- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi… - Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp.. -Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
Trang 1TUẦN 1 ngày dạy: ………
Tiết 1:
Chương I - PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi…
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc (14 phút).
?1
-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức và cộng các
tích tìm được
Ta nói đa thức 6x 3 -6x 2 +15x là
tích của đơn thức 3x và đa thức
2x 2 -2x+5
-Qua bài toán trên, theo các em
muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta thực hiện như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy tắc
?1 Chẳng hạn:
-Đơn thức 3x -Đa thức 2x2-2x+5 3x(2x2-2x+5)
= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5
= 6x3-6x2+15x -Lắng nghe
-Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
-Đọc lại quy tắc và ghi bài
1 Quy tắc.
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc vào giải bài tập (20 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Cho học sinh làm ví dụ SGK
-Nhân đa thức với đơn thức ta
thực hiện như thế nào?
-Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2
-Đọc yêu cầu ví dụ -Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừa học
-Ta thực hiện tương tự như nhân đơn thức với đa thức nhờ vào tính chất giao hoán của phép nhân
-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên
2 Áp dụng.
Làm tính nhân
2
Giải
Ta có :
2
( ) ( ) ( )3 2 3 3
5 4 3
1
2
2 10
x x x
= − × + − × + − × − ÷
?2
Trang 23 6
-Tiếp tục ta làm gì?
-Treo bảng phụ ?3
-Hãy nêu cơng thức tính diện tích
hình thang khi biết đáy lớn, đáy
nhỏ và chiều cao?
-Hãy vận dụng cơng thức này vào
thực hiện bài tốn
-Khi thực hiện cần thu gọn biểu
thức tìm được (nếu cĩ thể)
-Hãy tính diện tích của mảnh
vường khi x=3 mét; y=2 mét
-Sửa hồn chỉnh lời giải bài tốn
-Vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Đọc yêu cầu bài tốn ?3
(đáy lớn+đáy nhỏ chiều cao)×
S=
2 -Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Lắng nghe và vận dụng
-Thay x=3 mét; y=2 mét vào biểu thức và tính ra kết quả cuối cùng
-Lắng nghe và ghi bài
4 4 3 3 2 4
6
5
xy x y x xy
xy x y xy x xy xy
x y x y x y
= × + × − ÷+ ×
?3
2
S
=
Diện tích mảnh vườn khi x=3 mét; y=2 mét là: S=(8.3+2+3).2 = 58 (m2)
4 Củng cố: ( 8 phút)
Bài tập 1c trang 5 SGK.
3
3
1
2
5 2
2
Bài tập 2a trang 5 SGK.
x(x-y)+y(x+y) =x2-xy+xy+y2 =x2+y2
=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dị: (2 phút)
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang 7 SGK)
RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 2: ngày dạy: ………
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 3I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các quy tắc khác nhau
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân
5
2
x x − −x
, hãy tính giá trị của biểu thức tại x = 1.
HS2: Tìm x, biết 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc (16 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Qua ví dụ trên hãy phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa
thức
-Gọi một vài học sinh nhắc lại
quy tắc
-Em có nhận xét gì về tích của
hai đa thức?
-Hãy vận dụng quy tắc và hoàn
thành ?1 (nội dung trên bảng
phụ)
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhân hai đa thức đã sắp xếp
-Từ bài toán trên giáo viên đưa
ra chú ý SGK
-Quan sát ví dụ trên bảng phụ
và rút ra kết luận
-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Nhắc lại quy tắc trên bảng phụ
-Tích của hai đa thức là một
đa thức
-Đọc yêu cầu bài tập ?1
Ta nhân 1
2xy với (x3-2x-6) và nhân (-1) với (x3-2x-6) rồi sau
đó cộng các tích lại sẽ được kết quả
-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Đọc lại chú ý và ghi vào tập
1 Quy tắc.
Ví dụ: (SGK)
Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức
?1
3
3
3
1
2 1
2
1
2
Chú ý: Ngoài cách tính trong
ví dụ trên khi nhân hai đa thức một biến ta còn tính theo cách sau:
6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2
Trang 46x3-17x2+11x-2
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc giải bài tập áp dụng (15 phút)
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy hoàn thành bài tập này
bằng cách thực hiện theo nhóm
-Sửa bài các nhóm
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Hãy nêu công thức tính diện
tích của hình chữ nhật khi biết
hai kích thước của nó
-Khi tìm được công thức tổng
quát theo x và y ta cần thu gọn
rồi sau đó mới thực hiện theo
yêu cầu thứ hai của bài toán
-Đọc yêu cầu bài tập ?2 -Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải
-Sửa sai và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?3 -Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cách thực hiện phép nhân hai
đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng ta được 4x2-y2
2 Áp dụng.
?2 a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2+ +3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15 b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3 -Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:
(2x+y)(2x-y)=4x2-y2
-Với x=2,5 mét và y=1 mét,
ta có:
4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25-1=
=25 – 1 = 24 (m2)
4 Củng cố: ( 5 phút)
Bài tập 7a trang 8 SGK.
Ta có:(x2-2x+1)(x-1)
=x(x2-2x+1)-1(x2-2x+1)
=x3 – 3x2 + 3x – 1
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK
-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 2 Tiết 3 ngày dạy:………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 5Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với
đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức qua các bài tập cụ thể
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK, phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Áp dụng: Làm tính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)
HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG Hoạt động 1: Nhân hai đa thức (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế
nào?
-Hãy vận dụng công thức
vào giải bài tập này
-Nếu đa thức tìm được mà
có các hạng tử đồng dạng thì
ta phải làm gì?
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thức với một
đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm được mà có các hạng tử đồng dạng thì ta phải thu gọn các số hạng đồng dạng
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 10 trang 8 SGK.
2
2
2
1
2 1
2
2 2
Hoạt động 2: CM giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến (5 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Hướng dẫn cho học sinh
thực hiện các tích trong biểu
thức, rồi rút gọn
-Khi thực hiện nhân hai đơn
thức ta cần chú ý gì?
-Kết quả cuối cùng sau khi
thu gọn là một hằng số, điều
đó cho thấy giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào
giá trị của biến
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trong biểu thức, rồi rút gọn và có kết quả là một hằng số
-Khi thực hiện nhân hai đơn thức
ta cần chú ý đến dấu của chúng
-Lắng nghe và ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 11 trang 8 SGK.
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
=2x2 +3x-10x-15-2x2+6x+x+7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 6-Treo bảng phụ nội dung.
-Với bài toán này, trước tiên
ta phải làm gì?
-Nhận xét định hướng giải
của học sinh và sau đó gọi
lên bảng thực hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trước tiên ta phải thực hiện phép nhân các đa thức, rồi sau đó thu gọn và suy ra x
-Thực hiện lời giải theo định hướng
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 13 trang 9 SGK.
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7+ +112x=81
83x=81+1 83x=83 Suy ra x = 1 Vậy x = 1
Hoạt động 4: Bài tập nâng cao (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Ba số tự nhiên chẵn liên
tiếp có dạng như thế nào?
-Tích của hai số cuối lớn
hơn tích của hai số đầu là
192, vậy quan hệ giữa hai
tích này là phép toán gì?
-Vậy để tìm ba số tự nhiên
theo yêu cầu bài toán ta chỉ
tìm a trong biểu thức trên,
sau đó dễ dàng suy ra ba số
cần tìm
-Vậy làm thế nào để tìm
được a?
-Hãy hoàn thành bài toán
bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải các
nhóm
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp có dạng 2a, 2a+2, 2a+4 với a∈¥
-Tích của hai số cuối lớn hơn tích của hai số đầu là 192, vậy quan
hệ giữa hai tích này là phép toán trừ
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
-Thực hiện phép nhân các đa thức trong biểu thức, sau đó thu gọn sẽ tìm được a
-Hoạt động nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 14 trang 9 SGK.
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a, 2a+2, 2a+4 với
a∈ ¥
Ta có:
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192 a+1=24
Suy ra a = 23 Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là 46, 48 và 50
4 Củng cố: ( 4 phút)
-Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức ta phải chú ý đến dấu của các tích
-Trước khi giải một bài toán ta phải đọc kỹ yêu cầu bài toán và có định hướng giải hợp lí
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các hằng đẳng thức trong bài)
RÚT KINH NGHIỆM
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
I MỤC TIÊU:
Trang 7Kiến thức: Học sinh nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương,
Kĩ năng: Có kĩ năng áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẫm, tính hợp lí
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Tính 1 1
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm quy tắc bình phương của một tổng (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức tính (a+b)(a+b)
-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
thì (A+B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung ?2 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Khi thực hiện ta cần phải xác
định biểu thức A là gì? Biểu
thức B là gì để dễ thực hiện
-Đặc biệt ở câu c) cần tách ra để
sử dụng hằng đẳng thức một
cách thích hợp Ví dụ
512=(50+1)2
-Tương tự 3012=?
-Đọc yêu cầu bài toán ?1 (a+b)(a+b)=a2+2ab+b2
-Ta có: (a+b)2 = a2+2ab+b2
-Với A, B là các biểu thức tùy
ý thì (A+B)2=A2+2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Xác định theo yêu cầu của giáo viên trong các câu của bài tập
3012=(300+1)2
1 Bình phương của một tổng.
(a+b)=a2+ab+ab+b2=
=a2+2ab+b2
Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A+B)2=A2+2AB+B2
(1)
?2 Giải Bình phương của một tổng bằng bình phương biểu thức thứ nhất với tổng hai lần tích biểu thức thứ nhất vời biểu thức thứ hai tổng bình phương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1 b) x2+4x+4=(x+2)2
c) 512=(50+1)2
=502+2.50.1+12 =2601
3012=(300+1)2
=3002+2.300.1+12
=90000+600+1 =90601
Hoạt động 2: Tìm quy tắc bình phương của một hiệu (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức -Đọc yêu cầu bài toán ?3-Ta có:
2 Bình phương của một hiệu.
?3 Giải [a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
Trang 8giải bài toán.
-Vậy (a-b)2=?
-Với A, B là các biểu thức tùy ý
thì (A-B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung ?4 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Cần chú ý về dấu khi triển khai
theo hằng đẳng thức
-Riêng câu c) ta phải tách
992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận
dụng hằng đẳng thức bình
phương của một hiệu
-Gọi học sinh giải
-Nhận xét, sửa sai
=a2-2ab+b2
(a-b)2= a2-2ab+b2
-Với A, B là các biểu thức tùy
ý thì (A-B)2=A2-2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?4 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
(a-b)2= a2-2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A-B)2=A2-2AB+B2(2)
?4 : Giải Bình phương của một hiệu bằng bình phương biểu thức thứ nhất với hiệu hai lần tích biểu thức thứ nhất vời biểu thức thứ hai tổng bình phương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
2
2
1 4
= − + b)(2x-3y)2=(2x)2.2x.3y+(3y)2
=4x2-12xy+9y2
c) 992=(100-1)2=
=1002-2.100.1+12=9801
Hoạt động 3: Tìm quy tắc hiệu hai bình phương (13 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?5
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức để thực hiện
-Treo bảng phụ nội dung ?6 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Ta vận dụng hằng đẳng thức
nào để giải bài toán này?
-Riêng câu c) ta cần làm thế
nào?
-Treo bảng phụ nội dung ?7 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Đọc yêu cầu bài toán ?5
-Nhắc lại quy tắc và thực hiện lời giải bài toán
-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải bài toán này
-Riêng câu c) ta cần viết 56.64
=(60-4)(60+4) sau đó mới vận dụng công thức vào giải
-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêu cầu: Ta rút ra được hằng đẳng thức là (A-B)2=(B-A)2
3 Hiệu hai bình phương.
?5 Giải (a+b)(a-b)=a2-ab+ab-a2=a2
-b2
a2-b2=(a+b)(a-b) Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B) (3)
?6 Giải Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai với hiệu của chúng
Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1 b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
?7 Giải Bạn sơn rút ra hằng đẳng thức : (A-B)2=(B-A)2
4 Củng cố: ( 4 phút)
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Trang 95 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
-Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
RÚT KINH NGHIỆM