- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện; nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị, với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết.. Truyện nói về các nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt, Miện
Trang 1Bài:12 - Tiết :45
Tuần dạy:12
Hướng dẫn đọc thêm:CHÂN, TAY, TAI,
MẮT, MIỆNG (Truyện ngụ ngôn)
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
- HS biết: đặc điểm thể loại ngụ ngôn trong văn bản:
Chân, tay, tai, mắt, miệng”; Biết ứng dụng nội dung
truyện vào thực tế cuộc sống
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện; nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị, với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu truyện ngụ ngôn
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau
2.Trọng tâm:
Nội dung ý nghĩa truyện: tinh thần đoàn kết, yêu thương, tôn trọng nhau
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Tư liệu tham khảo có liên quan, bảng phụ.
3.2.HS: Đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện.
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu 1:
Kể lại truyện”Ếch ngồi đáy giếng” theo ngôi thứ nhất Từ truyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân?(5đ)
Bài học: Chăm học hỏi, mở rộng hiểu biết, không chủ quan , kiêu ngạo…
Câu 2:
Kể lại truyện “Thầy bói xem voi” cho biết truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Từ truyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân? (5đ)
Trang 2Ngôi thứ ba Muốn hiểu biết, đánh giá sự việc,
phải xem xét một cách toàn diện
Nhận xét, chấm điểm
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Hôm nay chúng ta học bài gì? Truyện nói về ai?
λ Hôm nay chúng ta học bài“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
Truyện nói về các nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng,
vì tị nạnh, so bì nhau rồi dẫn đến hậu quả
4.3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài: Truyện ngụ ngôn
có nhiều câu chuyện rất lí thú và
sâu sắc Một trong các câu chuyện
đó là truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”mà tiết này chúng ta sẽ đi
vào tìm hiểu
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc- hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc: GV đọc, gọi
HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS kể lại truyện
Nhận xét
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Văn bản “ Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng” có thể chia thành mấy
phần? Nêu nội dung chính mỗi phần?
Ba phần
Phần 1:Từ đầu… “kéo nhau về”:
Chân, Tay, Tai, (Mắt quyết định không
làm lụng, không chung sống với lão
Miệng nữa.)
Phần 2:Tiếp theo đến “đành họp
nhau lại để bàn”: (Hậu quả của
quyết định này.)
Phần 3: Còn lại: Cách sửa chữa
hậu quả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
I Đọc-hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Kể:
3.Chú thích: SGK/115 4.Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1.Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm
Trang 3tìm hiểu văn bản.
Trước khi quyết định chống lại lão
Miệng, các thành viên của nhóm
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã sống
với nhau như thế nào?
Sống thân thiện, đoàn kết với
nhau trong một cơ thể người
Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại đồng
lòng chống lại lão Miệng?
Quyết định chống lại lão Miệng
được thể hiện cao nhất qua thái độ
và lời nói nào của Chân, Tay, Tai,
Mắt?
Thái độ và lời nói ấy mang tích
chất đoạn tuyệt hay thù địch?
Đoạn tuyệt (không quan hệ nữa,
không cùng chung sống.)
Quyết định không cùng chung sống
với Miệng được Chân, Tay, Tai, Mắt
thế hiện bằng hành động nào?
Cả bọn “không làm gì nữa”
Chuyện gì xảy ra với họ khi họ
quyết định không làm gì nữa”?
Chân, Tay không còn muốn chạy
nhảy, Mắt lúc nào cũng lờ đờ, Tai
lúc nào cũng ù ù như xay lúa,
Miệng nhợt nhạt cả hai môi, không
buồn nhếch mép
Theo em vì sao cả bọn phải chịu
hậu quả đó?
Suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn
kết làm việc
Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ
lụng, không chung sống với Miệng nữa.
- Chân, Tay, Tai, Mắt cho rằng họ phải “làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không”
- Họ kéo đến nhà lão miệng không chào hỏi, nói thẳng với lão “Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa”
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống:
- Miệng không được ăn: chẳng những Miệng nhợt nhạt, hai hàm khô cứng mà Chân, Tay, Tai, Mắt cũng mệt mỏi rã rời, không cất mình lên được
Trang 4việc này?
Nếu không biết đoàn kết, hợp tác
thì một tập thể cũng bị suy yếu
Ai đã nhận ra nguyên nhân của
tình trạng cả bọn bị tê liệt sức
sống?
Bác Tai
Hãy tóm tắt lời giải thích của Tai
về vấn đề này?
Nếu không làm cho Miệng có cái
ăn thì tất cả sẽ bị tê liệt Miệng
có công việc nhai chứ chẳng phải
ăn không ngồi rồi Phải đến làm
lành với Miệng
Lời khuyên của Tai đã được cả
bọn hưởng ứng như thế nào?
Sau đó cả bọn lại sống với nhau
như thế nào?
Tất cả thấy đỡ mệt nhọc rồi
khoan khoái như trướcHoà thuận
với nhau
Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ
sự việc này?
Đồng tâm hiệp lực sẽ làm thành
sức mạnh của mỗi cá nhân và cả
tập thể
Đọc những câu ca dao, tục ngữ thể
hiện ý nghĩa của sự đoàn kết?
Đoàn kết là sống, chia rẽ là
chết; Đoàn kết…thành công, “một
cây làm chẳng nên non, ba cây
chụm lại nên hòn núi cao”…
Liên hệ giáo dục học sinh ý thức
đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau trong học tập cũng như trong
cuộc sống lao động.
Em thấy sự độc đáo trong hệ
thống nhân vật của truyện ngụ
ngôn này là gì?
2.Cách sửa chữa hậu quả:
- Cả bọn cố gượng dậy đến nhà Miệng, vực Miệng dậy đi tìm thức ăn cho Miệng
- Cả bọn lại hoà thuận, mỗi người một việc
Trang 5Các nhân vật đều là những bộ
phận của cơ thể người được nhân
hoá
Theo em cách ngụ ngôn của truyện
này là gì?
Mượn truyện các bộ phận cơ thể
người để nói về con người
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ: mượn
các bộ phận của cơ thể người để
nói chuyện con người
Tích hợp kiến thức đã học, yêu
cầu HS xác định danh từ riêng trong
truyện
thuật động não”, GV đặt vấn đề
trước lớp:
Mượn các bộ phận cơ thể người để
nói về mối quan hệ giữa cá nhân
với tập thể Truyện “ Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng” giúp ta hiểu thêm điều
gì?
-Liệt kê tất cả ý kiến đưa lên
bảng
-GV phân loại ý kiến
-Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ
ràng, thảo luận sâu từng ý
Bài học rút ra:
+Khi mỗi cá nhân thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của bản thân mình
có nghĩa là họ đã đóng góp công
sức với cộng đồng
+Hành động ứng xử của mỗi người
vừa tác động đến chính họ, lại vừa
tác động đến tập thể
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện
tập
Gọi HS đọc bài tập
Hãy nhắc lại định nghĩa truyện ngụ
ngôn
Ghi nhớ SGK/116
III Luyện tập:
- Định nghĩa truyện ngụ ngôn:
- Các truyện ngụ ngôn đã học:
Trang 6Là loại truyện kể bằng văn xuôi
hoặc văn vần, mượn truyện loài vật
hoặc về chính con người để nói
bóng gió, kín đáo chuyện con người
Nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta
một bài học nào đó trong cuộc
sống
Em hãy nêu tên các truyện ngụ
ngôn đã học?
Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói
xem voi; (Đeo nhạc cho mèo); Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng
GV hướng dẫn HS làm
Nhắc HS làm bài trong vở bài tập
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :
Câu 1:
Kể tóm tắt truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”?
HS kể
Câu 3:
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi:
Truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” thuộc phương thức biểu đạt nào?
A Nghị luận C Tự sự
B Biểu cảm D Miêu tả
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm theo đúng trình tự
sự việc
+ Học phần bài ghi, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
– 116
+ Xem lại định nghĩa truyện ngụ ngôn, kể tên các
truyện ngụ ngôn đã học
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
* Chuẩn bị bài “Treo biển”, “Lợn cưới-áo mới”: Trả
lời câu hỏi SGK:
+ Định nghĩa truyện cười
+ Nội dung giáo dục phía sau tiếng cười trong từng văn bản
* Học lại các kiến thức Tiếng Việt để kiểm tra 1
tiết
5.phụ lục: