [18]

1.1.2.2 Phân loại của thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành nhữngnhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức phân loại khácnhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau [18]:

Phân loại theo đối tượng chịu thuế.

Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành ba loại sau:

- Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận

được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao độngdưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạnglợi nhuận, lợi tức cổ phần…Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khácnhau : Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập

được mang tiêu dùng trong hiện tại Bao gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế giá trị gia tăng…

- Thuế tài sản: là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Bao

gồm thuế bất động sản là thuế tài sản đánh trên giá trị của tài sản cố định,thuế độngsản là thuế đánh trên tài sản chính

Phân loại thuế theo tính chất:

Nhóm thuế trực thu: là những loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào cácpháp nhân hay thể nhân khi có tài sản hoặc thu nhập được quy định nộp thuế Đây

là loại thuế mà người nộp thuế chính là người chịu thuế và họ không có khả thu hồilại tiền thuế Ví dụ như: thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất …

Nhóm thuế gián thu: Là những loại thuế đánh vào giá trị hàng hoá khi nó lưuchuyển trên thị trường, là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịuthuế, nó được tính vào sản phẩm hoặc dịch vụ mà cá nhân người dùng là người chịuthuế Người nộp thuế gián thu là người đóng thuế hộ người tiêu dùng Ví dụ: V.A.T,…

Trang 24

Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế:

Thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuế đánh vào sản phẩm; Thuế đánh vào thu nhập;Thuế đánh vào tài sản

Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữu nhà nước

1.1.3 Khái niệm, đặc diểm và vai trò của thuế Thu nhập cá nhân

1.1.3.1 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã có lịch sử hàng trăm năm và hiện nay đãtrở thành loại thuế phổ biến trên thế giới Có thể nói đối với hầu hết các quốc giaThuế TNCN được xem như là "vua" của các loại thuế Không chỉ bởi nguồn thukhổng lồ của nó trong tổng ngân sách để phục vụ cho việc vận hành bộ máy hànhchính nhà nước, đảm bảo an ninh quốc gia, chính sách xã hội mà sự ra đời của sắcthuế TNCN còn góp phần quan trọng trong việc điều tiết phân phối lại thu nhậptrong xã hội trên cơ sở xem xét đến hoàn cảnh cụ thể của người nộp thuế (NNT).Các khoản thu nhập chịu thuế cũng có diện rộng bao gồm tất cả các khoản thunhập của cá nhân Tuy nhiên, thực hiện chính sách xã hội và mục tiêu công bằngcủa thuế TNCN, Luật thuế cũng qui định cụ thể một số khoản thu nhập không chịuthuế, miễn thuế, giảm thuế

Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế TNCN và chính thức cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Thuế thu nhập với người có thunhập cao trước đây [10]

Thuế TNCN ở Việt Nam được hoàn hiện theo thời gian, từ năm 1991 đếntrước năm 2009, để phù hợp hơn với tình thình thực tế, thuế TNCN ở Việt Namđược quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao Từ01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quantrọng của sắc thuế này và trong 04 năm thực hiện luật thuế TNCN đã được điềuchỉnh sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành từ ngày01/7/2013 Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng dần được bổ sung đầy

đủ hơn:

“Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập” [19]

Trang 25

Thuế TNCN là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của

cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển được gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác

Thu nhập cá nhân là tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân nhậnđược trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đãgiảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mangtính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác

1.1.3.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN có những đặc điểm quan trọng sau:

Một là, thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người nộp thuế,

người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó chuyển gánh nặng thuế sangcho người khác

Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp

đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xãhội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN

Ba là, Thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi

quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sáchthuế mang tính trung lập Khi tính thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhâncủa người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xãhội trước khi tính thuế

Bốn là, Thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần do

thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuấtphát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao,động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong

xã hội

Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế thu nhập

cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nókhông tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ

1.1.3.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống thuế và trong đờisống kinh tế xã hội Điều này thể hiện ở những điểm sau đây:

Trang 26

- Thứ nhất, nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống người dân càng cao thì thuế TNCN ngày càng góp phần quan trọng trong nguồn thu NSNN

Chúng ta biết rằng thuế thu nhập cá nhân thu được dựa vào mức thu nhập

của dân cư Thu nhập của dân cư càng cao thì nó cũng đồng nghĩa với mức thu từthuế TNCN sẽ tăng Điều đó chỉ có thể có được khi nền kinh tế có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, GDP lớn Thông thường, ở những nước phát triển thì tỉ trọngđóng góp của thuế trực thu càng lớn, trong đó thuế TNCN chiếm tỉ trọng khá cao

- Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân góp phần tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện tăng đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Việc sử dụng thuế TNCN là một công cụ điều tiết giữa tiêu dùng và tiếtkiệm, tránh những tiêu dùng xa hoa mà thay vào đó là đầu tư vào tư bản và conngười, sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế lâu dài Tuy nhiên, điều đó không

có nghĩa là càng tăng thuế TNCN thì sẽ càng tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia Nếuchúng ta cố gắng duy trì mức thuế suất thuế TNCN cao thì sẽ không khuyến khíchngười lao động tham gia sản xuất kinh doanh Sở dĩ như vậy là vì người lao độngcảm thấy khi họ lao động vất vả để kiếm tiền thì ngay sau khi nhận tiền họ đã phảitrả một phần lớn thu nhập đó cho Nhà nước Do đó họ sẽ không còn động lực caotrong lao động và kiếm tiền

Theo các nhà kinh tế giải thích thì một phần nguyên nhân là do việc điều tiếtthu nhập của người có thu nhập cao quá lớn đã dẫn đến mất động lực của người laođộng hoặc người lao động sẽ chuyển sang làm việc ở những nước khác có mức thuếTNCN thấp hơn Do đó, năng suất lao động đã không tăng mạnh như đáng lẽ nó cóthể Chúng ta cần có một mức thuế suất vừa phải và hợp lí để đảm bảo việc tăng tỉ

lệ tiết kiệm quốc gia nhưng đồng thời vẫn duy trì được nỗ lực và động cơ làm việccủa người lao động

- Thứ ba, thuế TNCN góp phần đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Một chức năng quan trọng của thuế là nhằm đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

Trong các loại thuế thì thuế TNCN thể hiện rõ nét nhất vai trò này Do đặc

điểm là thuế đánh trên thu nhập của các cá nhân cùng với tính chất luỹ tiến của thuếTNCN đã thu hẹp được khoảng cách về thu nhập giữa các cá nhân có mức thu nhập

Trang 27

cao và các cá nhân có mức thu nhập thấp Đây là quan điểm công bằng theo chiềudọc, những người có khả năng nộp thuế càng cao thì sẽ nộp nhiều thuế hơn vàngược lại Nó khác so với quan điểm công bằng theo chiều ngang là tất cả mọingười sẽ nộp thuế cùng với một tỉ lệ như nhau Các khoản thuế thu được sau đó cóthể được chính phủ sử dụng để trợ giúp lại những người có mức thu nhập thấp

- Thứ tư, thuế TNCN là loại thuế được Chính phủ sử dụng rộng rãi trong việc điều hành chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế khác

Do thuế TNCN chiếm một phần lớn nguồn thu ngân sách Nhà nước, đồng

thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư nên nó

có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách tài khóa của chính phủ các nước.Chính sách tài khóa của chính phủ là chính sách sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế

là hai công cụ cơ bản để điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế suythoái thì chính phủ có thể tăng chi tiêu hoặc giảm thuế để từ đó kích cầu và đưa nềnkinh tế tăng trưởng trở lại; còn khi nền kinh tế ở thời kì phát triển quá nóng so vớimức bình thường thì chính phủ lại giảm chi tiêu của mình hoặc tăng thuế để làmgiảm tổng cầu Chính phủ có thể điều chỉnh các loại thuế khác nhau căn cứ theodiễn biến chu kì kinh doanh, nhưng loại thuế được điều chỉnh chủ yếu vẫn là thuếthu nhập, có thể là thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân

- Thứ năm, thuế TNCN làm cho mỗi người dân có ý thức hơn về nghĩa vụ và quyền của mình đối với Nhà nước

Do ở các nước phát triển, hệ thống thuế trực thu đã phát triển và hầu hết mọi

người dân đều phải tự tính thuế và nộp thuế cho mình, do đó quan niệm về thuế của

họ rất rõ ràng, họ cảm thấy mình có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước của mình Họcảm thấy tự hào khi nộp thuế vì biết mình đã đóng góp cho Nhà nước Tất nhiêncũng có nhiều trường hợp trốn thuế nhưng đây chỉ là những trường hợp cá biệt Còn

ở những nước đang phát triển thì sao

Cũng chính vì sự nhận thức về nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước củangười dân những nước đang phát triển thấp hơn người dân những nước phát triểncho nên ý thức về quyền con người của họ cũng thấp hơn Những người càng có ýthức về nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước càng cao thì họ càng có ý thức vềquyền của mình đối với Nhà nước cao hơn, họ đòi hỏi Nhà nước cũng phải thực

Trang 28

hiện lại những nghĩa vụ đối với họ Chính vì vậy, ta có thể thấy rằng sự phát triểncủa thuế thu nhập cá nhân cũng là một bước đánh dấu sự phát triển về nhận thức vàvăn hóa của con người Đi kèm với sự phát triển về kinh tế bao giờ cũng là sự pháttriển về con người

1.1.4 Các thành tố cơ bản của thuế thu nhập cá nhân

1.1.4.1Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế (ĐTNT) thuế TNCN là các cá nhân có các khoản thunhập thuộc diện chịu thuế TNCN Các cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế TNCN cónghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNCN

Một đặc điểm của thuế TNCN là đối tượng chịu thuế đồng thời là đối tượng nộpthuế Xác định ĐTNT là một trong những nội dung quan trọng của thuế TNCN, từ đómới có thể vận dụng cách tính thuế cho phù hợp Thực tế thường dựa vào hai tiêu thức

là “nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập” để tiến hành xác định ĐTNT

Theo các nguyên tắc đánh thuế TNCN hiện nay, cá nhân nộp thuế TNCNđược chia thành 2 loại là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú Việc xác định cánhân cư trú thường dựa trên số ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó có mặt tạiquốc gia đánh thuế (thường là từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) hoặc cóđăng ký thường trú, có nơi ở thường xuyên, có lợi ích chủ yếu phát sinh tại quốc giađánh thuế Cá nhân không thỏa mãn các điều kiện của cá nhân cư trú gọi là cá nhânkhông cư trú Cá nhân cư trú phải khai, nộp thuế TNCN đối với tất cả các khoản thunhập chịu thuế, không phân biệt thu nhập đó phát sinh trong hay ngoài nước Cánhân không cư trú chỉ nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập chịu thuế phátsinh tại quốc gia đánh thuế

1.1.4.2Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế của một cá nhân trong kỳ tính thuế là toàn bộ thu nhập cánhân nhận được nằm trong các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy địnhcủa Luật thuế TNCN Thường các khoản thu nhập lớn, thường xuyên, có thể quản

lý được và cần thiết phải quản lý sẽ được đưa vào diện chịu thuế TNCN Các khoảnthu nhập chịu thuế được đánh thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từkinh doanh; thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, …Để xác định tổng thunhập chịu thuế cần phải xác định từng khoản cấu thành tổng thu nhập theo từng loạithu nhập cụ thể, tức là xem xét tổng thu nhập được hình thành từ những nguồn nào

Trang 29

1.1.4.3Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công làtổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểmbắt buộc và các khoản giảm trừ theo quy định

1.1.4.4Thu nhập miễn thuế

Thu nhập miễn thuế là phần thu nhập không phải tính nộp thuế TNCN.Thông thường các khoản thu nhập chịu thuế được phát sinh từ các nguồn, các hoạtđộng cần khuyến khích thực hiện, được ưu đãi, không mang tính chất kinh doanhhay theo thông lệ chung sẽ thuộc diện được miễn thuế TNCN Các khoản phụ cấp,trợ cấp: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng; phụ cấp quốc phòng an ninh;phụ cấp độc hại, nguy hiểm, khó khăn, vùng xa xôi, hẻo lánh, khí hậu xấu; cáckhoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động, trợ cấp

để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật Các khoản tiền thưởng:Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèmtheo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, cải tiến kỹ thuật, sáng chế, vềphát hiện khai báo hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncông nhận…

1.1.4.5 Chế độ giảm thuế

Giảm thuế được áp dụng trong trường hợp đối tượng nộp thuế gặp khó khăn

do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế

và được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá sốthuế phải nộp

1.1.4.6 Căn cứ tính thuế TNCN

Căn cứ tính thuế của thuế TNCN thường bao gồm hai yếu tố: Thu nhập tínhthuế và thuế suất

1.1.5 Phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp tính thuế TNCN khác nhau

và tại Việt Nam, thuế TNCN được áp dụng theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần.Đây cũng là phương pháp được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới, khi đó thuếTNCN được xác định theo phương pháp tính thuế là:

Trang 30

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thuế suất thuế TNCN có thể áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần hoặc thuếsuất tỷ lệ cố định Thông thường, một số khoản thu nhập như thu nhập từ kinhdoanh và tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng theo biểu thuế luỹ tiếntừng phần Các khoản thu nhập còn lại của cá nhân cư trú và các khoản thu nhập của

cá nhân không cư trú thì áp dụng mức thuế suất tỷ lệ cố định

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiềnlương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần Hiện tại thuế suấtthuế TNCN tại Việt Nam gồm 7 bậc, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

(Theo TT 111/2013/TT - BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính).

Bảng 1.2 Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân có thu nhập chịu thuế

từ kinh doanh

(%)

2 Dịch vụ, xây dựng và bao thầu nguyên vật liệu 30

3 Sản xuất, vận tải dịch vụ có gắn với hàng hóa,

(Theo TT 111/2013/TT - BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính).

Việc nộp thuế TNCN, nếu có doanh số ở mức chịu thuế, là quyền và nghĩa

vụ cụ thể của công dân Thuế TNCN được tạo lập nhằm triển khai công bằng xãhội, thu nhỏ hợp lý khoảng cách chênh lệch về doanh thu giữa các tầng lớp dân

Trang 31

cư, thể hiện ở người có doanh số thấp thì chưa phải nộp thuế, người có doanh số caohơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có số tiền thu về từ việc bán sản phẩm như nhaunhưng hoàn cảnh khác nhau thì nộp thuế cũng khác nhau…

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýmột cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằmđạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất

Như vậy: “Quản lý thu thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan

chức năng trong bộ máy nhà nước và cơ bản nhất là cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương nhằm thu đúng và thu đủ số tiền thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho NSNN và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra” [20] 1.2.1.2 Mục tiêu

- Đảm bảo nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào Ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhànước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thunhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việctập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước

Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các

cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lập tức từphía chịu thuế như hành vi trốn thuế… Để tăng cường và ổn định số thu ngân sáchnhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần đượcchú ý để duy trì và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư.

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để tácđộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh tế

và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Qua

Trang 32

công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung vàthuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chínhsách thuế này, ý thức chấp hành pháp luật thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen

“sống và làm việc theo pháp luật”

- Phát huy cao nhất vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế.

Như đã nói ở trên, thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thucho NSNN, điều tiết thu nhập, giải quyết công tác xã hội Quản lý thuế TNCN tốt

và hiệu quả sẽ góp phần làm tăng vai trò của thuế TNCN trong hệ thống Thuế nóiriêng và trong xã hội nói chung

1.2.2 Căn cứ pháp lý và yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chính sách thuế thu nhập cá nhân sẽ tạo ra những quy định pháp luật làm cơ

sở để tính và thu thuế TNCN Hệ thống văn bản thuế TNCN hiện đang áp dụng:

Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổinăm 2012; Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014; Nghị định 65/2013/NĐ-CPhướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân; Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông

tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC; 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC,85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủtục hành chính về thuế;

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫnthực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật và Nghịđịnh số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ThuếTNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN;

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuếTNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một sốnội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN Do đó quản lý thuế TNCN đáp ứng các yêucầu sau: [5]

- Tổ chức triển khai thực hiện chính sách thuế TNCN trên địa bàn quản lý

Trang 33

- Phối hợp cùng chính quyền địa phương quản lý các nguồn thu nhập, thuđúng, thu đủ thuế cho Ngân sách địa phương.

- Tham mưu cho cơ quan tỉnh về các chính sách quản lý và phát triển kinh tếđịa phương thông qua quản lý nguồn thu từ thuế TNCN

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân

1.2.3.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân

Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu thu thuế và xây dựngcác biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đề ra Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, lập

dự toán thu thuế chính là quá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp

tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN Dự toán thu thuế TNCN thườngchia thành 03 loại: Dự toán năm, dự toán quý và dự toán tháng Các bước củacông tác lập dự toán thu thuế:

1 Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước: Căn cứ vào kếtquả ước thực hiện thu thuế của năm báo cáo, tốc độ tăng thu của năm trước đối vớitừng loại sắc thuế của thuế TNCN để lập dự toán thu

2 Phân tích tình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tình hình biếnđộng về thu nhập và mức sống của dân cư để xác định đúng phạm vi, đối tượngthu thuế theo chế độ hiện hành, đồng thời quan tâm đến các chính sách mới sẽ cóhiệu lực thi hành trong năm dự toán

3 Dự kiến khả năng tăng số thu thuế do tăng thêm đối tượng chịu thuếtheo quy định mới, phải dự kiến được số hụt thu do áp dụng các chính sách giảm,miễn thuế để kích cầu đầu tư, tiêu dùng của Nhà nước đối với từng giai đoạn

4 Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ đọng thuế;chống thất thu, trốn và gian lận thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử

lý kịp thời các trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo dự toán thu được triển khai cótính khả thi cao

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân

- Qui trình và Tổ chức bộ máy thu thuế

Qui trình quản lý thuế thu nhập cá nhân

Trang 34

Sơ đồ 1 1 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân

Bộ máy quản lý

Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhautrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thực thicác luật thuế Tổ chức bộ máy thu thuế gồm các nội dung cơ bản sau:

 Thứ nhất, xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong bộ máy thu thuế Đây

là nội dung xây dựng kết cấu hợp lý các cơ quan trong bộ máy thu thuế theo hệ thống

từ trung ương đến cơ sở, hình thành bộ khung cho toàn bộ guồng máy Mỗi CQT lạixây dựng các bộ phận, mỗi bộ phận thực hiện một số nghiệp vụ quản lý theo trình tựkhoa học Nội dung này được coi là cốt lõi, là bộ xương của bộ máy thu thuế

 Thứ hai, xây dựng hệ thống các quy định, quy trình quản lý về nghiệp vụ

và quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong toàn bộ máy Nội dung này baogồm những quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, từng bộ phận trong

bộ máy thu thuế, quy định mối quan hệ của các cơ quan, từng bộ phận trong bộ máythu thuế, quy định mối quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong hệ thống tổchức bộ máy thu thuế Trên cơ sở đó, tạo lập nội dung hoạt động, mục tiêu hoạtđộng và cơ chế hoạt động của bộ máy thu thuế để bộ máy thu thuế vận hành đượcthông suốt Nội dung này rất quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của

cả bộ máy thu thuế

 Thứ ba, xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụcủa bộ máy thu thuế Cán bộ luôn là nội dung cơ bản của bộ máy quản lý Trong tổchức bộ máy thu thuế, cán bộ vừa là lực lượng trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của

Trang 35

bộ máy thu thuế, vừa là người tiếp xúc thực tế với đời sống xã hội, triển khai cácnội dung của luật thuế, nhận biết và giải quyết các vấn đề đối với NNT Do vậy, xâydựng bộ máy thu thuế cần quan tâm xây dựng một lực lượng cán bộ thuế có phẩmchất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn cao, nghiệp vụ tương xứng với yêu cầunhiệm vụ ngành thuế

- Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thu thuế là chức năng chủ yếu của cơ quan thuế (CQT) Để thực hiệntốt chức năng của mình, CQT phải thực hiện đồng bộ nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong

đó, có nhiệm vụ tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế (NNT) Theo

đó, tuyên truyền pháp luật về thuế được hiểu là hoạt động nhằm phổ biến, truyền báquan điểm, nội dung cơ bản của chính sách thuế, quản lý thuế đến NNT và cộng đồngdân cư nhằm nâng cao nhận thức chung của xã hội về pháp luật thuế và nâng cao ýthức tự giác tuân thủ pháp luật thuế cũng như hiệu quả hoạt động quản lý thu thuế củaNhà nước

Tuy nhiên, có những NNT do không hiểu đúng đắn, đầy đủ, kịp thời các quyđịnh của pháp luật thuế dẫn đến sai sót làm giảm thiểu nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước

Vì thế bên cạnh công tác tuyên truyền, cơ quan quản lý thu thuế còn phải cung cấp cácdịch vụ công hỗ trợ NNT Vậy trong hoạt động quản lý thu thuế, cơ quan quản lý hỗtrợ NNT được hiểu là sự giúp thêm cho NNT hiểu đúng, hiểu đủ, hiểu kịp thời các quyđịnh của pháp luật về thuế Đồng thời giúp cho NNT thành thục các kỹ năng tính thuế,khai thuế và làm các thủ tục liên quan đến việc nộp thuế, quyết toán thuế

- Quản lý đối tượng nộp thuế và tổ chức thu thuế

Đối tượng nộp thuế là cá nhân, đơn vị, tổ chức có thu nhập, có nhiệm vụchuyển giao một bộ phận thu nhập của mình cho nhà nước thông qua việc đóngthuế Đối tượng nộp thuế thường rất đông và đa dạng do đó công tác quản lý đốitượng nộp thuế cũng phải tùy theo đặc điểm của đối tượng để quản lý Trách nhiệmcủa cán bộ thuế phải nắm chắc tất cả các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo từng ngành nghề, quy mô kinh doanh, quantrọng là theo dõi cho được các biến động của các đối tượng kinh doanh

Trang 36

Hệ thống cấp mã số thuế của ngành thuế ra đời góp phần tích cực vào côngtác quản lý thu thuế của ngành Mã số thuế là nhân tố cơ bản để ngành thuế thựchiện hiện đại hóa công tác quản lý thu thuế, quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp thuếtrên địa bàn toàn quốc và thực hiện đối chiếu chéo các hoạt động kinh doanh giữacác đối tượng nộp thuế nhằm phát hiện các trường hợp sai phạm Mặt khác, hệthống mã số thuế còn được sử dụng khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước

Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về NNT được khai thác trong hầu hết cácnghiệp vụ quản lý thuế như: công tác đăng ký thuế; công tác xử lý tờ khai thuế, kếtoán thuế, hoàn thuế; công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế; công tác kiểm tra,thanh tra thuế; công tác phân tích dự báo thu NSNN; thông tin báo cáo phục vụ chỉđạo điều hành và xây dựng chiến lược kế hoạch hoạt động của ngành thuế; cung cấpthông tin báo cáo cho Bộ tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan

1.2.3.3Quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân

Quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên được thực hiện theo nămdương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cơ quan chi trả thu nhập, cánhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trong năm thực hiện kêkhai thuế thu nhập và nộp tờ khai quyết toán

Quyết toán thuế tại CQT áp dụng đối với cá nhân trong năm có thu nhập từhai nơi trở lên, cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế và các trường hợp khác.Quản lý hoàn thuế Thu nhập cá nhân: Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợpsau: Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tínhthuế; Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng khi quyết toán lại có thu nhập tính thuếchưa đến mức phải nộp thuế; Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền trên cơ sở pháp luật Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ ápdụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế

1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra công tác kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân và xử lý vi phạm thuế

Công tác thanh, kiểm tra: Đây là một nội dung quan trọng của công tác

Trang 37

quản lý thu thuế TNCN Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phậncán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và

cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế.Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạmnhằm giảm bớt những tổn thất và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồngthời cũng qua quá trình thanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếusót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ranhững hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Thanh,kiểm tra thuế TNCN được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau

Hình thức thanh tra:

- Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:

+ Hình thức thanh, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ,

không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế

và các cơ quan quản lý thuế

+ Thanh, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra mang tính bất thường và đối

tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những

vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để cóbiện pháp xử lý

- Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:

+ Thanh, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh trathuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra Hình thức này thường được áp dụng đểphục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế

+ Thanh, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung,một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanhtra, từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống

Xử lý các vi phạm về thuế: Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá

trình quản lý thuế Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT viphạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt

Trang 38

một lần với một mức phạt nhất định Vi phạm về thuế có thể chia làm 4 loại:

- Xử phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm thủ tục về thuế: chậm nộp hồ sơđăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế ,và Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế,

- Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặctăng số tiền thuế được hoàn; Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế vi phạm các quy định về thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặcphạt tiền theo một mức quy định

- Quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế

“Quản lý nợ thuế là một khâu của quy trình quản lý thuế được thực hiện theoquy trình quản lý nợ thuế từ năm 2005 Các cán bộ được giao nhiệm vụ này phảinắm vững nghiệp vụ thuế, xác định tuổi nợ, nguyên nhân nợ của từng đối tượng nợ

để tham mưu cho lãnh đạo có biện pháp thu hồi nợ thuế kịp thời vào ngân sách”

“Sau khi thực hiện các biện pháp đôn đốc thu thuế, hồ sơ nộp thuế quá thờihạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng NNT vẫn không nộp đủ số tiền thuếcòn nợ thì CQT sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại điều 93 luậtQLT Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trên chấm dứthiệu lực kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã được nộp đủ vào NSNN”

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Để đánh giá được kết quả của công tác quản lý thu thuế TNCN cần phải căn

cứ vào một số tiêu chí đánh giá như:

1.2.4.1 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập cá nhân

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế TNCN hàng năm thể hiện kết quả thuthuế TNCN so với chỉ tiêu thu ngân sách được giao Phản ánh trình độ quản lý trongkhâu hành thu, tích cực kiểm soát thất thu thuế và phát triển nguồn thu bền vữngcủa cơ quan thuế, chỉ tiêu này còn đánh giá việc hoàn thành hay không hoàn thànhnhiệm vụ chính trị của một cơ quan thuế trong một kỳ

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

Số thu thuế TNCN trong năm

Số thu thuế TNCN dự toán giaoNếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100%, tức là đơn vị không hoàn thành kế hoạch thu

Trang 39

thuế Trong thực tiễn thực hiện công tác quản lý thu thuế tại cấp tỉnh, việc phảinghiên cứu các giải pháp tích cực nhằm đảm bảo tỷ lệ này luôn cao hơn 100% lànhiệm vụ quan trọng.

1.2.4.2 Tỷ lệ nợ thuế thu nhập cá nhân trong năm

Tỷ lệ này cho thấy nỗ lực của cơ quan thuế trong việc thu đúng, thu đủ cáckhoản nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ thu nhập của người dân

Tỷ lệ nợ thuế TNCN trong

Số thuế TNCN nợ tồn đọng trong năm

Số dự toán thu thuế TNCN trong nămKhi thực hiện trong thực tế, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên, chi tiếthơn người ta thường xét đến các khoản nợ mới phát sinh trong kỳ đánh giá và cáckhoản nợ tích lũy từ các kỳ trước đó Việc giảm tỷ lệ nợ phát sinh mới cho thấy sựthành công của công tác lập dự toán thu, sự thành công trong công tác tuyên truyềnvận động người dân nộp thuế, và sự thành công của công tác tổ chức thu thuế.Trong khi đó, việc giảm tỷ lệ nợ thuế tồn đọng lại cho thấy tính hiệu quả trong cácbiện pháp thu thuế mà cơ quan thuế đã triển khai trong năm

1.2.4.3 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thu thuế TNCN

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thu thuế TNCN thể hiện bằng

số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế đã hoàn thành trong năm so với số cuộc thanh tra,kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

thanh tra, kiểm tra thuế (%) =

Số cuộc thanh tra, kiểm tra thực hiện trong năm

Số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạchNếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100%, tức là đơn vị không hoàn thành kế hoạch thanhtra, kiểm tra Tuy nhiên, trong thực tiễn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuthuế, không phải lúc nào tỷ lệ này cao hơn 100% cũng tốt

Trong trường hợp Cục thuế làm tốt công tác được giao, việc thu thuế đảmbảo thu đúng, thu đủ… thì có thể kế hoạch thanh tra sẽ cắt giảm đi số đối tượngthanh tra

1.3 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

1.3.1.1 Khái niệm

Trang 40

Doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế thị trường được hiểu là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.

Theo từ điển Bách khoa toàn thư: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là

những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanhnghiệp trong những giới hạn nhất định theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giátrị tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.[2]

Ở Việt Nam, ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Nghị định đã đưa ra một định nghĩa chung

về DNNVV để các ban ngành, địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước có căn

cứ xác định đối tượng thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp DNNVV phát

triển Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh

doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm [1]

1.3.1.2 Tiêu chí xác định

Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp

có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đếndưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta

có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Nhìn chung đềudựa vào hai tiêu chí chủ yếu là số lượng lao động và tổng vốn đầu tư để xác định loạihình DNNVV, nhưng ở mỗi nước, mức độ định lượng là rất khác nhau

Ở Việt Nam, sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNNVV cũng rấtkhác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nước

- Ngân hàng Công thương đưa ra tiêu chí DNNVV là những doanh nghiệp cógiá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, doanh thu dưới

8 tỷ đồng và số lao động thường xuyên dưới 500 người

- Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) tại Việt Namlại đưa ra tiêu thức xác định DNNVV dựa trên mục tiêu hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ

là doanh nghiệp có ít hơn 50 lao động, tổng số vốn và doanh thu ít hơn 1 tỷ đồng;

Ngày đăng: 31/07/2019, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w