1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi vật lý lớp 10 (6)

4 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật.. Nêu tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức.. Tính công của lực đó khi vật trượt một đoạn đường 20 m.. Một

Trang 1

MÔN: VẬT LÍ 10 -BAN CƠ BẢNThời gian: 45 phút

ĐỀ: 01

I Lý thuyết (5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn động lượng Viết hệ thức của định luật bảo toàn động lượng

đối với hệ hai vật

Câu 2 (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công Nêu đơn vị của công

Câu 3 (2,0 điểm) Nêu định nghĩa và công thức của động năng Nêu tên gọi và đơn vị của các đại lượng

trong công thức

Câu 4 (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa cơ năng và viết công thức tính cơ năng.

II Bài tập (5 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm) Một người kéo một vật trượt trên sàn nằm ngang bằng một sợi dây hợp với phương ngang

góc 30o Lực không đổi tác dụng lên dây có độ lớn bằng 150 N Tính công của lực đó khi vật trượt một đoạn đường 20 m

Câu 6 (1,0 điểm) Một vật có khối lượng 200 g, chuyển động với vận tốc có độ lớn là v Biết động năng của

vật là 40 J Tính độ lớn vận tốc của vật

Câu 7 (1,0 điểm) Một lò xo có độ cứng k = 150 N/m ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng Kéo lò xo

một lực làm lò xo dãn ra 10 cm Biết lò xo trong giới hạn đàn hồi, hãy tính thế năng đàn hồi của lò xo khi đó

Câu 8 (2,0 điểm) Một vật có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 20 m/s từ mặt đất.

Lấy g = 10 m/s2 Bỏ qua sức cản của không khí Chọn gốc thế năng tại mặt đất

a) Tính cơ năng của vật lúc ném

b) Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được

ĐÁP ÁN

I Lý thuyết

Câu 1 - Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

- Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật:

m vr m vr m v ' m v 'r r

0,5 đ 0,5 đ

Câu 2 - Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát:

Khi lực F→ không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s

theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng công

thức:

α

= cos

A Fs

- Đơn vị công là Jun, kí hiệu là (J)

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

Câu 3 - Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật đó

có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:

= đ

2

1 2

- Trong đó:

+ W Động năng của vật, đơn vị là jun (J);đ:

+ m: Khối lượng của vật, đơn vị là kilôgam (kg);

+ v: Vận tốc của vật, đơn vị là mét trên giây (m/s)

0,75 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 4 - Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì tổng động năng và thế năng của vật được gọi

là cơ năng của vật trong trọng trường

- Biểu thức: W W +W=  đ t

Hay W 1mv2 mgz

2

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

II Bài tập

Câu 5 - Công của lực:

Trang 2

+ Thay số: A=150.20.cos300≈2598,08 ( )J 0,5 đ

Câu 6

- Ta có: Wđ 1mv2

2

= Suy ra: 2.Wđ

v

m

=

- Thay số, ta có: v 2.40 20 (m s)

0, 2

0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

Câu 7

- Thế năng đàn hồi của lò xo: ( )2

t

1

2

t

1

2

0,5 đ 0,5 đ

Câu 8 a) Gọi A là vị trí ném (tại mặt đất) Chọn gốc thế năng tại mặt đất

1

2

- Thay số, ta có: WA 1.0, 2.202 0, 2.10.0 40 (J)

2

b) Gọi B là vị trí có độ cao cực đại mà vật đạt được

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại hai vị trí A và B, ta có:

- Ta có: WA WB WA W +W đB tB WA 1mv2B mgzB

2

W

mg

- Thay số: B

40

0, 2.10

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

ĐỀ: 02-VẬT LÍ 10

I Lý thuyết (5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa và viết công thức của động lượng Nêu đơn vị của động lượng.

Câu 2 (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất Nêu đơn vị của công suất.

Câu 3 (2,0 điểm) Phát biểu định nghĩa thế năng trọng trường và viết công thức tính thế năng này Nêu tên

gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức

Câu 4 (1,0 điểm) Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường Viết

hệ thức của định luật này

II Bài tập (5 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm) Một người kéo một vật trượt trên sàn nằm ngang bằng một sợi dây hợp với phương ngang

góc 60o Lực không đổi tác dụng lên dây có độ lớn bằng 300 N Tính công của lực đó khi vật trượt một đoạn đường 40 m

Câu 6 (1,0 điểm) Một vật có khối lượng 400 g, chuyển động với vận tốc có độ lớn là v Biết động năng của

vật là 320 J Tính độ lớn vận tốc của vật

Câu 7 (1,0 điểm) Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng Kéo lò xo

một lực làm lò xo dãn ra 16 cm Biết lò xo trong giới hạn đàn hồi, hãy tính thế năng đàn hồi của lò xo khi đó

Câu 8 (2,0 điểm) Một vật có khối lượng 400 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 15 m/s từ mặt đất.

Lấy g = 10 m/s2 Bỏ qua sức cản của không khí Chọn gốc thế năng tại mặt đất

a) Tính cơ năng của vật lúc ném

b) Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được

Trang 3

Câu 1 - Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v→ là đại lượng được xác

định bởi công thức:

p m v

=

- Đơn vị của động lượng là kilôgam mét trên giây (kg.m/s)

0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 2 - Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

- Công thức tính công suất: P A

t

=

- Trong hệ SI, công suất có đơn vị là oát (W)

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

Câu 3 - Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ

thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

- Công thức: W t =mgz

Trong đó:

+ Wt: Thế năng trọng trường, đơn vị của thế năng là jun (J);

+ m: Khối lượng của vật, đơn vị là kilôgam (kg);

+ g: Gia tốc rơi tự do (m/s2);

+ z: Độ cao của vật, đơn vị là mét (m)

0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 4 - Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là

một đại lượng bảo toàn

- Hệ thức của định luật này: W = 1

2mv2+ mgz = hằng số.

0,5 đ

0,5 đ

Câu 5 - Công của lực:

+ Ta có: A Fs= cosα

+ Thay số: A=300.40.cos60 6000= ( )J

0,5 đ 0,5 đ

Câu 6

đ

1

2

= Suy ra: 2.Wđ

v

m

=

- Thay số, ta có: v 2.320 40 (m s)

0, 4

0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

Câu 7

- Thế năng đàn hồi của lò xo: ( )2

t

1

2

t

1

2

0,5 đ 0,5 đ

Câu 8 a) Gọi A là vị trí ném (tại mặt đất) Chọn gốc thế năng tại mặt đất

- Ta có: WA 1mv2A mgzA

2

- Thay số, ta có: WA 1.0, 4.152 0, 4.10.0 45 (J)

2

b) Gọi B là vị trí có độ cao cực đại mà vật đạt được

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại hai vị trí A và B, ta có:

- Ta có: WA WB WA W +W đB tB WA 1mv2B mgzB

2

W

mg

- Thay số: B

45

0, 4.10

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w